KẾ HOẠCH 5 NĂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI:
NHỮNG ĐỔI MỚI VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
MỤC LỤC:
A. LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
2. Phạm vi nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu
4. Tài liệu sử dụng
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội
2. Vai trò, vị trí của kế hoạch 5 năm
3. Phương pháp xây dựng kế hoạch 5 năm
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006 – 2010
I. Mục tiêu cơ bản, cụ thể
I.1. Tăng trưởng kinh tế
I.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
I.3. Thu hút đầu tư
I.4. Phúc lợi xã hội
II. Đổi mới trong nội dung của kế hoạch 5 năm 2006 – 2010
III. Đổi mới trong phương pháp của kế hoạch 5 năm 2006 – 2010
IV. Những hạn chế của kế hoạch 5 năm 2006 – 2010
4.1. Hạn chế trong việc đưa ra mục tiêu
4.2. Hạn chế về phương pháp xây dựng kế hoạch
V. Quy trình thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 – 2010
CHƯƠNG 3: CÁC KIẾN NGHỊ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI KẾ HOẠCH 5 NĂM
I. Về Kinh tế nói chung
II. Về Xã hội nói chung
III. Về phương pháp thực hiện
1
A. LỜI MỞ ĐẦU
- Phương pháp thực chứng và chuẩn tắc trong nền kinh tế.
4. Tài liệu sử dụng
-Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội 2006-2010
-Các trang web: - www.mpi.com.vn
- www.gov.com.vn
- www.vietbao.com.vn
- Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X
2
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội
Kế hoạch 5 năm là sự cụ thể hóa các chiến lược và quy hoạch phát triển
trong lộ trình phát triển dài hạn của đất nước. Nó xác định các mục tiêu, chỉ tiêu
tăng trưởng kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội trong thời kỳ 5 năm và xá định các
cân đối, các chính sách phân bổ nguồn lực, vốn cho các chương trình phát triển
của khu vực kinh tế Nhà nước và khuyến khíc sự phát triển của khu vực kinh tế
tư nhân.
2. Vai trò, vị trí của kế hoạch 5 năm.
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 có vai trò và vị trí
đặc biệt quan trọng đối với việc thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội 10 năm 2001-2010, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo
định hướng xã hội chủ nghĩa để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một
nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2006-2010 cụ thể hoá Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng.
Vai trò:
- Xác định nhiệm vụ tổng quát và các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu phát
triển kinh tế - xã hội của đất nưổctng giai đoạn 5 năm.
- Xác định các chương trình và lĩnh vực phát triển.
- Xác định các cân đối vĩ mô chủ yếu.
- Xây dựng, hoàn thiện những vấn đề cơ chế quản lý, các chính sách
triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản có năng suất và chất lượng
cao; tăng cường các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; nâng cao
khả năng phòng, chống thiên tai, dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi.
Thực hiện có hiệu quả các chương trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
kinh tế - xã hội nông thôn, bao gồm các chương trình mục tiêu, các dự án lớn,
các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, nông thôn, trong đó ưu tiên sản xuất các loại sản phẩm có thị
trường và hiệu quả kinh tế cao.
Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển bền vững đối với các ngành nghề
truyền thống, các làng nghề, các cụm cơ sở ngành nghề nông thôn và các dịch
vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, đời sống của nông dân, gắn với
việc bảo vệ môi trường.
Chú trọng và tăng cường công tác đào tạo cán bộ, dạy nghề, nhất là đối
với các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc; qua đó, tạo ra nhiều việc làm,
tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân.
b) Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của khu
vực công nghiệp
Tập trung nguồn lực để phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh
tranh, các sản phẩm xuất khẩu sử dụng nhiều lao động; đồng thời, thực hiện
4
đồng bộ các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hàm lượng công nghệ, giá trị
tăng thêm và sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp; ưu tiên, khuyến
khích, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, nhất là ở các tỉnh và thành
phố lớn, các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
Nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện trong
nước, các quy định và cam kết quốc tế để khuyến khích đầu tư phát triển các
ngành sản xuất nguyên vật liệu quan trọng, công nghệ cao, công nghệ thông tin,
xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đồng
thời, chú trọng phát triển các ngành, nghề truyền thống, tạo ra các sản phẩm đáp
trọng tâm, trọng điểm; ban hành quy hoạch và các cơ chế, chính sách để phát
triển mạnh và có hiệu quả các khu kinh tế ven biển.
Khẩn trương rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy hoạch vùng
để thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo các Nghị quyết của
Bộ Chính trị và Chính phủ; xây dựng chính sách, chương trình, kế hoạch huy
động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của các thành phần kinh tế nhằm phát
huy tốt tiềm năng và lợi thế so sánh của các vùng, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã
hội gắn với việc bảo vệ môi trường.
đ) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để phát triển kinh tế nhanh
và bền vững
Tiếp tục tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu
tư phát triển; kiên quyết xoá bỏ cơ chế xin - cho, khắc phục tình trạng đầu tư dàn
trải, thất thoát, lãng phí, chất lượng thấp trong đầu tư xây dựng cơ bản; thay đổi
cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các ban quản lý dự
án; tổ chức thực hiện tốt các dự án, công trình quan trọng, các chương trình mục
tiêu quốc gia.
Thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô ổn định, nhất là đối với các chính sách
tài khoá, tiền tệ, cán cân thanh toán, lạm phát nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt
động đầu tư, kinh doanh, tạo dựng và củng cố lòng tin của các nhà đầu tư trong
nước và nước ngoài.
Tổ chức thực hiện tốt các Luật Đầu tư, Doanh nghiệp, Thương mại, Đấu
thầu, Xây dựng; tiếp tục hoàn thiện và thực hiện các chính sách về đất đai, thuế,
tiền tệ, tín dụng theo hướng áp dụng bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các
nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế, phù hợp với điều kiện trong nước và
các cam kết quốc tế.
Tập trung sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách quản lý nhà
nước về đầu tư, nhất là đầu tư bằng vốn nhà nước, các cơ chế, chính sách về tư
vấn, giám sát, quản lý dự án theo hướng minh bạch, chống khép kín, phân định
rõ quyền hạn và trách nhiệm; đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát; kiên quyết khắc phục tình trạng đầu tư không hiệu quả, không đúng
dân cư.
+ Phát triển và nâng cao trình độ, chất lượng các ngành dịch vụ: thông tin, du
lịch, thương mại, tài chính - ngân hàng, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân
lực, bảo hiểm, hàng không, bưu chính - viễn thông Dịch vụ phải gắn bó, phục
vụ hiệu quả yêu cầu phát triển công nghiệp, nông nghiệp và phát triển kinh tế
vùng trọng điểm phía Bắc và kinh tế cả nước. Xây dựng Hà nội thành trung tâm
thị trường hàng hoá bán buôn, xuất - nhập khẩu, trung tâm tài chính - ngân hàng
đầu ở khu vực phía Bắc và có vai trò quan trọng của cả nước.
7
+ Phát triển nông nghiệp và kinh tế ngoại thành theo hướng nông nghiệp đô thị,
sinh thái. Thủ đô Hà nội phải đi đầu trong công nghiệp hoá, hiện đạo hoá nông
nghiệp, nông thôn. Từng bước nâng cao chất lượng các sản phẩm nông nghiệp.
Ưu tiên xây dựng vành đai xanh, rau sạch để phục vụ đời sống và bảo đảm môi
trường; phát triển các nghề, làng nghề truyền thống; chú trọng công nghệ bảo
quản, chế biến sau thu hoạch. Giải quyết tốt thị trường tiêu thụ nông sản.
Gắn đô thị hoá với xay dựng nông thôn mới theo hướng văn hoá, sinh thái; từng
bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tăng dần tỷ trọng
công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp; rút ngắn giữa nội thành và ngoại thành.
1.3. Thu hút đầu tư
Dựa vào thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương, xem
xét toàn bộnguồn lực và dự báo khả năng khai thác, huy động để phát triển kinh
tế - xã hội. Các Bộ, ngành, địa phương cần xem xét, tính toán và dự báo các yếu
tố sau:
- Năng lực sản xuất tăng thêm của ngành, địa phương trong 5 năm.
- Khả năng tích luỹ vốn của ngành, địa phương.
- Khả năng huy động vốn phục vụ đầu tư phát triển, cần đặc biệt quan tâm
và khai thác các nguồn vốn khác, trước hết là vốn của dân cư, vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài, vốn ODA (kể cả vốn thu hút và vốn thực hiện).
Khi tính toán khả năng huy động vốn cần quan tâm đến việc xác định các
chính sách để huy động vốn ngoài ngân sách nhà nước.
và hoàn thiện chế độ học phí đi đôi với việc đổi mới cơ chế tài chính trong giáo
dục và đào tạo. Chú trọng thực hiện các chính sách ưu tiên phát triển giáo dục và
đào tạo tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và các vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và cấp
học bổng cho học sinh nghèo, học sinh thuộc diện chính sách và học sinh giỏi.
Tổ chức thực hiện tốt Chương trình quốc gia về phát triển nguồn nhân lực đến
năm 2020.
Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hoá trường, lớp theo quy hoạch,
gắn liền với việc xây dựng và thực hiện chuẩn hoá về cơ sở vật chất - kỹ thuât
đối với mạng lưới trường, lớp; chú trọng đầu tư, xây dựng một số trường đại học
cấp quốc gia, quốc tế và một số trường dạy nghề trọng điểm.
1.4.2. Nâng cao chất lượng công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ
nhân dân
Hoàn thiện các quy hoạch phát triển hệ thống y tế trong cả nước, bao gồm
y tế dự phòng, mạng lưới các bệnh viện từ trung ương đến các trung tâm y tế
vùng, tỉnh, huyện, xã; trên cơ sở đó, xây dựng chương trình, kế hoạch huy động
nguồn lực để đầu tư xây dựng và nâng cấp các cơ sở y tế để nâng cao chất lượng
công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, nâng cao thể lực và
tầm vóc của người Việt Nam.
Đổi mới cơ chế quản lý các bệnh viện công lập theo hướng nâng cao tính
tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nhất là về tài chính; khẩn trương hoàn chỉnh các quy
hoạch và điều kiện cụ thể để khuyến khích các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần
kinh tế trong và ngoài nước đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở y tế; khuyến khích
và hỗ trợ đầu tư vào vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và các vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Phát triển mạnh công nghiệp dược, nâng cao sức cạnh tranh của ngành
sản xuất thuốc trong nước; đồng thời, củng cố mạng lưới cung ứng theo quy
hoạch, bảo đảm kiểm soát thị trường thuốc phòng, chữa bệnh.
9
1.4.3. Giải quyết việc làm, tăng thu nhập và giảm nghèo
tranh, bảo đảm ổn định cân đối kinh tế vĩ mô, phát huy mạnh nhân tố con người,
đầu tư nhiều hơn cho phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo,
nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, đẩy lùitệ nạn xã hội, bảo vệ cải thiện
môi trường sinh thái.
10
Những đổi mới về nội dung của kế hoạch 5 năm 2006-2010 được thực
hiện bằng việc thay đổi hệ thống chỉ tiêu trong kế hoạch, trên cơ sở thu hẹp chỉ
tiêu số lượng, mở rộng các chỉ tiêu chất lượng tăng trưởng và phát triển. Ngoài
các chỉ tiêu kinh tế sẽ tính toán thêm các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cuộc sống
phát triển con người, tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường, Các mục tiêu cần tính
đến khi VN hội nhập đầy đủ vào khu vưc mậu dịch tự do và gia nhập WTO.
Trong dự thảo mới bổ sung thêm nội dung gắn kết kinh tế và xã hội nhằm ổn
định kinh tế vĩ mô, xoá đói giảm nghèo, phát triển bền vững, cải thiện chất
lượng sống, giá trị dân tộc và tôn giáo, bình đẳng giới, chương trình đầu tư
công
Phương hướng mục tiêu nhiệm vụ của các ngành lĩnh vực trong 5 năm tới phải được
thể hiện rõ ràng, có tính khả thi, với tinh thần đổi mới về tư duy, tránh bảo thủ nóng vội, duy
ý chí. Hiệu quả, chất lượng của sự phát triển sẽ là mục tiêu hàng đầu. Tăng trưởng kinh tế đi
đôi với nâng cao hiệu quảvà sức cạnh tranh, bảo đảm ổn định cân đối kinh tế vĩ mô, phát huy
mạnh nhân tố con người, đầu tư nhiều hơn cho phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh xoá đói
giảm nghèo, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, đẩy lùitệ nạn xã hội, bảo vệ cải thiện
môi trường sinh thái.
Những đổi mới về nội dung của kế hoạch 5 năm 2006-2010 được thực hiện bằng việc
thay đổi hệ thống chỉ tiêu trong kế hoạch, trên cơ sở thu hẹp chỉ tiêu số lượng, mở rộng các
chỉ tiêu chất lượng tăng trưởng và phát triển. Ngoài các chỉ tiêu kinh tế sẽ tính toán thêm các
chỉ tiêu phản ánh chất lượng cuộc sống phát triển con người, tiến bộ xã hội, bảo vệ môi
trường, Các mục tiêu cần tính đến khi VN hội nhập đầy đủ vào khu vưc mậu dịch tự do và gia
nhập WTO. Trong dự thảo mới bổ sung thêm nội dung gắn kết kinh tế và xã hội nhằm ổn định
kinh tế vĩ mô, xoá đói giảm nghèo, phát triển bền vững, cải thiện chất lượng sống, giá trị dân
tộc và tôn giáo, bình đẳng giới, chương trình đầu tư công
nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất quan trọng, chú trọng phát triển các ngành công
nghiệp thu hút nhiều lao động, thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế cho quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Tạo bước phát triển vượt bậc của khu vực dịch vụ. Nâng cao chất lượng
các ngành dịch vụ truyền thống. Phát triển các loại hình dịch vụ mới. Phát triển
và tăng khả năng cạnh tranh những ngành dịch vụ có tiềm năng. Đổi mới cơ bản
cơ chế quản lý và phương thức cung ứng dịch vụ công - khâu đột phá để đưa
tiến trình xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa, xã hội lên một bước phát triển mới.
b) Chủ động hội nhập kinh tế sâu rộng hơn với khu vực và thế giới. Thực
hiện có hiệu quả các cam kết với các nước, các tổ chức quốc tế về thương mại,
đầu tư, dịch vụ và các lĩnh vực khác. Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện các
cam kết sau khi nước ta gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Tận dụng
điều kiện thuận lợi, phát huy lợi thế, hạn chế những tác động bất lợi trong hội
nhập để tăng cường thu hút nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên
tiến.
c) Tạo môi trường thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp; chú trọng nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp; tăng
nhanh xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao để giảm chi
12
phí sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Hoàn thành việc sắp
xếp, đổi mới và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật
doanh nghiệp. Phát triển mạnh, không hạn chế quy mô các doanh nghiệp thuộc
các thành phần kinh tế khác, đạt khoảng 500 nghìn doanh nghiệp vào năm 2010.
d) Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế và tôn trọng yêu cầu khách quan của
kinh tế thị trường trong các hoạt động kinh tế. Tập trung hoàn thiện thể chế về
phát triển các loại thị trường hàng hóa và dịch vụ, bất động sản, lao động, tài
chính và khoa học công nghệ. Đổi mới công tác quy hoạch và kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội theo hướng phát huy tối đa những tác động tích cực của thị
trường.
e) Tăng cường tiềm lực tài chính quốc gia. Huy động tối đa và sử dụng có
2.1 Các chi tiêu :
- Tốc độ phát triển dân số khoảng 1,14%.
- Lao động nông nghiệp chiếm dưới 50% lao động xã hội.
- Tạo việc làm cho trên 8 triệu lao động; tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị dưới
5%.
- Tỉ lệ hộ nghèo còn 10 - 11%.
- Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở; lao động đã qua đào tạo
chiếm 40% tổng lao động xã hội.
- Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống dưới 20%.
2.2. Đổi mới:
a) Tổ chức thực hiện có hiệu quả, theo đúng tiến độ các dự án, công trình
quan trọng quốc gia đã được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và các dự án
đã được phê duyệt, các chương trình mục tiêu quốc gia. Việc thực hiện các dự
án, công trình, chương trình quan trọng phải nhằm thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội đã đề ra trong kế hoạch 5 năm 2006 - 2010; tập trung vào
các mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm nghèo, tạo việc
làm, phát triển giáo dục, đào tạo, dạy nghề; phòng chống dịch bệnh và chăm sóc
sức khoẻ nhân dân
b) Tiếp tục đổi mới giáo dục và đào tạo một cách toàn diện. Phát triển quy
mô hợp lý, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Bảo đảm chất lượng đổi mới chương trình
giáo dục các cấp học phổ thông; đổi mới giáo dục đại học; ưu tiên phát triển
giáo dục, dạy nghề, đảm bảo cơ cấu hợp lý nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu
phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và xuất khẩu lao động. Đầu tư
tập trung cho các mục tiêu ưu tiên, các chương trình quốc gia phát triển giáo
dục, dạy nghề; hỗ trợ các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ
em khuyết tật, người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,
miền núi, hải đảo, biên giới. Chú trọng bồi dưỡng học sinh năng khiếu, những
tài năng trong khoa học.
Tiếp tục xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
Nâng cấp, phát triển mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng, bệnh viện đa
khoa tuyến tỉnh, huyện, các trung tâm y tế vùng, cơ sở y tế chuyên sâu trên cơ sở
đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế. Nâng cao năng lực giám sát, phát hiện
và khống chế dịch bệnh, đặc biệt là HIV/AIDS và các dịch bệnh mới phát sinh.
Thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, bảo
hiểm y tế cho người nghèo, người cao tuổi và các đối tượng chính sách. Thông
qua bảo hiểm y tế, miễn giảm viện phí cho trẻ em trên 6 tuổi thuộc gia đình
nghèo. Phát triển, nâng cao chất lượng bảo hiểm y tế, triển khai tốt bảo hiểm y tế
tự nguyện, từng bước vững chắc tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân.
Thực hiện tốt chính sách ưu đãi đối với người có công, gia đình thương
binh, liệt sĩ, các chính sách đối với người cao tuổi, người tàn tật, các đối tượng
15
đang hưởng chính sách xã hội. Phát triển mạng lưới an sinh xã hội. Ngăn chặn,
tiến tới đẩy lùi các tệ nạn xã hội: ma túy, mại dâm và buôn bán phụ nữ trẻ em,
d) Nâng cao trình độ, đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ. Đào tạo, bồi
dưỡng để phụ nữ tham gia ngày càng nhiều vào các hoạt động xã hội, các cơ
quan lãnh đạo và quản lý các cấp; tạo điều kiện để thực hiện và phát huy vai trò
của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.
Đấu tranh phòng, chống bạo lực trong gia đình. Tôn trọng và bảo đảm cho trẻ
em thực hiện các quyền và bổn phận trước gia đình và xã hội theo công ước
quốc tế về quyền trẻ em và pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của
Việt Nam.
Triển khai thực hiện tốt Luật thanh niên, Chiến lược Quốc gia về phát
triển thanh niên, tạo điều kiện để thanh niên thực hiện vai trò xung kích, tình
nguyện hoàn thành nhiệm vụ. Thực hiện các chính sách, pháp luật về bảo đảm
quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Tạo điều kiện để các tổ chức tôn giáo tham gia
các hoạt động xã hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
III. Đổi mới trong phương pháp của kế hoạch 5 năm 2006 – 2010
Qua 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có
những bước thay đổi vượt bậc. Vì sao Việt Nam lại đạt được những thành tựu
Tuy nhiên thì tính cố định các chỉ tiêu kế hoạch là cứng nhắc không theo
kịp sự biến đổi của nền kinh tế.
Trước tình hình như vậy thì phương pháp “cuốn chiếu” đã được xây
dựng và đang được coi là 1 trong những nội dung đổi mới về phương pháp kế
hoạch hoá ở nước ta.
Đặc điểm của phương pháp là: mốc thời gian của kế hoạch 5 năm là
không cố định ,sự biến đổi chuyển dịch các năm đầu và năm cuối kỳ kế hoạch.
Ví dụ: 2006-2010; 2007-2011, 2008-2012.
Phương pháp xây dựng:
- Các chỉ tiêu kế hoạch được tính toán cụ thể cho năm đầu(2006)
- Tính toán 1 sô chỉ tiêu cơ bản cho năm thứ 2.
- Dự báo các chỉ tiêu lớn cho các năm còn lại.
Sau 1 năm thực hiện kế hoạch có 2 nhiệm vụ:
-Đánh giá lại các kết quả thực hiện năm đầu(cuối năm 2006), kế hoạch
chuyển sang giai đoạn mới.
-Tính một số chỉ tiêu cơ bản cho năm thứ 2. Dự baó các chỉ tiêu mới cho
3 năm còn lại
Ưu điểm của phương pháp “cuốn chiếu”:
- Tạo ra khả năng hoàn thành cao; các chỉ tiêu linh hoạt mềm dẻo .
- Kế hoạch có điều kiện thích ứng kịp thời với những thay đổi bên trong
và bên ngoài.
Nhược điểm
- Mất thời gian xác định.
- Đòi hỏi trình độ xây dựng kế hoạch cao.
- Quản lý kế hoạch khó khăn, đòi hỏi nhà kế hoạch phải linh hoạt mềm
dẻo.
Kế hoạch hàng năm thực chất sẽ là 1 phần của kế hoạch định hướng 5
năm. Vì vậy, vai trò hay chức năng đầu tiên của kế hoạch năm là cụ thể hoá kế
hoạch 5 năm, phân đoạn kế hoạch 5 năm để từng bước thực hiện kế hoạch năm.
17
đốc việc thực hiện.
IV. Những hạn chế của kế hoạch 5 năm 2006 – 2010
4.1. Hạn chế trong việc đưa ra mục tiêu
- Một trong những điểm yếu của việc lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội 2006 - 2010 là vẫn chưa thay đổi được tư duy, nặng về bao cấp. Trong khi
đó, thế giới đã kết hợp nhiều chỉ số khác để đo chất lượng tăng trưởng. Nền kinh
tế thị trường có đặc điểm không đi lên theo đường thẳng trong khi chúng ta vẫn
đặt mục tiêu phát triển “cứng nhắc”.
Tư duy này thể hiện sự điều hành vẫn nặng tư tưởng xin - cho và cấm.
Theo VUSTA, đặt mục tiêu 5 năm tới thu nhập bình quân đầu người đạt 1.000
USD/năm cũng mới chỉ bằng Trung Quốc hiện nay. Vậy nên nếu lấy Trung
18
Quốc, Thái Lan làm mục tiêu thì chúng ta mãi mãi đi sau họ, nhất là khi năng
lực cạnh tranh của Việt Nam luôn tụt giảm, tài nguyên cạn kiệt.
=> Nếu không thay đổi tư duy lập kế hoạch, VN khó thoát khỏi nhóm nước
nghèo nhất thế giới.
- Theo ông Klaus Rohland - Giám đốc WB tại Việt Nam, với thực trạng
kinh tế như hiện nay, việc lập kế hoạch để phát triển đất nước 5 năm tới có tính
lịch sử đối với VN. 5 năm tới, VN chuyển từ nhóm nước có thu nhập thấp sang
nhóm nước có thu nhập trung bình, hoàn thiện công cuộc chuyển đổi nền kinh tế
kế hoạch hoá sang kinh tế thị trường; trở thành thành viên chính thức của WTO.
Việt Nam sẽ đứng trên nền móng kết quả xoá đói giảm nghèo rất ấn tượng và đà
tăng trưởng tốt.
Tuy nhiên, sẽ khó tránh khỏi lạc hậu nếu không giải quyết được bất bình
đẳng, khoảng cách kinh tế giữa các vùng miền, không thống nhất được kế hoạch
đầu tư đồng bộ, hoặc đầu tư không dựa trên chất lượng.
Ví dụ:Việt Nam chỉ phát triển được 5 - 6 cảng biển lớn, nhưng các tỉnh vẫn
muốn đầu tư 40 cảng. Thực trạng chung đầu tư của Việt Nam cần thay đổi.
=> Hay đây chính là hạn chế trong việc đặt ra các mục tiêu quá dàn trải.
- Bên cạnh đó, các vấn đề trọng điểm của nền kinh tế mà Nhà nước phải
=> Định hướng các vấn đề xã hội và môi trường được quan tâm trong mọi
chương
trình được lập kế hoạch
4.2. Hạn chế về phương pháp xây dựng kế hoạch
Kế hoạch phát triển KT-XH 2006-2010 có sự đổi mới về phương pháp lập
kế hoạch so với các kế hoạch 5 năm trước đây, đó là sử dụng phương pháp
khung logic-một phương pháp hiện đại và mới nhất.Mặc dù được sử dụng rất
rộng rãi trong công tác quản lý các dự án Nghiên cứu và Phát triển (R&D),
Phương pháp khung logic cũng có những hạn chế.
Một khó khăn thường gặp là phải có những kỹ năng và hiểu biết cần thiết
để có thể làm chủ được logic thể hiện trong khung logic liên kết giữa Mục tiêu
tổng thể, Mục đích, Kết quả, Đầu ra với Hoạt động và Đầu vào. .
Một khó khăn khác trong sử dụng Phương pháp Khung logic và khung
logic là nếu không được phân tích một cách phù hợp chúng thường không thể
hiện được sự tham gia, đặc biệt đối với các dự án mà sự tham gia là điều kiện cơ
bản dẫn tới sự thành công. Kết quả là có thể làm phát sinh những vấn đề mới về
bất bình đẳng xã hội, bất bình đẳng giới…
Một số điểm yếu của khung logic là:
- Tập trung quá nhiều vào vấn đề hơn là cơ hội và triển vọng;
- Thường được sử dụng một cách cứng nhắc, dẫn tới việc áp dụng những
lối mòn trong việc thiết kế dự án
- Chưa chú ý đầy đủ tới sự bất ổn định trong đó đòi hỏi phải có những
cách tiếp cận linh hoạt, có tính thích nghi cao trong thiết kế và quản lý dự án;
- Xu hướng xây dựng những hoạt động và mục tiêu trên bàn giấy, thiếu
cân nhắc, để đưa ra một khung logic hình thức, trong khi đó các bước phân tích
và chuẩn bị có sự tham gia đã không được thực hiện trên thực tế.
Nếu có thể khắc phục được những hạn chế và điểm yếu nói trên, khung
logic vẫn là một công cụ rất có giá trị cho việc lập kế hoạch và quản lý dự án.
VI. Quy trình thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 – 2010
+ Đo lường các yếu tố nguồn lực hiện có trong thời kỳ kế hoạch như:
nguồn tích lũy, nguồn thu từ ngân sách, nguồn vón huy động từ dân cư, nguồn
lao động và khả năng đào tạo … Các nguồn lực vật chất cụ thể này kết hợp với
giới hạn về trình đọ, thể chế, cơ chế hành chính, tổ chức sẽ là những ràng buộc
tác động đến khả năng đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội đặt ra.
+ Cân đối các yếu tố nguồn lực chủ yếu trong thời kỳ kế hoạch, thực chất
đay là việc xây dựng các kế hoạch biên pháp cần có phản ánh thực trạng cân đối
giữa mục tiêu với các yếu tố nguồn lực. Trong đó điều quan trọng là chỉ ra đau
là sự mất cân đối nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra.
Bước 3: Định ra các phương tiện, các hoạt động, các công cụ khác nhau
để đạt đươc mục tiêu và chỉ tiêukế hoạch. Trong bước này vấn đề quan trọng
trước hết phải đưa ra được các cơ chế, chính sách khuyến khích hay ràng buụoc
để tạo ra môi trường vĩ mô thiách hợp cho các ngành các cấp, các đơn vị kinh tế,
các doanh nhân có cơ hội phát huy các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu đã
định ra. Mặt khác các nhà tổ chức thực hiện cần phải đưa ra các kiến nghị, giải
pháp về bộ máy quản lý có liên quan để xóa bỏ các trở ngạ trong quá trình vận
dụng. Toàn bộ các phương tiện về chính sách, thể chế, công cụ này càn phải đặc
biệt hướng vào viẹc khai thác huy động và sử dụng các yếu tố nguồn lực một
cách có hiệu quả nhất để thực hiên kế hoạch.
21
Bước 4: Xác định các dạng thức hoạt động triển khai công tác kế hoạch,
theo dõi, tổ chức quá trình đánh giá tổ chức và đánh giá thực hiên kế hoạch. Các
dạng thức triển khai có thể theo các góc độ khác nhau:
Thời gain: Xác định các tiến độ, các mốc thời gian thực hiên các mục tiêu
cụ thể
Không gian: Xác định các nhiêm vụ của các vùng, các địa phương trong
việc thực thi 1 kế hoạch cụ thể.
Đối tượng: Xác định đối tựong nhiêm vụ của từng ngành
Kết quả cuối cùng phân chia kế hoạch theo chuêong trình, các dự án và tổ
chức triển khai theo từng đối tượng của dự án, đay là phương thứuc được áp