Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tạp phẩm và bảo hộ lao động - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Mô hình năm lực lượng của M.Porte 25
Sơ đồ 1.2: Các bước xây dựng ma trận phân tích ngoại vi ……….26
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty ……….44
Biểu 1.1: Mô hình tổng quát ma trận SWOT ………. 33
Biểu 1.2: Ma trận BCG ……… 35
Biểu 2.1: Tình hình tiêu thụ các mặt hàng chủ yếu trong giai đoạn 2005-2007
………. 52
Biểu 2.2: Thu nhập của người lao động ………. 54
Biểu 3.1: Ma trận đánh giá các yếu tố thuộc môi trường kinh bên ngoài ……….69
Biểu 3.2: Ma trận đánh giá các yếu tố thuộc môi trường bên trong ……… 76
Biểu 3.3: Ma trận SWOT cơ hội và nguy cơ- điểm mạnh và điểm yếu …… 82
SV thực hiện: Dương Văn Tú Quản lý kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2
Mục lục Trang
Mục lục Trang 2
4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I 7
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 7
1.1 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 7
Hệ thống chiến lược trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng thường bao gồm ba cấp
chiến lược đó là: Chiến lược cấp doanh nghiệp, chiến lược cấp kinh doanh
và chiến lược cấp chức năng. Nhưng để giới hạn phạm vi nghiên cứu nên
trong chuyên đề thực tập này em chỉ tập trung vào chiến lược cấp kinh
doanh 7
1.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh 7
1.1.2 Nội dung của chiến lược kinh doanh 8
1.1.3.1 Chiến lược cấp tổ chức 10

2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 44
2.1.3 Cơ cấu tổ chứ bộ máy quản lý của công ty 45
2.2 Thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần
Tạp phẩm và Bảo hộ lao động 47
Trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh, công ty cổ phần Tạp phẩm và
Bảo hộ lao động cũng đã áp dụng theo các bước chủ yếu trong quy trình
hoạch định chiến lược kinh doanh như sau: 47
2.2.1 Công tác nghiên cứu và dự báo 47
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô 47
- Công tác sản xuất kinh doanh: 53
2.2.2 Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chung của chiến lược công ty 57
2.2.3 Xác dịnh và lựa chọn phương án 58
Trên cơ sở các mục tiêu đã được xác lập công ty đã xây dựng cho mình các
phương án chiến lược, nhưng các phương án chiến lược ấy thiếu cơ sở
khoa học mà chủ yếu được hình thành dựa trên kinh nghiệm và ý chí chủ
quan của nhà quản trị, thay vì sử dụng các mô hình để thiết lập các phương
án. Đồng thời khi đưa ra quyết định chiến lược các nhà quản trị cấp cao
của công ty ít quan tâm sử dụng ý kiến của các chuyên gia, mà chủ yếu đưa
ra quyết định trên cơ sở cảm tính của bản thân 58
2.2.4 Đánh giá chung về công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty
cổ phần Tạp phẩm và Bảo hộ lao động 58
2.2.4.1 Thành tựu đạt được 58
2.2.4.2 Những tồn tại 58
2.2.4.3 Những nguyên nhân của các tồn tại trong công tác hoạch định chiến lược
kinh doanh 59
CHƯƠNG III 61
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN TẠP PHẨM VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG TRONG
THỜI GIAN TỚI 61
3.1 Một số quan điểm và phương hướng hoàn thiện công tác hoạch định chiến

KẾT LUẬN 87

SV thực hiện: Dương Văn Tú Quản lý kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, đặc biệt sau khi chúng ta đã ra nhập tổ chức
thương mại thế giới, cơ hội tạo ra cho doanh nghiệp rất nhiều, song đồng thời với
nó là sự cạnh tranh cũng ngày càng trở nên gay gắt hơn. Trong môi trường cạnh
tranh gay gắt đó, nếu không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, cũng như không có được
những bước đi thích hợp thì sẽ không thể tránh khỏi nguy cơ bị đào thải bởi thị
trường.
Để có được những bước đi thích hợp trong điều kiện mới, với những biến đổi
không ngừng của các điều kiện môi trường kinh tế, thì không thể thiếu được một
công cụ đắc lực đó là chiến lược kinh doanh. Các doanh nghiệp cần phải triển khai
công tác hoạch định chiến lược, để tạo ra được những chiến lược hữu hiệu, đủ linh
hoạt, ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh. Chiến lược kinh
doanh không nhằm giải quyết những vấn đề kinh doanh cụ thể, chi tiết như các kế
hoạch. Nó phải giải quyết những vấn đề lớn, mang tính bao quát rộng, có được cái
nhìn tổng thể về doanh nghiệp cũng như về môi trường kinh doanh trong một giai
đoạn phát triển nhất định. Trên cơ sở của sự phân tích và dự đoán về các cơ hội,
nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, để hình thành nên các mục tiêu
chiến lược và các phương án hành động để thực hiện thành công mục tiêu đó.
Do đó, sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần Tạp phẩm và Bảo hộ lao,
nhận biết được tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn của công tác hoạch định chiến
lược đối với hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, trong chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của mình em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác hoạch định
chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Tạp phẩm và Bảo hộ lao động”.
Với hy vọng phần nào giúp ích được cho doanh nghiệp.

SV thực hiện: Dương Văn Tú Quản lý kinh tế 46B

+ Những nhân tố từ môi trường bên ngoài có ảnh hường tới khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp( môi trường)?
+ Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyền hành trong và
ngoài doanh nghiệp cần là gì ( các nhà góp vốn)?
SV thực hiện: Dương Văn Tú Quản lý kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
1.1.2 Nội dung của chiến lược kinh doanh
Với tư cách là một kế hoạch lớn, định hướng, chiến lược kinh doanh bao
hàm những nội dung cơ bản sau:
- Phương án sản phẩm của doanh nghiệp:
Phương án sản phẩm cho biết khả năng và phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp. Nó trả lời cho các câu hỏi: Doanh nghiệp có thể làm được gì? Muốn làm
gì và cần phải làm gì? Điều đó có nghĩa là trong thời kỳ chiến lược, doanh nghiệp
sẽ cung cấp cho thị trường sản phẩm gì? Đó là sản phẩm hiện có hay là một sản
phẩm mới, khác biệt hoàn toàn so với sản phẩm hiện có, hay đơn thuần chỉ là một
sự cải tiến so với sản phẩm hiện có. Xác định đúng đắn sản phẩm của chiến lược
kinh doanh cho phép tập trung toàn bộ nỗ lực vào việc thực hiện những mục tiêu
đã định.
- Thị trường của doanh nghiệp:
Sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp sẽ được đem bán vào thị trường nào?
Trong nước hay nước ngoài? Và khách hàng mục tiêu của nó là ai (giới tính, độ
tuổi, trình độ văn hoá, thu nhập)? Ở đâu? Trong chiến lược kinh doanh phải làm rõ
điều đó. Trong thời kỳ chiến lược, doanh nghiệp có thể tiếp tục kinh doanh trên thị
trường truyền thống của mình được không? hay trên một thị trường mới mẻ hoặc
cả hai?
Hai nội dung trên của chiến lược tạo nên cặp sản phẩm- thị trường, có tác
dụng định hướng cho hoạt động của doanh nghiệp trong một thời gian dài. Việc
thay đổi một trong hai yếu tố đó hoặc cả hai, sẽ làm cho định hướng chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi.
- Véc tơ tăng trưởng của kinh doanh :

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về chiến lược kinh doanh trong doanh
nghiệp, ở mỗi cấp chiến lược có các loại chiến lược khác nhau.
SV thực hiện: Dương Văn Tú Quản lý kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10
1.1.3.1 Chiến lược cấp tổ chức
Chiến lược cấp tổ chức( hay chiến lược cấp doanh nghiệp), là chiến lược
nhằm định hướng nghành hay lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoặc sẽ
phải tiến hành. Nó xác định những mục tiêu dài hạn và những phương hướng phát
triển lâu dài của doanh nghiệp. Có bốn loại chiến lược tổng thể cấp doanh nghiệp
sau đây:
- Chiến lược ổn định:
Chiến lược ổn định là chiến lược kinh doanh duy trì quy mô sản xuất kinh
doanh cũng như thế ổn định của mình trong thời kỳ chiến lược.
Chiến lược ổn định không mang lại sự phát triển nên không phải là chiến
lược hấp dẫn các daonh nghiệp. Tuy nhiên, khi không có điều kiện để tiếp tục phát
triển bền vững hoặc có nguy cơ suy giảm , doanh nghiệp cần tìm đến chiến lược
này để duy trì thế cân bằng trong khoảng thời gian nhất định, làm cơ sở cho sự
phát triển tiếp theo. Các trường hợp doanh nghiệp phải tìm đến chiến lược ổn định
thường là nghành kinh doanh đang bị chững lại hoặc chậm phát triển, chi phí mở
rộng thị trường cao qua phạm vi có hiệu quả, quy mô sản xuất- kinh doanh nhỏ
tiềm lực yếu, doanh nghiệp đi vào chuyên môn hoá phục vụ thị trường hẹp, gặp
các biến động bất thường trên thị trường…
Trong điều kiện kinh doanh đa nghành, đa lĩnh vực, khi doanh nghiệp áp
dụng chiến lược ổn định không có nghĩa là tất cả các đơn vị kinh doanh chiến lược
đều ổn định, không tăng trưởng.
- Chiến lược tăng trưởng:
Chiến lược tăng trưởng là chiến lược trong đó các mục tiêu ngắn hạn và dài
hạn thay đổi và tăng đáng kể so với năm trước. Chiến lược tăng trưởng cũng áp
dụng khá phổ biến ở các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh
trong những ngành hàng và lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng cao, công nghệ thường

SV thực hiện: Dương Văn Tú Quản lý kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12
hạn mà lại phải thực hiện cho quá nhiều mục tiêu và các đối thủ thì có lợi thế đó.
Trong các công ty có đa dạng, một chiến lược kết hợp được sử dụng khi các bộ
phận khác nhau theo đuổi những chiến lược khác nhau. Ngoài ra công ty đang cố
gắng duy trì hoạt động có thể kết hợp một số chiến lược bảo vệ như cắt bỏ bớt
hoạt động, thanh lý và thu hẹp bớt hoạt động cùng một lúc.
1.1.3.2 Chiến lược cấp cơ sở kinh doanh
Là chiến lược xác định các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược cho từng cơ sở
kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp. Trong chiến lược cấp cơ sở kinh doanh, phải
xác định rõ các các cơ sở kinh doanh tham gia cạnh tranh như thế nào, đây là
những lợi thế cạnh tranh của họ, các nguồn lực được phân bổ và sử dụng ra sao,
đồng thời chỉ ra mức độ tham gia của họ vào việc thực hiện chiến lược cấp công
ty. Chiến lược cấp cơ sở kinh doanh, do những người đứng đầu đơn vị đó soạn
thảo và được các nhà quản trị cấp cao thông qua. Có hai nhóm cấp chiến lược cấp
cơ sở kinh doanh đó là nhóm chiến lược thích ứng và nhóm chiến lược cạnh tranh.
- Nhóm chiến lược thích ứng:
+ Chiến lược “người hậu vệ “: là chiến lược theo đuổi sự ổn định bằng cách
chỉ kinh doanh hướng vào một mảng hẹp của toàn bộ thị trường tiềm năng.
+ Chến lược “ người tìm kiếm”: là chiến lược theo đuổi sự ổn dịnh mới
bằng cách tìm kiếm và khai thác những sản phẩm mới với những cơ hội mới trên
thị trường.
+ Chiến lược “ người phân tích”: là chiến lược tìm cách giảm sự mạo hiểm
tối thiểu bằng cách theo sau những đổi mới của những đối thủ cạnh tranh khi họ
thành công.
+Chiến lược “ người phản ứng”: là chiến lược mà đặc trưng của nó là ra
quyết định thiếu ổn định, thiếu nhất quán.
- Nhóm chiến lược cạnh tranh:
SV thực hiện: Dương Văn Tú Quản lý kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13

chất cạnh tranh mà chiến lược đặc thù khác có thể mang lại những thuận lợi trong
việc hướng vào giá thành, phân biệt sản phẩm và tập trung vào trọng tâm.
1.1.3.3 Chiến lược cấp chức năng
Các chiến lược cấp chức năng như nhân sự, tài chính, marketing, nghiên
cứu và triển khai, sản xuất…được đặt ra trong khuôn khổ, một lĩnh vực hoạt động
của tổ chức. Các chiến lược cấp chức năng là sự chi tiết hoá cho chiến lược cấp
ngành, và liên quan tới việc quản lý các hoạt động chức năng. Vai trò của chiến
lược cấp chức năng là để hỗ trợ cho chiến lược cấp tổ chức và để tạo ra một lược
đồ, cách thức quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra đối với lĩnh vực chức
năng đó.
1.1.4 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Trong quản lý doanh nghiệp hiện đại, người ta đặc biệt
chú trọng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo chiến lược. Vai trò của
chiến lược kinh doanh đối với hoạt động của doanh nghiệp thể hiện:
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích kinh doanh và
hướng đi của mình, đồng thời lắm bắt được các cơ hội thị trường trên cơ sở khai
thác hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực có hạn của mình, để đạt được các mục
tiêu đề ra.
- Chiến lược kinh doanh cho phép doanh nghiệp tự nhận thức được những
ưu tiên, cũng như tận dụng đựơc các cơ hội để đưa ra những chỉ dẫn tốt hơn cho tổ
chức về “ Cái gì mà doanh nghiệp cần cố gắng thực hiện và đạt tới? ”.
- Chiến lựơc kinh doanh cho phép tăng cường sự hợp tác và kiểm soát
những cải tiến hoạt động của doanh nghiệp.
- Nhìn nhận khách quan hơn về khả năng thực hiện mục tiêu quản trị, không
bị hạn chế bởi ý chí chủ quan.
SV thực hiện: Dương Văn Tú Quản lý kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15
- Cho phép đưa ra những quyết định quan trọng có hiệu quả để hỗ trợ cho
các mục tiêu đề ra.

lai, bởi vì các điều kiện của môi trường kinh doanh luôn thay đổi và tương lai càng
dài thì sự thay đổi càng lớn và khó nhận dự đoán trước. Khi xây dựng chiến lược,
các nhà quản trị cấp cao cố gắng nhận biết được tương lai của doanh nghiệp và cố
gắng đạt được các mục tiêu đề ra nhờ vào các phương án cụ thể.
Thứ hai: Quản trị chiến lược không đơn thuần chỉ là sự dự báo một kết quả
nào đó, rồi mới tìm cách đạt được kết quả dự báo. Cần phải làm rõ những vấn đề
mang tính nền tảng như hướng đi của doanh nghiệp, mục tiêu cơ bản, tình hình thị
trường.
Thứ ba: Quản trị chiến lược không phải là phương pháp luận, một sơ đồ
công nghệ hay thủ pháp được định ra một các cứng nhắc. Quản trị chiến lược bao
gồm các hình thức, cách thức, các công cụ khác nhau của kế hoạch hoá, được sử
dụng đan xen và là bộ phận không thể tách rời trong toàn bộ quá trình quản trị
kinh doanh.
Quá trình quản trị kinh doanh được chia làm ba giai đạn: Hoạch định chiến
lược, triển khai và kiểm tra đánh giá thực hiện chiến lược.
- Giai đoạn hoạch định chiến lược bao gồm: Phân tích môi trường kinh
doanh để nhận biết các cơ hội và nguy cơ, các điểm mạnh và điểm yếu của doanh
nghiệp; Xác định chức năng nhiệm vụ chủ yếu và các mục tiêu dài hạn; Phân tích
và lựa chọn các phương án chiến lược.
- Giai đoạn thực hiện chiến lược: Giai đoạn này đòi hỏi doanh nghiệp phải
cụ thể hoá cac mục tiêu dài hạn thành các mục tiêu hàng năm, các mục tiêu tổng
quát thành các mục tiêu bộ phận, đề ra các chính sách động viên nhân viên, phối
hợp hành động để đảm bảo thực hiện được chiến lược đề ra với kết quả cao nhất
SV thực hiện: Dương Văn Tú Quản lý kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 17
có thể được. Quản trị chiến lược giai đoạn này còn bao hàm cả việc duy trì văn
hoá, hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược, tạo ra hay điều chỉnh một cơ cấu tổ chức
có hiệu quả, xây dựng hệ thống thông tin.
- Giai đoạn kiểm tra đánh giá chiến lược: Giai đoạn này sẽ tiến hành kiểm
tra các giai đoạn ở trên, xem chúng có được tiến hành đúng như kế hoạch đặt ra

những chiến lược nhằm tránh khỏi những thiệt hại không đáng có hoặc chí ít cũng
làm giảm nhẹ mức độ thiệt hại khi biến cố bất lợi đó xảy ra.
- Nhờ có việc nghiên cứu và phân tích môi trường kinh doanh cộng với việc
biết rõ năng lực của mình, nhà hoạch định sẽ đưa ra chiến lược nhằm tận dụng cơ
hội cũng như khả năng, nguồn lực của mình biến cơ hội thành kết quả. Đồng thời
nhờ có hoạch định chiến lược, nhà quản trị có sự đối phó kịp thời khi môi truờng
kinh doanh tiếp tục biến đổi và triển khai đúng các chương trình hành động của
mình.
1.2.4 Những nguyên tắc hoạch định chiến lược kinh doanh
Công tác hoạch định chiến lược cũng như bất kỳ một công việc nào khác, để
đạt được kết quả cao nó cũng đòi hỏi phải tuân theo những nguyên tắc nhất định.
Một số nguyên tắc cơ bản trong hoạt động hoạch định bao gồm:
- Nguyên tắc tập trung dân chủ:
Hoạch định chiến lược kinh doanh phải dựa trên cơ sở các giá trị chung của
doanh nghiệp để đảm bảo sự đồng thuận của đông đảo thành viên, tạo ra sức mạnh
to lớn để đạt được mục tiêu chiến lược. Trong hoạch định luôn phải xuất phát từ
lợi ích đại cục, phục vụ cho sự phát triển của doanh nghiệp. Như vậy phải lựa chọn
các ưu tiên, hy sinh các mục tiêu ngắn hạn cho các mục tiêu dài hạn.
Hoạch định chiến lược kinh doanh phải được tiến hành một cách tập trung,
từ trung tâm đầu não: Ban giám đốc, hội đồng quản trị, để đảm bảo tính thống
SV thực hiện: Dương Văn Tú Quản lý kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19
nhất chung trong toàn hệ thống. Nhưng nếu thiếu tính dân chủ thì sẽ trở thành
quan liêu, đồng thời không phát huy được trí tuệ của quần chúng, không được sự
hưởng ứng nhiệt tình của đông đảo thành viên, thì khó có thể đạt được mục tiêu
đặt ra. Xong dân chủ cũng phải có trật tự, khuôn khổ nhất định nếu không sẽ trở
thành dân chủ quá trớn.
- Nguyên tắc hài hoà lợi ích:
Lợi ích kinh tế luôn là một động lực và là yếu tố được xem đầu tiên trong
các tổ chức kinh tế. Một chiến lược kinh doanh chỉ có thể được thực hiện tốt, khi

Từ những nguyên tắc cơ bản trên, có thể đúc kết những yêu cầu cho công
tác hoạch định chiến lược kinh doanh như sau:
Cầu thị: Hoạch định chiến lược kinh doanh phải xuất phát từ thực tiễn, học
hỏi không ngừng, thông qua thực tiễn để kiểm nghiệm. Không máy móc, khuôn
sáo dẫn tới giáo điều, đặc biệt không được dựa nhiều vào kinh nghiệm và trực giác
dẫn đến bảo thủ. Thực tế cho thấy có nhiều doanh nghiệp có bề dày thành tích
nhưng lại dễ bị tổn thương và suy thoái.
Khái lược: Hoạch định chiến lược kinh doanh là phác thảo những nét lớn
như triển khai các chức năng mới, tiếp nhận những năng lực mới hay dịch chuyển
các lĩnh vực, quyền hạn. Hoạch định chiến lược kinh doanh không thể chi tiết, vì
kế hoạch không thể chi tiết cho những khoảng thời gian dài- một phần của mục
tiêu hoạch định. Tuy nhiên, khái lược phải thể hiện được phương hướng và có thể
cảm nhận được.
Sáng tạo: Hoạch định chiến lược kinh doanh là công việc tư duy của con
người do vậy đòi hỏi phải có tính sáng tạo cao. Sự sáng tạo thể hiện trong khâu cụ
thể của quá trình, từ dự báo tình hình đến đạt mục tiêu, phương châm chiến lược.
Đây là yêu cầu tiên quyết bởi vì hoạch định chiến lược kinh doanh không chỉ đơn
thuần là khớp nối giữa mục tiêu phi thường với những nỗ lực phi thường.
SV thực hiện: Dương Văn Tú Quản lý kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21
Nhìn xa trông rộng và nhất quán: Hoạch định chiến lược kinh doanh không
chỉ nhằm vào thời gian mà còn phải thể hiện tầm nhìn chiến lược nữa tức là phải
thể hiện khả năng nhìn xa trông rộng của nhà quản trị. Hoạch định chiến lược kinh
doanh phải dựa trên các dự đoán sâu sắc về các xu hướng công nghệ, dân số, quy
chế và lối sống, như FPT thấy được viễn cảnh điện thoại di động tại Việt Nam,
Bill Gates thấy được tương lai của thời đại số. Hoạch định chiến lược kinh doanh
còn phải được thực hiện một cách nhất quán: Chiến lược tổng thể, chiến lược bộ
phận, mục tiêu, phương châm,chính sách… hợp thành thực thể thống nhất.
Kịp thời: Hoạch dịnh phải đáp ứng đòi hỏi của doanh nghiệp, do đó tính kịp
thời là quan trọng. Không được phép chờ cho chiến lược kinh doanh cũ bắt đầu lỗi

* Yếu tố kinh tế:
Các yếu tố kinh tế chính cần được xem xét kỹ đó là tốc tộ tăng trưởng kinh
tế, chu kì kinh tế. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nó sẽ cho biết khả năng mở rộng sản
lượng tiềm năng của doanh nghiệp trong tương lai như thế nào? Đồng thời nó cũng
cho biết mức độ thu nhập hiện tại và tương lai của người dân ra sao, điều đó ảnh
hưởng tới xu hướng tiêu dùng và nhu cầu của người tiêu dùng. Khi mức thu nhập
tăng thì kéo theo đó là nhu cầu cũng ngày càng tăng lên cả về mặt số lượng và chất
lượng. Đòi hỏi doanh nghiệp phải có những thay đổi. Còn chu kì kinh tế cho biết
nền kinh tế đang trong giai đoạn nào, giai đoạn tăng trưởng, bão hoà hay suy thoái.
Điều này có ý nghĩa quan trọng vì nó cho biết khi nào thì doanh nghiệp nên đầu tư
mạnh? Khi nào thì nên giảm dần mức độ đầu tư? Rủi ro mà doanh nghiệp có thể
gặp phải là gì? Cần có những giải pháp gì để tận dụng những cơ hội cũng như hạn
chế được những rủi ro có thể xảy ra.
Bên cạnh đó cũng cần phải xem xét các yếu tố về tỷ lệ lạm phát, lãi suất,
chính sách tiền tệ, chính sách thuế, qui định về mức lương…những yếu tố này sẽ
SV thực hiện: Dương Văn Tú Quản lý kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 23
có ảnh hưởng tới nguồn nguyên liệu đầu vào, chính sách sản phẩm, giá sản phẩm,
doanh thu và lợi nhuận đem lại cho công ty…
* Yếu tố chính trị và pháp luật:
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước. Thì bất kỳ
một doanh nghiệp nào tồn tại trong nền kinh tế thì cũng đều phải chịu chi phối bởi
pháp luật, chính sách mà nhà nước đặt ra. Môi trường chính trị luật pháp tạo ra cho
doanh nghiệp những khuôn khổ, hành lang pháp lý, cũng như đề ra các chính sách
đối với hoạt động của doanh nghiệp, mà theo đó doanh nghiệp phải tuân thủ. Môi
trường chính trị có thể tạo ra thuận lợi , nhưng cũng có thể gây trở ngại cho hoạt
động của doanh nghiệp. Mức độ tác động của các chính sách, pháp luật đối với các
ngành, các doanh nghiệp khác nhau là khác nhau. Chẳng hạn khi nhà nước có
chính sách khuyến khích xuất khẩu( bằng việc trợ giá, cấp tín dụng, không đánh
thuế xuất khẩu…), nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong lĩnh vực

các yếu tố này thay đổi rất chậm đôi khi chúng ta không nhận thấy sự thay đổi của
chúng.
* Yếu tố tự nhiên:
Doanh nghiệp luôn tồn tại trong một môi trường tự nhiên nhất định và nó có
vai trò khá quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp, cũng như nền kinh tế.
Một quốc gia hay doanh nghiệp có được điều kiện tự nhiên thuận lợi như có nhiều
khoáng sản, nguyên liệu dồi dào, khí hậu thuận lợi…sẽ tạo ra được những lợi thế
tuyệt đối hoặc tương đối so với quốc gia, doanh nghiệp khác.
Hiện nay môi trường sống đang dần bị huỷ hoại bởi chính con người, và con
người cũng đang phải gánh chịu những hậu quả mà mình gây ra như hiện tượng
biến đổi khí hậu, sự nóng nên của trái đất, không khí ô nhiễm ảnh hưởng tới sức
khoẻ, nguồn tài nguyên ngày càng bị cạn kiệt dẫn đến giá các nguyên vât liệu tăng
SV thực hiện: Dương Văn Tú Quản lý kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 25
cao, giá hàng hoá tăng cao dẫn tới mức sống giảm Chính vì vậy con người cần
phải thay đổi suy nghĩ và hành động để cứu lấy chính cuộc sống của mình. Hiện
nay con người cũng đã quan tâm và có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường
sống của mình. Đã có những đạo luật, chính sách về bảo vệ môi trường tự nhiên
được thông qua và ban hành. Theo đó, ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp, có thể những đạo luật, chính sách đó không tác động đến hoat động
của doanh nghiệp nhưng người tiêu dùng sẽ là người lên tiếng. Những doanh
nghiệp nào sản xuất những mặt hàng thân thiện với môi trường, sẽ có thể có được
những ưu tiên về chính sách hoặc được người tiêu dùng đón nhận. Vì vậy các
doanh nghiệp cần có định hướng sản xuất kinh doanh theo hướng thân thiện với
môi trường. Điều này sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhưng đây cũng là
một thách thức không nhỏ cho doanh nghiệp.
Giá nguyên liệu ngày càng tăng cao do nhu cầu tăng trong khi nguồn tài
nguyên lại có xu hướng giảm. Do đó việc tạo ra các sản phẩm thân thiện với môi
trường, áp dụng các biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm chi phí trong việc
sử dụng tài nguyên, để giảm giá thành sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status