Định hướng phát triển của công ty phòng thương mại và công nghiệp việt nam - Pdf 10

1
LỜI MỞ ĐẦU
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam ( Vietnam Chamber
of Commerce and Industry, viết tắt là VCCI ) là tổ chức quốc gia tập hợp
và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, người sử dụng lao động và
các hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam nhằm mục đích phát triển, bảo vệ
và hỗ trợ các doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học –
công nghệ giữa Việt Nam với các nước trên cơ sở bình đẳng và cùng có
lợi. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam là tổ chức độc lập, phi
chính phủ, phi lợi nhuận, có tư cách pháp nhân và tự chủ về tài chính.
Như vậy, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có tài sản
và ngân sách riêng, hoạt động theo chế độ tự chủ về tài chính. Ngân
sách của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hình thành từ
các nguồn sau :
1. Phí gia nhập và hội phí do hội viên đóng góp;
2. Các khoản thu từ hoạt động của phòng và các tổ chức trực
thuộc và bên cạnh Phòng;
3. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ được Nhà
nước giao;
4. Các hoạt động gây quỹ, tài trợ, đóng góp của các hiệp hội,
doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.
Với tiêu chí đó, bên cạnh hoạt động chính là đại diện và bảo vệ
quyền lợi của cộng đồng doanh nghiệp, Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam cũng thành lập các công ty trực thuộc nhằm tăng
nguồn thu cho các hoạt động chính. Các công ty và đơn vị trực thuộc
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có thể kể đến như :
1. Công ty Dịch vụ và Thương mại ( TSC )
2. Công ty Dịch vụ Kỹ thuật và Xuất nhập khẩu ( TECHSIMEX )
3. Công ty Tư vấn sở hữu công nghiệp và Chuyển giao công nghệ
4. Công ty Đầu tư và Thương mại quốc tế ( INVESTLINK )

mại VCCI
Tên tiếng Anh : VCCI Trade and Service Company Limited
Tên viết tắt : TSC
Trụ sở công ty : Số 33 Bà Triệu, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại : 04 9344181
Fax : 04 8266649
Email :
Website : tsc-vcci.vn
4
1.1.3 Vốn điều lệ :
5.500.000.000 ( năm tỷ năm trăm triệu đồng )
Bao gồm vốn bằng tiền mặt, vốn bằng tài sản và vốn khác.
Công ty không được giảm vốn điều lệ. Công ty tăng vốn điều lệ
bằng việc chủ sở hữu đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của
người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng của vốn
điều lệ. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn
góp của người khác, công ty sẽ đăng kí chuyển đổi thành Công ty TNHH
hai thành viên trở lên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thành viên mới
cam kết góp vốn.
1.1.4 Hình thức doanh nghiệp :
Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ và Thương mại VCCI là
doanh nghiệp do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam làm chủ
sở hữu.
Công ty được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thực
hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản
bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ.
Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ
tài sản khác của Công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.
Công ty có thể thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong

công ty trích từ lợi nhuận sau thuế để lập các quỹ sau đây: Quỹ dự trữ
bổ sung vốn điều lệ; Quỹ phát triển kinh doanh; Quỹ khen thưởng phúc
lợi; Các quỹ khác theo quy định của pháp luật.
6
Các quỹ khác sẽ do Chủ tịch công ty quyết định tùy thuọc vào tình
hình kinh doanh và phù hợp với các quy định của pháp luật. Chủ sở hữu
công ty chỉ được rút lợi nhuận của công ty khi công ty thanh toán đủ các
khoản và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.
1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY :
1.2.1 Giai đoạn 1988 đến 1995 :
Sau 2 năm thực hiện chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước,
đất nước ta đã từng bước xóa bỏ chế độ bao cấp và chuyển sang cơ
chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Việc thay đổi chính sách đã
có những thay đổi mạnh mẽ và sự quan tâm của quốc tế. Khách hàng
từ các nước ngoài khối xã hội chủ nghĩa vào nước ta để tìm kiếm cơ hội
làm ăn ngày càng nhiều. Trước tình hình đó, Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam đã xây dựng phương án nhằm khai thác những
dịch vụ mà trước đây chúng ta đã phục vụ không công cho khách nước
ngoài. Và được bộ Ngoại thương cho phép thành lập Công ty Dịch vụ
Thương mại với mục đích lấy thu bù chi để giảm bớt gánh nặng cho
ngân sách nhà nước.
Công ty Dịch vụ Thương mại ra đời từ tháng 8 năm 1988, chưa có
tư cách pháp nhân đầy đủ, mọi hoạt động hạch toán kinh doanh đều
phụ thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Như tên gọi
của công ty, chức năng nhiệm vụ của công ty là làm các dịch vụ phục vụ
khách là những thương nhân nước ngoài vào khảo sát thị trường, tìm
kiếm cơ hội thâm nhập làm ăn tại Việt nam như :
o Bố trí sắp xếp chương trình làm việc cho khách tại Việt
Nam
7

tại Cần Thơ. Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp.
1.2.4 Giai đoạn từ năm 2008 đến nay :
Từ năm 2008, thực hiện chủ trương chuyển đổi mô hình doanh
nghiệp của chính phủ, công ty đã chính thức trở thành Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ và Thương Mại VCCI, tên viết tắt
là TSC.
1.3 CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA CÔNG TY :
1.3.1 Xúc tiến Thương mại :
Thực hiện các chương trình xúc tiến trọng điểm quốc gia, tổ chức
cho các doanh nghiệp đi học tập, khảo sát thị trường ngoài nước để hợp
tác và tìm đối tác làm ăn. Tổ chức tham gia các hội trợ triển lãm hàng
hóa tại nước ngoài để quảng bá và tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của
Việt Nam ra thế giới; Tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về đầu tư,
về chính sách kinh tế, về lĩnh vực tiếp thị và các lớp học về quản lý
kinh tế, quản trị doanh nghiệp
1.3.2 Xuất nhập khẩu hàng hóa :
Mặt hành xuất khẩu chủ yếu là hàng thủ công mỹ nghệ như sản
phẩm thêu – ren, gốm sứ và mây tre đan. Hàng nhập khẩu là những
nguyên liệu phục vụ cho sản xuất trong nước.
9
1.3.3 Xuất khẩu lao động :
Tham gia cung ứng lao động cho tất cả các thị trường Nhật Bản,
Đài Loan, Trung Đông, Malaysia và các thị trường mới như Slovakia,
Nga
1.3.4 Tư vấn đầu tư :
Công ty thực hiện các dịch vụ hỗ trợ cho các nhà đầu tư nước
ngoài thực hiện các dự án đầu tư vào Việt nam dưới các hình thức đầu
tư:
* Đầu tư trực tiếp bằng vốn đầu tư

* Tư vấn về tài chính cho du học
* Tổ chức các chương trình học bổng hỗ trợ cho sinh viên
Việt nam.
* Cung cấp thông tin về hệ thống giáo dục của các nước trên
thế giới. Cung cấp thông tin chi tiết và chính xác liên quan đến trường
học, khoá học; những đặc điểm về đất nước và con người nơi các bạn
dự định du học.
11
* Tư vấn và Cung cấp dịch vụ tư vấn cho tất cả các đối
tượng có nhu cầu đi du học
* Tư vấn về tài chính cho du học
* Cung cấp thông tin về các chính sách học bổng dành cho
sinh viên quốc tế của các trường, các tổ chức giáo dục; tư vấn và tạo
điều kiện để các bạn có thể tham dự kỳ thi học bổng và dành được
những suất học bổng giá trị nhất.
* Là cầu nối thông tin giữa phụ huynh - nhà trường - các bạn
học sinh, sinh viên trong suốt thời gian du học.
1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY :
1.4.1 Chủ tịch công ty :
Chủ tịch công ty do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, là người có đủ
các tiêu chuẩn và điều kiện quy định của pháp luật. Chủ tịch công ty
nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
chủ sở hữu công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu
công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy
định của Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.
1.4.2 Giám đốc :
Giám đốc công ty do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, là người có đủ
các tiêu chuẩn và điều kiện quy định của pháp luật. Nhiệm kì của giám
đốc công ty là 5 năm, nếu tiếp tục đảm nhiệm công việc phải bổ nhiệm
lại. Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm

của công ty; Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh,
báo cáo công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình chủ sở
hữu công ty hoặc cơ quan nhà nước có liên quan, trình chủ sở hữu
công ty báo cáo thẩm định; Kiến nghị chủ sở hữu công ty các giải pháp
sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh
doanh của công ty; Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của chủ sở hữu.
Kiểm soát viên có quyền xem xét bất kì hồ sơ, tài liệu nào của
công ty tại trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty.
Chủ tịch công ty, giám đốc và những người quản lý khác có nghĩa vụ
cung cấp đầy đủ kịp thời các thông tin về thực hiện quyền chủ sở hữu,
về quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của công ty theo yêu cầu
của kiểm soát viên.
1.4.5 Tổng số lao động :
93 người trong đó gồm 55 nam và 38 nữ.
Người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại công ty theo chế
độ Hợp đồng lao động, được hưởng các quyền và có nghĩa vụ theo quy
định của Bộ luật lao động của nước CHXHCN Việt Nam, nội quy lao
động và quy chế lương thưởng của công ty.
Giám đốc công ty là người quyết định tuyển dụng lao động trên cơ
sở người lao động có trình độ học vấn và trình độ chuyên môn phù hợp
với công việc và theo quy chế chủ tịch công ty ban hành.
1.4.6 Các phòng ban :
02 phòng chức năng, 04 trung tâm và 04 chi nhánh :
o Phòng tổ chức tài chính
o Phòng kế toán tài vụ
14
o TT Xúc tiến thương mại và Lữ hành quốc tế
o TT Hợp tác nhân lực quốc tế và đào tạo
o TT Xuất nhập khẩu
o TT Tư vấn đầu tư và Hội chợ triển lãm quốc tế

16
cho các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài có thể hợp tác và đầu
tư.
Cùng với sự phát triển và lớn mạnh của Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam, trải qua gần 20 năm, TSC luôn coi trọng việc
thoả mãn yêu cầu của khách hàng và sự phát triển của các doanh
nghiệp là mục tiêu của mình. Từ một văn phòng ở Hà Nội khi mới thành
lập, đến nay bên cạnh các Trung tâm nghiệp vụ tại Hà Nội, TSC đã có
một hệ thống các chi nhánh đóng trên địa bàn cả 3 miền Bắc, Trung,
Nam.
2.1.3 Nhân sự :
Các cán bộ nhân viên của công ty đều có chuyên môn, được đào tạo
bài bản, đáp ứng được các nhu cầu về tư vấn, môi giới Số lượng lao
động trong công ty thay đổi qua các thời kì, trung bình vào khoảng 90 lao
động. Ban lãnh đạo và quản lý công ty cũng đều là những người có năng
lực chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm và tâm huyết, đã từng kinh qua các
vị trí quản lý. Đội ngũ nhân sự có mối quan hệ rất rộng với các ban ngành
có liên quan, có trình độ kiến thức tốt. Công ty định hướng chú trọng nâng
cao kiến thức chuyên môn nhân sự, đồng thời tiến hành song song chính
sách ưu đãi, sẵn sàng tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút chất xám,
nâng cao hơn nữa nguồn lực này.
2.1.4 Lợi thế cạnh tranh :
Công ty có mối quan hệ mật thiết, là cơ quan trực thuộc Phòng
Thương mại và Công nghiệp việt nam, nên có rất nhiều mối quan hệ
giúp ích cho hoạt động kinh doanh của công ty. Công ty có điều kiện
nắm bắt nhanh nhạy về các thông tin đầu tư kinh doanh trong và ngoài
nước, liên hệ với các đối tác, các nguồn hàng, các nguồn lao động
17
2.2 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH :
2.2.1 Môi trường kinh tế :

tác động bất lợi từ cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn
cầu lại giáng thêm một đòn nặng lên vai doanh nghiệp Việt Nam. Ngay
sau tháng 9 năm 2008, chỉ số giá cả đang từ mức rất cao, đột ngột
xuống âm liên tục. Các doanh nghiệp rơi vào thế gọng kìm đầy bất ổn.
Thị trường thế giới thu hẹp đột ngột, đầu ra của các doanh nghiệp hoạt
động xuất khẩu ách tắc, nhiều đơn hàng bị hủy bỏ. Thị trường trong
nước đối mặt với làn sóng hàng hóa giá rẻ từ nước láng giềng. Nhiều
doanh nghiệp rơi vào tình trạng hoạt động cầm chừng. Trong bối cảnh
hiện nay, mục tiêu trụ vững được nhiều doanh nghiệp lựa chọn thay vì
phát triển.
Gói giải pháp chặn đà giảm phát, tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô duy
trì tăng trưởng của Chính phủ được ban hành đúng lúc đã mở ra nhiều
cơ hội cho cộng đồng doanh nghiệp. Thành công của việc thực hiện 8
nhóm giải pháp của Chính phủ hồi đầu giữa năm ngăn chặn lạm phát đã
tạo nên niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp với hiệu quả của chính
sách mới. Cơ hội vượt khó đang được trông đợi nhiều vào bàn tay của
Nhà nước trong những nỗ lực kích cầu tiêu dùng, đầu tư, hỗ trợ doanh
nghiệp giảm gánh nặng về thuế khóa.
Tuy nhiên, trong bối cảnh khó khăn lan rộng của nền kinh tế, nhiều
cơ hội mới cũng xuất hiện. Thị trường tiêu dùng toàn cầu đang được cơ
cấu lại do người tiêu dùng thay đổi sự lựa chọn của mình. Hàng tiêu
dùng ở mức độ trung bình, giá cả vừa phải song vẫn phải đảm bảo các
yếu tố về chất lượng, uy tín đang là xu hướng của hầu hết các thị
19
trường tiêu dùng lớn. Những thay đổi tâm lý tiêu dùng khắt khe hơn với
nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa do những vi phạm về vệ sinh an toàn
sản phẩm gần đây đang có lợi cho các hàng hóa sản xuất tại Việt Nam.
Đây là thời cơ lớn để các doanh nghiệp tranh thủ thế chân những nhà
cung ứng lớn, chuyển đơn đặt hàng từ các nước có cùng lợi thế cạnh
tranh về Việt Nam. Nhiều nghiên cứu của các chuyên gia quốc tế cho

triển lãm, hội nghị, hội thảo, sẽ có một thị trường vô cùng lớn. Nhu cầu
về tư vấn đầu tư và xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp là một
con số khổng lồ. Việc tiếp cận và đáp ứng được các nhu cầu đó sẽ là
bàn đạp cho bước nhảy vọt trong sự phát triển của công ty.
2.2.2 Môi trường chính chị pháp luật :
“Trong điều kiện thế giới, khu vực có những diễn biến rất phức
tạp, có thể khẳng định, an ninh chính trị là điểm sáng của Việt Nam đã
được thế giới thừa nhận. Điểm sáng này tạo điều kiện để các nhà đầu
tư nước ngoài tin tưởng đầu tư vào Việt Nam, là điều kiện cho việc thực
hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội đã đề ra” - Chủ tịch nước Nguyễn
Minh Triết khẳng định với Báo Công an nhân dân trong bài trả lời phỏng
vấn nhân dịp xuân mới.
Năm 2008 chúng ta đối diện hàng loạt thách thức. Tuy nhiên, nhờ
có sự đồng tâm hiệp lực của cả hệ thống chính trị và của toàn dân nên
kinh tế - xã hội tiếp tục đạt được những thành quả quan trọng. Chúng ta
đã triển khai kịp thời và đồng bộ 8 nhóm giải pháp nên lạm phát năm
2008 đã được kiềm chế có hiệu quả. Trong điều kiện nhiều khó khăn,
nền kinh tế vẫn duy trì được mức tăng trưởng khá so với khu vực.
Đảng, Nhà nước quan tâm chăm lo đời sống nhân dân, nhất là người
21
nghèo, đối tượng chính sách, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần thiết
thực giảm bớt khó khăn cho sản xuất và đời sống của nhân dân.
Các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thông tin, bảo vệ môi
trường được chú trọng; cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng,
có những chuyển biến tích cực; chính trị xã hội ổn định, quốc phòng, an
ninh được giữ vững… Tinh thần chủ động vượt khó cần được duy trì và
huy động cao hơn để tiếp tục đối phó với những khó khăn của năm
2009.
Những hoạt động khủng bố đang diễn ra trên thế giới gây hậu quả
rất đau lòng và bị nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới lên án mạnh mẽ.

những thách thức mới mà trong những năm tới Chính phủ Việt Nam sẽ
phải đối mặt với những lựa chọn khó khăn. Liệu các nhà lãnh đạo vẫn
tiếp tục cam kết cải cách kinh tế và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô? Chính
phủ sẽ đi theo lộ trình nào để đạt mục tiêu biến Việt Nam trở thành quốc
gia công nghiệp hiện đại vào năm 2020? Việt Nam sẽ duy trì lợi thế
cạnh tranh trong khu vực bằng cách nào khi chi phí sản xuất và giá cả
tiếp tục tăng? Và quốc gia này sẽ áp dụng mô hình thành công của các
“con hổ” Đông Á hay đi theo cách mà các nước láng giềng Đông Nam Á
đã thực hiện?
2.2.3 Môi trường cạnh tranh :
Tiến trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới của Việt
Nam đang diễn ra một cách nhanh chóng. Hội nhập và toàn cầu hoá đã
và đang mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên
nó cũng mang đến nhiều đe doạ và thách thức.
23
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau – ngày càng khốc liệt. Khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam được đánh giá là yếu
vì chưa chuẩn bị cho mình một hành trang đầy đủ, chưa có được vũ khí
cạnh tranh đêm lại cho các Công ty sức mạnh để đương đầu với các đối
thủ, mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững. Đối với khách hàng, vũ khí
cạnh tranh của Công ty chính là phương tiện giúp làm thoả mãn khách
hàng và thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến mua sản phẩm/dịch
vụ của mình.
Mỗi một loại vũ khí đều có những đặc điểm riêng, có những vượt trội
riêng, vì vậy mỗi loại vũ khí mang đến cho Công ty những lợi thế riêng.
Danh tiếng và thương hiệu được coi là tài sản quý giá và là vũ khí cạnh
tranh hữu hiệu. Khả năng về tài chính, khả năng giữ được nhân viên
giỏi là một trong những điểm mạnh giúp doanh nghiệp có đủ sức cạnh
tranh với các đối thủ của mình. Danh tiếng về chất lượng, hỗ trợ về sản
phẩm và dịch vụ, mạng lưới chăm sóc khách hàng, định hướng khách

hiệu
2.Hỗ trợ về sản phẩm,
dịch vụ
3.Hỗ trợ về sản
phẩm, dịch vụ
3.Danh tiếng, thương
hiệu
3.Chi phí thấp 3.Danh tiếng, thương
hiệu
4.Mạng lưới chăm
sóc khách hàng
4.Hỗ trợ về sản phẩm,
dịch vụ
4.Đa dạng về sản phẩm 4.Giữ nhân viên giỏi
5.Giữ nhân viên giỏi 5.Nguồn tài chính 5.Phân đoạn thị trường,
tập trung
5.Chi phí thấp
6.Chi phí thấp 6.Định hướng khách
hàng, nghiên cứu thị
trường
6.Hỗ trợ về sản phẩm,
dịch vụ
6.Nguồn tài chính

Theo đánh giá của các nhà đầu tư nước ngoài, Việt Nam có tiềm
năng rất lớn về xuất khẩu dịch vụ nhất là xuất khẩu tại chỗ. Đặc biệt, với
các dịch vụ về máy tính và phần mềm; dịch vụ tư vấn pháp luật; dịch vụ
công trình xây dựng; kiến trúc; dịch vụ tư vấn kinh doanh; giao nhận –
vận tải…, các công ty của ta có lợi thế về giá cả rẻ, khả năng linh hoạt
cao, dễ thích ứng hơn so với các công ty kinh doanh dịch vụ khác của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status