Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần Thương mại Việt Anh (nhật ký chứng từ - ko lý luận) - Pdf 19

GVHD: Th.Sỹ: Bùi Thị Minh Hải Báo cáo chuyên đề
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong thời mở cửa và hội nhập, nền kinh tế nước ta vận
hành theo cơ chế mới - cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Như
chúng ta đã biết một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường là cạnh tranh.
Các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có đường
lối kinh doanh đúng đắn, hợp lý để có thể làm ra những sản phẩm chất lượng
cao, giá thành hợp lý và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Thương mại Việt Anh là một đơn vị hạch toán độc lập
trực thuộc đã hoạt động theo hình thức công ty cổ phần. Công ty đã hoạt
động lâu năm trong lĩnh vực thương mại với quy mô sản xuất lớn, ngành
nghề kinh doanh đa dạng.
Trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, tiêu thụ hàng
hóa là khâu đặc biệt quan trọng đối với một doanh nghiệp thương mại nói
chung và Công ty cổ phần Thương mại Việt Anh nói riêng. Nó là điều kiện
để doanh nghiệp tồn tại, duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh. Việc hạch
toán một cách chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng và xác định kết quả
bán hàng cũng góp phần thúc đẩy quá trình tiêu thụ được thuận lợi, đồng
thời giúp cho nhà quản lý đưa ra được những quyết định quản trị có hiệu
quả.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng và xác định kết quả
bán hàng, trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần Thương mại
Việt Anh, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ
phần Thương mại Việt Anh” trong bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Kết cấu chuyên đề bao gồm ba chương:
Chương 1 : Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty
Cổ phần Thương mại Việt Anh
Phạm Thị Thanh Thùy - Kế toán K39 1
GVHD: Th.Sỹ: Bùi Thị Minh Hải Báo cáo chuyên đề
Chương 2 : Thực trạng Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại
Việt Anh

GVHD: Th.Sỹ: Bùi Thị Minh Hải Báo cáo chuyên đề
Công ty Cổ phần Thương mại Việt Anh có sử dụng phần mềm nhưng các
mặt hàng thì công ty không mã hóa hàng hóa.
1.1.2. Thị trường của Công ty cổ phần Thương mại Việt Anh
Công ty Cổ phần Thương mại Việt Anh là công ty hoạt động thương mại.
Chính do đó, thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty rất đa dạng và rộng
lớn. Các sản phẩm mà công ty phân phối, tiêu thụ có mặt ở hầu hết các địa
bàn trong nước và cả ở nước ngoài.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty tập trung vào hầu hết các tỉnh phía
Bắc như: Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình,…và một số mặt hàng có mặt tại
nước ngoài.
Với đặc điểm của mình, thị trường cho tiêu thụ sản phẩm là mối quan tâm
đặc biệt của đội ngũ quản lý công ty. Hình thức hoạt động của công ty thì thị
trường cho tiêu thụ sản phẩm luôn quyết định đến sự làm ăn thăng trầm của
công ty.
Thị trường nói chung và thị trường tiêu thụ sản phẩm nói riêng, câu hỏi:
"Đối tượng khách hàng là ai?" luôn được cán bộ công nhân viên trong công ty
tìm hiểu và thâm nhập làm sao để đưa sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng.
Xuất phát từ một chân lý đơn giản: Thị trường tổng thể luôn gồm một số
lượng lớn khách hàng với những nhu cầu đặc tính mua và khả năng tài chính
rất khác nhau. Sẽ không có một doanh nghiệp nào có thể với tới tất cả các
khách hàng tiềm năng. Mặt khác doanh nghiệp không chỉ có một mình trên thị
trường mà họ phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh bằng những cách thức
lôi kéo khác nhau, ngoài ra mỗi doanh nghiệp thường chỉ có một thế mạnh xét
trên một phương diện nào đó trong việc thoả mãn nhu cầu thị trường.
* Thị trường trong nước
Xác định được tầm quan trọng của vấn đề thị trường, dựa trên cơ sở năng
lực sản xuất và kinh doanh hiện có của công ty, phân tích về thị trường tiêu
Phạm Thị Thanh Thùy - Kế toán K39 4
GVHD: Th.Sỹ: Bùi Thị Minh Hải Báo cáo chuyên đề

hàng), khách hàng sẽ tới liên hệ với phòng kinh doanh của Công ty. Tại đây
hai bên sẽ thoả thuận các thông tin cần thiết về giá cả, số lượng, phương thức
giao hàng, thời hạn thanh toán và các nghĩa vụ liên quan. Sau khi hai bên
Phạm Thị Thanh Thùy - Kế toán K39 5
GVHD: Th.Sỹ: Bùi Thị Minh Hải Báo cáo chuyên đề
thống nhất các điều khoản, cán bộ Phòng Kinh doanh sẽ viết hoá đơn bán
hàng cho người mua.
+ Phương thức giao hàng
Hàng bán có thể được giao ngay tại các cửa hàng của Công ty hoặc giao
tận nơi theo yêu cầu của khách hàng.
+ Các hình thức thanh toán
Nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay của vốn, đồng
thời phù hợp với khả năng thanh toán của từng khách hàng. Công ty áp dụng
nhiều hình thức thanh toán khác nhau: thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán
qua ngân hàng. Với các đơn vị vừa là người mua sản phẩm, vừa là nhà cung
cấp, Công ty áp dụng hình thức đối trừ công nợ, từ đó tạo được sự linh hoạt
và chủ động cho cả hai bên.
+ Thời hạn thanh toán
Được thoả thuận khi hai bên ký hợp đồng, chủ yếu là hình thức trả chậm.
+ Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời tất cả năm
điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hàng hoá cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Công ty xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Tại Công ty cổ phần Thương mại Việt Anh thì tại thời điểm xuất hoá đơn

GVHD: Th.Sỹ: Bùi Thị Minh Hải Báo cáo chuyên đề
ty diễn ra liên tục, khách hàng có thể nhanh chóng nhận hàng đúng đủ cả về
chất lượng và số lượng.
+ Về giá cả
Giá bán do Hội đồng giá quyết định (Chủ tịch hội đồng giá là Tổng Giám
đốc) dựa trên cơ sở bù đắp các chi phí và thực tế biến động của thị trường.
Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán đều có một bảng báo giá để
đối chiếu, kiểm tra. Công ty luôn thực hiện đúng trách nhiệm về giá bán đối
với các hợp đồng đã ký kết, với những khách hàng thường xuyên thì điều này
đặc biệt được chú ý.
Chương 2:
Phạm Thị Thanh Thùy - Kế toán K39 8
GVHD: Th.Sỹ: Bùi Thị Minh Hải Báo cáo chuyên đề
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VIỆT ANH
2.1. Kế toán doanh thu
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
- Thiết lập hệ thống các chứng từ kế toán: Hệ thống các chứng từ sẽ
được thiết lập chung thống nhất trong toàn Công ty, các chứng từ liên quan
tới bán hàng và xác định kết quả bao gồm Hoá đơn GTGT (mẫu số 01GTKT-
3LL), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03PXK-3LL), Phiếu
thu (mẫu số 01-TT).
- Thiết lập hệ thống các tài khoản sử dụng.
- Nhập thông tin về các khách hàng thường xuyên của Công ty (mã
khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, Fax, mã số thuế...)
- Nhập thông tin về sản phẩm hàng hoá xuất bán (mã hàng, tên hàng,
kho bãi...)
Căn cứ vào nhu cầu mua hàng hoặc hợp đồng bán hàng đã ký với khách,
nhân viên bán hàng của Phòng Kinh doanh sẽ nhập thông tin về đơn hàng vào
máy tính bằng cách: Vào mục “nhập dữ liệu” trên máy tính, chọn mục “Hoá

khách hàng, Bảng kê tiêu thụ).
Để tiện theo dõi tình hình tiêu thụ và công nợ của từng khách hàng, kế
toán lập bảng kê chi tiết hoá đơn theo từng khách hàng một.
Phạm Thị Thanh Thùy - Kế toán K39 10
GVHD: Th.Sỹ: Bùi Thị Minh Hải Báo cáo chuyên đề
Công ty CP Thương mại
Việt Anh
BẢNG KÊ CHI TIẾT HOÁ ĐƠN
Khách: 4HN Công ty TNHH Dệt một thành viên 19/5 Hà Nội Tháng 12/09
Số HĐ Ngày

hàng Tên hàng Loại ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Tiền thuế Tổng
95922 5/12 20/1CO Ne 20/1 Cotton A Kg
3,304.
52
34,3
64
113,556,5
25
11,355,6
53
124,912,1
78
95951 10/12 20/1CO Ne 20/1 Cotton A Kg
9,906.
14
34,3
64
340,414,5
95

1,238,921,512
123,892,15
1
1,362,813,663
Biểu 2.1:
Trích Bảng kê chi tiết hoá đơn của Khách 4HN tháng 12/2009 - Công ty CP thương mại Việt Anh
Phạm Thị Thanh Thùy - Kế toán K39
11
GVHD: Th.Sỹ: Bùi Thị Minh Hải Báo cáo chuyên đề
Công ty CP Thương mại
Việt Anh
BẢNG KÊ TIÊU THỤ
Tháng
12/2009
STT Đơn vị Lượng sợi Tiền sợi Lượng vải Tiền vải
SP
XK
T.
XK
Tiền thuế Tổng tiền
1
CT TNHH SX-TM Tuấn Hải

25,348.
10
315,529,71
5

31,552,9
72

10,164.1
4
374,675,84
5

37,467,5
85
412,143,4
30
TỔNG CỘNG
221,930.57 7,628,007,868 498,694.00 6,289,659,200 0 0 1,391,766,712 15,309,433,780
Doanh thu hàng bán 13,917,667,068
Tiền thuế hàng bán 1,391,766,712
Doanh thu + Thuế 15,309,433,780
Biểu 2.2: Trích Bảng kê tiêu thụ tháng 12/2009 - Công ty cổ phần Thương mại Việt Anh
Phạm Thị Thanh Thùy - Kế toán K39
12
GVHD: Th.Sỹ: Bùi Thị Minh Hải Báo cáo chuyên đề
Ta có quy trình ghi sổ Nhật ký chứng từ cho phần hành xác định doanh
thu bán hàng tại Công ty cổ phần Thương mại Việt Anh như sau:
Ghi chú:
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ phần hành doanh thu bán hàng
Phạm Thị Thanh Thùy - Kế toán K39
Hoá đơn, chứng từ
gốc
NHẬT KÝ CHỨNG
TỪ SỐ 8
BK tiêu thụ,
BK chi tiết
hoá đơn, BK

TK 5113: Sản phẩm Bông
TK 5114: Sản phẩm may mặc
TK 118: Các SP, dịch vụ khác
+ Quy trình hạch toán
Kế toán doanh thu bán hàng lấy thông tin từ kế toán công nợ (chọn mục
“nhập dữ liệu từ 131” trên máy tính), sau đó đối chiếu số liệu với hoá đơn
GTGT mà Phòng Kinh doanh chuyển về, kịp thời giải quyết những vướng
mắc phát sinh. Ở đây, việc hạch toán doanh thu bán hàng được thực hiện
thông qua tài khoản trung gian là TK 131.
Các sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh doanh thu bán hàng tại Công ty
cổ phần Thương mại Việt Anh gồm có:
- Sổ Nhật ký chứng từ số 8
Phạm Thị Thanh Thùy - Kế toán K39 14
GVHD: Th.Sỹ: Bùi Thị Minh Hải Báo cáo chuyên đề
- Sổ Cái các TK 511
- Bảng tổng hợp tiêu thụ
Phạm Thị Thanh Thùy - Kế toán K39 15
GVHD: Th.Sỹ: Bùi Thị Minh Hải Báo cáo chuyên đề
Cụ thể quá trình hạch toán doanh thu bán hàng được thể hiện chi tiết thông
qua ví dụ về đơn hàng ngày 5/12/2009 như sau:
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Lưu nội bộ
Ngày 05 tháng 12 năm 2009
Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
NX/2009B
0097037
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Thương mại Việt Anh
Địa chỉ: 337A - Phố Huế, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Số tài khoản: 710A – 00002

tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Sợi Ne20/1 Cotton AS Kg 3,304.52 34,364 113,556,525
Cộng tiền hàng: 113,556,525
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 11,355,653
Tổng cộng tiền thanh toán: 124,912,178
Số tiền viết bằng chữ: (Một trăm hai mươi bốn triệu, chín trăm mười
hai nghìn một trăm bẩy mươi tám đồng)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Biểu 2.4 : Hoá đơn GTGT ngày 5/12/2009 - Công ty cổ phần Thương mại
Việt Anh
Phạm Thị Thanh Thuỳ - Kế toán K39 18
GVHD: Th.Sỹ: Bùi Thị Minh Hải Báo cáo chuyên đề
Sau khi nhân viên Phòng Kinh doanh nhập dữ liệu về đơn hàng trên vào
máy tính, toàn bộ thông tin sẽ được chuyển về bản ghi dữ liệu của kế toán
công nợ phải thu khách hàng, rồi chuyển cho kế toán doanh thu bán hàng.
Với hoá đơn trên Kế toán bán hàng sẽ nhập vào Kho Sợi các thông tin bao
gồm:
- Tên mặt hàng tiêu thụ: Sợi Ne20/1 CoAS
- Số lượng và đơn giá của mặt hàng như trên hoá đơn
- Doanh thu bán hàng: 113,556,525
- Thuế suất: 10%
- Tiền thuế: 11,355,653
Định khoản: Nợ TK 131: 124,912,178
(Chi tiết khách hàng)
Có TK 5111: 113,556,535
(Chi tiết loại sợi)
Có TK 33311: 11,355,653
Phạm Thị Thanh Thuỳ - Kế toán K39 19

Ngày 6/12/2009 Công ty xuất cho cửa hàng giới thiệu sản phẩm lạng
Giang: 708m.
Ngày 7/12 Công ty nhập kho: 1.600m
Ngày 8/12 Công ty xuất: 1.500m
Trị giá vốn của mặt hàng sợi Ne 15/1 AS là: 708x4.100 = 2.902.800
- Đối với mặt hàng Sợi Ne 16 Mu:
Tồn đầu kỳ: 5 tạ, Đơn giá 1.560.000đ/tạ
Ngày 01/12 Nhập : 12 tạ, Đơn giá 1.570.000đ/tạ
Ngày 10/12 xuất 10 tạ bán cho DALVK CO,.LTD - Liên Bang Nga.
Vậy trị giá vốn của 10 tạ Sợi Ne 16 Mu là (5x1.560.000) + (5x1.570.000)
= 15.650.000.
Căn cứ vào tình hình nhập xuất trên kế toán đinh khoản .
Nợ TK 632 2.902.800 đ
Có TK 156 2.902.800 đ
Nợ TK 632 15.650.000 đ
Có TK 156 15.650.000 đ
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 8
tháng 12/2009
STT Tên khách hàng
Ghi có các TK
Ghi nợ các TK
156 Cộng
1 Cửa hàng giới thiệu sản
phẩm Lạng Giang
632 2.902.800 2.902.800
2 Xuất khẩu Sang LBNga 632 15.650.000 15.650.000
..................................... .........................
Cộng 4.871.310.000
Ngày 15/12/2009
Người lập Kế toán trưởng

Công ty CP Thương mại
Việt Anh
BẢNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM NHẬP KHO
Tháng 12/09
NM SỢI
Mã Tên sản phẩm Sản lượng Đơn giá Tổng chi phí
15/1AS Sợi Ne 15/1 AS 45.5 34,273.67 1,559,451
16Mu Sợi Ne16 Mu 7,828.01 25,322.53 198,225,018
20/1OE Sợi Ne 20 OETK 17,216.98 18,726.32 322,410,676
20/1AS
Sợi Ne 20/1 Cotton
AS
89,415.17 27,833.60 2,488,746,076

… … … … …

32AS Sợi Ne 32 AS 1,828.44 29,462.13 53,869,737
32/2HQ
Sợi Ne 32/2 nối vê
HQ
20,241.85 2,763,648.00 559,413,602

TỔNG CỘNG 281,404.91 7,397,242,420
Biểu 2.5: Trích Bảng kê giá thành sản phẩm nhập kho tháng 12/09 - Công
ty Cổ phần Thương mại Việt Anh
Phạm Thị Thanh Thuỳ - Kế toán K39 23
GVHD: Th.Sỹ: Bùi Thị Minh Hải Báo cáo chuyên đề
Công ty CP Thương mại
Việt Anh
BÁO CÁO GIÁ VỐN THÀNH PHẨM

BÁO CÁO TỒN KHO THÀNH PHẨM
Tháng 12/2009
STT Mã Tên hàng Khổ Loại ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập Xuất
1 15/1AS Ne 15/1 Co AS A Kg
43
.51
43
.51
2 16/1CO Ne 16/1 CO A Kg
7,828
.01
6,633
.28
3 20/135AS Ne 20/1 Peco (65/35) A Kg
20,936
.71
20,248
.21
4 20/1AS Ne 20/1 Cotton AS A Kg
89,415
.17
56,165
.59

… … … … … … … …

24 40/3B Ne 40/3 Chỉ biên A Kg
304
.60


tồn kho thành
phẩm
Sổ cái TK
155, 632
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
26
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status