Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đồ án Tốt Nghiệp
Kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty cổ phần Thương
Mại và dịch vụ kỹ thuật Đông Nam á
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Chương III: Các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty cổ phần
Thương mại và Dịch vụ Đông nam á
I. Nhận xét chung về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty thương mại và dịch vụ kỹ thuật Đông Nam á
1. Nhận xét chung về công tác kế toán của công ty
2. Nhận xét về công tác kế toán lao động tiền lương và trích BHXH, BHYT,
KPCĐ, tại công ty
3. Ưu điểm
4. Nhược điểm
II. Một số giải pháp và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương tại công ty
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Với cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay thì tiền lương là một trong những
vấn đề rất quan trọng vì đó chính là khoản thù lao cho công lao động của người lao
động.
Lao động chính là hoạt động tay chân và trí óc của con người nhằm tác động
biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con người.
Trần Ngọc Lan.
Em xin chân thành cảm ơn!.
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chương I
lý luận chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh
nghiệp
I. Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo lương trong
doanh nghiệp.
1. Bản chất và chức năng của tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền hay sản phẩm mà xã hội trả cho người lao
động tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Như
vậy tiền lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động
trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lương có chức năng vô cùng
quan trọng nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luật
lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động giúp tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
2. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
a. Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động vì
tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là
để nhận được khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho họ để đảm bảo cho cuộc sống.
Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để trả cho người lao động vì
họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối
giữa người sử dụng lao động với người lao động. Nếu tiền lương trả cho người lao
động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo được ngày công và kỷ
luật lao động cũng như chất lượng lao động, lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được
mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có của doanh nghiệp để tồn tại
như vậy lúc này cả hai bên đều không có lợi. Vì vậy công việc trả lương cho người lao
động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi.
làm ra.
3. Theo sản phẩm trực tiếp:
Là hình thức tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản
lượng hoàn thành đúng qui cách, phẩm chất và đơn giá sản phẩm.
4.Theo sản phẩm gián tiếp:
Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất
ở các bộ phận sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo
dưỡng máy móc thiết bị. Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao
động trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất.
5. Theo khối lượng công việc:
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc đơn
giản, có tính chất đột xuất như: Khoán bốc vác khoán vận chuyển nguyên vật liệu,
thành phẩm.
6. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương:
Ngoài tiền lương, BHXH công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong
công tác được hưởng khoản tiền lương, tiền thưởng thi đua được trích từ quỹ khen
thưởng căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và hệ số tiền lương để tính.
- Tiền lương về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, tăng
năng suất lao động sẽ căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định.
III. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT và KPCĐ
1. Quỹ tiền lương
Là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh
nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương.
Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia
thành 2 loại: tiền lương chính, tiền lương phụ.
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào thời gian
làm việc thực tế bao gồm tiền lương cấp bậc, tiền lương, phụ cấp.
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động khi họ không làm việc
lao động, tiền lương theo đúng chế độ.
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương các khoản
trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị sử dụng lao
động.
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương,
đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp.
V. Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
1. Hạch toán số lượng lao động:
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận,
phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lượng lao động
trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm được
từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người với lý do gì.
Hàng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng người
tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng
ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương sẽ
tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên lao động trong tháng.
2. Hạch toán thời gian lao động
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công
là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc,
nghỉ BHXH của từng người cụ thể và từ đó có thể căn cứ tính trả lương, BHXH…
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hàng ngày tổ trưởng (phòng ban, nhóm…) hoặc người ủy quyền căn cứ vào
tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng người trong ngày
và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu qui định. Kế
toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính ra số ngày
công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36. Ngày công quy
định là 8h nếu giờ lễ thì đánh thêm dấu phẩy.
Ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4
Tùy thuộc vào điều kiện đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạch toán đơn
bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu
chi và phát lương. Bảng này lưu tại phòng kế toán. Mỗi lần lĩnh lương người lao động
phải trực tiếp ký vào cột "ký nhận" hoặc người nhận hộ phải ký thay.
Từ bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền
lương lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
VI. Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương
1. Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ:
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương
gồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01 - LĐTL - Bảng chấm công
Mẫu số 02 - LĐTL - Bảng thanh toán TL
Mẫu số 03 - LĐTL - Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH
Mẫu số 04 - LĐTL - Danh sách người lao động hưởng BHXH
Mẫu số 05 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 06 - LĐTL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn chỉnh
Mẫu số 07 - LĐTL - Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08 - LĐTL - Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09 - LĐTL - Biên bản điều tra tai nạn lao động
2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
* Tài khoản sử dụng: TK 334 - phải trả công nhân viên
TK 338 - phải trả phải nộp khác
* TK 334 phản ánh các khoản phải trả CNV và tình hình thanh toán các khoản
đó (gồm: Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của CNV .
Kết cấu TK 334:
* Phương pháp hạch toán:
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
TK 334
- Bên nợ: Các khoản tiền
lương (tiền thưởng) v cácà
Có TK 334
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
TK 141,138,338,333
TK 334
TK 622
Các khoản khấu trừ v o à
lương
CNV
TK111,112
TK 1512
TK 3331
Thanh toán TL v các khoà ản
khác cho CNV bằng TM,TGNH
Thanh toán TL bằng sản
phẩm
TK 627
TK 641,642
TK 3383
TL phải trả CNSX
TL phải trả CN
phân xưởng
TL phải trả
NVBH, QLDN
BHXH phải trả
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Trường hợp thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng tiết kiệm vật tư,
thương NSLĐ:
Nợ TK 642: Chi phí QLDN
Có TK 334
- Tính ra số tiền ăn ca, tiền phụ cấp trả cho người lao động tham gia vào hoạt
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 334: 6% tổng số lương
Có TK 338: Tổng số BHXH, BHYT, KPCĐ
Có TK 338 (2): 2% KPCĐ
Có TK 338 (3): 20% BHXH
Có TK 338 (4): 3% BHYT
- Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý quỹ:
Nợ TK 3382, 3383, 3384
Có TK 111, 112
- Khi chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị:
Nợ TK 3382
Có TK 111, 112
- Khi tính ra BHXH phải trợ cấp cho người lao động
Nợ TK 3383
Có TK 111, 112
- KHi thanh toán BHXH cho người lao động
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
- KPCĐ và BHXH vượt chi khi được cấp bù:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3382, 3383
- Thanh toán lương BHXH khi công nhân nghỉ ốm, thai sản
Nợ TK 3383
Có TK 334
VII. Hình thức sổ kế toán
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn
khác nhau, có thể áp dụng một trong 4 hình thức sau:
- Nhật ký chung
- Nhật ký sổ cái
- Chứng từ ghi sổ
dùng
Sổ quỹ
Sổ cái các
t i khoà ản
Bảng đối chiếu
số phát sinh
Bảng cân đối kế toán
v báo cáo kà ế toán
Bảng chi tiết
số phát sinh
Sổ kế toán
chi tiết
Chứng từ gốc, bảng
tổng hợp chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Sổ quỹ Sổ kế
toán chi
tiết
Bảng kê Nhật ký
chứng từ
Sổ cái Bảng chi tiết
số phát sinh
Bảng cân đối kế toán v các à
báo cáo kế toán khác
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 2.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Đối chiếu
Sơ đồ 3.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
4. Nhật ký sổ cái:
Đặc điểm của hình thức kế toán này là sử dụng sổ nhật ký - sổ cái làm sổ kế
toán tổng hợp duy nhất để ghi sổ theo thứ tự thời gian kết hợp với ghi sổ phân loại
theo hệ thống các nghiệp vụ kinh tế. Các loại kế toán sử dụng trong hình thức này bao
gồm: sổ kế toán tổng hợp - sổ nhật ký sổ cái, sổ kế toán chi tiết.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
Chứng từ gốc
Chứng từ
tổng hợp
Sổ chi tiết
Nhật ký sổ cái
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh các t i à
khoản
Các báo cáo
kế toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 4.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký sổ cái.
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chương II
Các khoản giảm trừ 03 17.365.890 18.731.180 1.365.290 107,86%
Chiết khấu TM 04 12.530.000 14.521.000 1.991.000 115,89%
Giảm giá hàng bán 05 3.471.000 2.782.650 -688.350 80,17%
Hàng bán bị trả lại 06 1.364.890 1.431.530 66.640 104,89%
Doanh thu thuần 10 3.251.374.110 3.871.094.570 619.720.460 119,06
Doanh thu HĐTC 21 19.612.242 17.307.168 -2.305.074 88,25
Giá vốn hàng bán 11 2.614.125.000 2.526.531.200 -87.593.800 96,65
Lợi nhuận gộp 20 637.249.110 944.563.370 307.314.260 148,23
Chi phí tài chính 22 215.867.797 206.590.381 -9.277.416 95,7
Chi phí bán hàng 24 17.021.500 19.325.680 2.304.180 113,54
Chi phí QLDN 25 12.764.000 13.623.370 859.370 106,73
Lợi nhuận từ HĐTC
30=20+(21-22)-(24-25)
30 411.208.055 722.331.107 311.123.052 175,67
Thu nhập khác 31 231.508.686 195.758.794 -35.749.892 84,57
Chi phí khác 32 32.819.352 29.325.757 -3.493.595 89,36
Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 198.689.334 166.433.037 -32.256.297 83,77
Tổng lợi luận (50=30+40) 50 609.897.389 888.764.144 278.866.755 145,72
Thuế TNDN phải nộp 51 162.568.705 193.553.729 30.986.024 119,06
Lợi nhuận sau thuế (60=50-51) 60 447.328.684 695.209.415 247.880.731 155,4
Qua biểu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quý
2/2005 so với quý 2/2006 cho thấy:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng hơn năm trước
- Về số tuyệt đối tăng 621.085.750đ
- Về số tuyệt đối tăng 119,001% tức là vượt 19,001%
+ Doanh thu thuần cũng tăng hơn so với năm trước:
- Về số tuyệt đối tăng 619.720.460đ
- Về số tương đối tăng 119,06% vượt 19,06%
+ Lợi nhuận sau thuế
- Về số tuyệt đối tăng: 247.880.731đ
Giám đốc
PGĐ phòng kỹ thuật PGĐ phòng t i à
chính
Các phòng ban
khối h nh à
chính
Phòng kinh doanh
Phòng kỹ thuật
Thủ kho Thủ quỹ
Phòng kế toán
Kế toán kho
Kế toán công nợ v à
kế toán thanh toán
Kế toán tổng hợp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phòng kế toán: Quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của công ty theo
đúng nguyên tắc, quy định của Nhà nước và ban giám đốc của công ty. Hoàn thành
việc quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, lưu trữ và bảo mật hồ sơ, chứng từ…
Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền lương, thường theo qui định. Quản lý trực
tiếp các quỹ của công ty theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình tài chính cho giám đốc.
5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ
thuật Đông Nam á.
a. Tổ chức bộ máy công tác kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung
chuyên sâu, mỗi người trong phòng kế toán được phân công phụ trách một công việc
nhất định do vậy công tác kế toán tại công ty là tương đối hoàn chỉnh, hoạt động
không bị chồng chéo lên nhau.
5.1. Tổ chức công tác kế toán
Phòng kế toán của công ty Đông Nam á có 5 người trong đó có 1 phó giám
đốc, 1 kế toán trưởng và 3 kế toán viên.
- Thủ quỹ: phản ánh thu, chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹ thực
tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế tiền
mặt cũng bằng số dư trên sổ sách.
b. Hình thức kế toán được công ty áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
Các chứng từ gốc:
- Bảng thanh toán TL
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán TT
- Phiếu chi…
Chứng từ ghi sổ
(theo phần h nh)à
Sổ quỹ v Sà ổ
cái t i sà ản
Bảng tổng
hợp chứng từ
gốc
Sổ chi tiết TK
334,TK 338
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái TK 334,
TK 338
Báo cáo
kế toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi chú:
4
20
6
4
2. Phương pháp xây dựng qũy lương tại công ty
Quỹ lương của công ty là toàn bộ số tiền lương trả cho cán bộ CNV của công
ty. Hiện nay công ty xây dựng qũy tiền lương trên tổng doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ là 22%.
Hàng tháng sau khi tổng hợp toàn bộ doanh số bán hàng và cung cấp dịch vụ,
kế toán sẽ lấy tổng doanh thu đó nhân với 22% sẽ ra quỹ lương của công ty trong
tháng đó.
Ví dụ:
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3