Phân tích môi trường ngành vận tải tàu biển phục vụ cho việc định hướng phát triển của Công ty TNHH Thương mại Đông Phong - Pdf 11

MỞ ĐẦU
Tầm quan trọng của nghiên cứu đề tài: Cùng với sự hoà nhập của nền
kinh tế Việt Nam vào nên kinh tế thế gới, đánh dấu bằng sự kiện nước ta
chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức WTO vào ngày 7/11/2006 thì
môi trường nền kinh tế cũng có nhiều biến động, tạo nên nhiều thuận lợi,
cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp. Nên việc nghiên cứu môi
trường kinh doanh, trong đó có môi trường ngành có vai trò rất lớn tong quá
trình ra quyết định và xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty. Công ty
TNHHTM Đông Phong, là một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
vận tải tàu biển, nên việc nghiên cứu môi trường ngành vận tải tàu biển sẽ tạo
thuân lợi cho quá trình xây dựng các kế hoạch và chiến lược kinh doanh của
công ty.
Mục đích nghiên cứu: Việc phân tích môi trường kinh doanh ngành vận
ải tàu biển, sẽ cho ban lãnh đạo công ty TNHHTM Đông Phong cái nhìn tổng
quát về ngành kinh doanh của mình, giúp cho công ty hiểu được các tác động
thuận lợi và khó khăn từ môi trường kinh doanh ngành, để từ đó có các biện
pháp phù hợp trong kinh doanh, nhằm tận dụng được các thuận lợi và hạn chế
được những khó khăn đến từ môi trường ngành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là
các yếu tố của môi trường ngành vận tải tàu biển. Bao gồm việc phân tích
thực trạng, dự đoán sự biến động và tác động của các yếu tố này tới hoạt động
kinh doanh của công ty Đông Phong.
Phương pháp nghiên cứu: Việc nghiên cứu và phân tích môi trường kinh
doanh ngành vận tải tàu biển, được thực hiện bằng sự nghiên cứu, tổng hợp
các số liệu thống kê, căn cứ những biến động của nên kinh tế Việt Nam và thế
giới dự đoán xu hướng biến động của các yếu tố này, nhằm đưa ra cái nhìn
tổng quát về ngành vận tải tàu biển.
Những đóng góp của đề tài : việc nghiên cứu và phân tích môi trường
ngành làm các cơ sở để công ty Đông Phong đưa ra các kế hoạch, chiến lược
phù hợp với các điều kiện và tình hình của công ty.
Kết cấu của báo cáo gồm 4 chương:

xây dựng. Nhưng chủ yếu là công ty tập trung vào cung cấp dịch vụ vận
chuyển tàu biển
2.2 Thị trường:
- Trong lĩnh vực vận chuyển tàu biển, thị trường chủ yếu của doanh
nghiệp là nhận, ký kết các đơn hàng chở hàng hoá bằng đường thuỷ ở trong
nước và ra nước ngoài
- Trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng: Công ty bán buôn và bán
lẻ vật liệu xây dựng, chủ yếu là xi măng trắng trong khu vực Hà Nội và các
tỉnh lân cận
3
2.3 Khách hàng
-Trong lĩnh vực vận chuyển tàu biển: khách hàng của doanh nghiệp là
các công ty và cá nhân có nhu cầu thuê vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
ở trong nước và ra nước ngòai. Loại hàng hoá mà doanh nghiệp vận chuyển
là rất đa dạng tuỳ theo đơn hàng của khách đặt, nhưng chiếm tỷ trong lớn là
chở vật liệu xây dựng.
-Trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng: công ty thừơng nhập vật
liệu xây dựng từ Trung Quốc, chủ yếu là xi măng trắng, về bán buôn và bán lẻ
cho khách hàng trên địa bàn Hà nội và khu vực lân cận
2.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị:
-Công ty TNHHTM Đông Phong có trụ sở công ty ở số 1/169 Minh
Khai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
-Một của hàng chuyên bán nguyên vật liệu tại cảng Khuyến Lương,
Thanh Trì, Hà Nội
-Có 5 tàu chở hàng là:
+Tàu DONG PHONG 01 có tải trọng là 998 tấn
+Tàu DONG PHONG 05 có tải trọng là 1000 tấn
+Tàu DONG PHONG 07 có tải trọng là 2000 tấn
+Tàu DONG PHONG 16 có tải trọng là 1936 tấn
+ Tàu DONG PHONG 18 có tải trọng lớn nhất là 4000 tấn

2.7 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Trong những năm gần đây nhu cầu vận chuyển hàng hoá bằng đường
biển tăng rất nhanh, cả về nhu cầu vận tải nội địa và quốc tế. Đặc biệt là nhu
cầu vận chuyển bằng đường biển quốc tế đang tăng cao xuất phát từ sự phục
hồi của các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu.
Nhưng có thể nói, động lực mạnh mẽ nhất đến từ Trung Quốc. Quốc gia
5
khổng lồ ở châu Á đang trong thời kỳ bùng nổ kinh tế, khối lượng hàng hóa
xuất khẩu qua các cửa biển tăng cao (ước tính trên 30% mỗi năm). Còn trong
lĩnh vực vận tải đường biển nội địa của nước ta những năm gần đây cũng tăng
nhanh do sự phát triển của sản xuất trong nước và xuất nhập khẩu của nước ta
tăng nhanh khi Việt Nam gia nhập WTO. Đây là những điều kiện hết sức
thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải tàu biển củng
có và mở rộng thị trường.
Cùng với sự gia tăng nhu cầu về vận chuyển thì trong những năm gần
đây các doanh nghiệp vận tải đường biển cũng tăng nhanh cả về số lượng và
chất lượng. nhiều tàu mới, với tải trọng lớn được đưa vào vận chuyển. Tuy
nhiên so với các công ty vận tải biển nước ngoài thì các doanh nghiệp vận tải
biển Việt nam còn thua kém rât nhiều về kinh nghiệm vận tải quốc tế, số lượng
và chất lượng tàu. Điều nay là đặc biệt nguy hiểm khi Việt Nam mở của nền
kinh tế, các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cạnh tranh một cách bình
đẳng với nhau, nếu các doanh nghiệp vận tải đường biển Việt Nam không đổi
mới và có chiến lược hợp lý thì họ sẽ bị đánh bại không những trên thị trường
vận tải quốc tế mà còng bị thất bại ngay trong thị trường vận tải nội địa.
Cơ chế, thể chế, luật hàng hải quốc tế ngày môi thông thoáng, tạo điều
kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong qúa trình vận chuyển trên biển và
ra vào cảng, làm giảm các thủ tục phiền hà, làm giảm thời gian vận chuyển
hàng hoá. Cùng với sự hoà nhập quốc tế của Việt Nam, chính chách về hàng
hải Việt Nam ngày một thông thoáng, nhà nước cũng có nhiều chính sách hỗ
trợ các doanh nghiệp vận tải đường biển phát triển.

vận tải tàu biển và kinh doanh vật liệu xây dựng. Trong lĩnh vực vận tải tàu
biển công ty đã ký được nhiều hợp đồng vận tải lớn và lâu dài với khách
hàng, tạo công việc ổn định cho 5 tàu, làm tăng doanh thu của hoạt động vận
7
tải tàu biển lên 42 tỷ đồng, gấp gần 4 lần so với năm 2004. Trong lĩnh vực
kinh doanh vật liệu xây dựng, công ty đã tạo được vi trí của mình trên địa bàn
Hà Nội và khu vực lân cận, công ty đã tăng thêm nhiều mặt hàng kinh doanh,
và dần chuyển từ hoạt động bán lẻ sang bán buôn cho các đại lý kinh doanh
vật liệu xây dựng trên địa bàn Hà Nội và khu vực lân cận, doanh thu từ hoạt
động kinh doanh vật liệu xây dựng là 8.5 tỷ đồng, chiếm khoang 20% trong
tổng doanh thu chủa doanh nghiêp. Tổng doanh thu trong năm 2007 của
doanh nghiệp đạt 50 tỷ đồng, đây là một con con số không nhỏ thể hiện sự nỗ
lực không ngừng của công ty ngay từ khi thanh lập
Cho đến nay qua gần 5 năm hoạt động công ty đã không ngừng phát
triển, hiện giờ công ty đã có 5 tàu chở hàng, tổng số nhân viên lên tới 117
nhân viên, gấp 2 lần so với khi mới thành lập. Đây là cơ sỏ vững chắc, cũng là
tiền đề vô cùng quan trọng cho sự phát triển trong các giai đoạn tiếp theo.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty TNHHTM Đông Phong
cũng giống như các công ty khác, nhưng lại mang tính đặc thù của một công
ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải tàu biển. Cơ cấu tổ chức
của công ty được bố trí và sắp xếp theo nhiệm vụ và chức năng của các công
việc, dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản tri doanh nghiệp của công
ty TNHHTM Đông phong
8
Trong cơ cấu tổ chức của công ty có:
9

PGĐ
PKH

4.2. Phó giám đốc: thay mặt giám đốc, giám sát và điều hành các hoạt đông
trong công ty. Phó giám đốc chỉ đạo trực tiếp các trưởng phòng, để thực hiện các
công việc chung của công ty và có nghĩa vụ báo cáo lại cho giám đốc.
4.3. Phòng Kế hoạch: phòng kế hoạch có 8 người
- Chức năng của phòng kế hoạch là:
Tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn của mình
Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được tổng giám đốc và phó giám đốc giao.
- NHiệm vụ của phòng kế hoạch là:
Xây dựng, tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư hàng năm
của công ty, Kiểm tra định kỳ việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của công
ty, so sánh với mục tiêu đề ra, báo cáo lại với giám đốc và phó giám đốc để có
sự điều chỉnh phù hợp.
Khảo sát thị trường, tìm kiếm các hợp đồng, đơn đặt hàng cho công ty.
Chỉ đạo và kiếm tra tình hình thực hiện các hợp đồng mà công ty đã ký.
Tham gia xây dựng các quy định quy chế quản lý trong công ty.
Cùng với phòng kỹ thuật lập kế hoạch bảo dưỡng sửa lớn tàu trong năm.
- Đứng đầu phòng kế hoạch là trưởng phòng kế hoạch, tiếp đến là 2 phó
phòng, 1 phó phòng phụ trách về vấn đề kinh doanh vận tải tàu biển, một phó
phòng phụ trách về vấn kinh doanh vật liệu xây dựng. Trong kinh doanh tàu
biển lại có 3 nhân viên:
Nhân viên marketing: chuyên phụ trách về mảng thị trường, khảo sát
thị trường, tìm kiếm các hợp đồng vận tải cho công ty
10
Nhân viên chuyên về hồ cơ, giấy tờ: bảo đảm đầy đủ các hồ sơ, giấy tờ
cho việc ký kết và thực hiện các hợp đồng vận tải, chuẩn bị các giấy dăng ký,
các thủ tục giấy tờ ra, vào cảng.
Một nhân viên chuyên về công nợ liên quan đến các hợp đồng vận tải
tàu biển: luôn xem xét và đối chiếu tình hình thực hiện các hợp đồng vận tải,
tổng hợp só công việc đã thực hiện được, và chưa thực hiện được để từ đó đưa
ra những điều chỉnh kịp thời, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ thực hiện các

Lập báo cáo tài chính hàng năm, quý
Thực hiện các nghiệp vụ kế toán
Tổ chức quản lý , sử dụnh vốn, tài sản, giải quyết các vấn đề về vốn của
công ty
Thẩm định các hợp đồng , để từ đó cung cấp những thông tin về mặt
kinh tế cho giám đốc trong quá trình ký kết các hợp đồng, đảm bảo tính hiệu
quả của hợp đồng
Tổ chức phân tích , đánh gía hiệu qủa kinh doanh, làm báo cáo thống kê
theo quy định nhà nước của công ty.
Tham gia vào hoạt động kinh doanh, thu, chi, quản lý tiền.
Quản lý hàng hoá trong kho, trên các tàu.
12
- Đứng đầu phòng tài vụ là trưởng phong tài vụ, có nhiệm vụ chỉ đạo
chung về vấn đề tài chính của công ty, tiếp theo gồm có: kế toán trưởng, kế
toán công nợ, kế toán ngân hàng
4.6. Phòng nhân sự:
-Chức năng:
Có chức năng tham mưu với giám đốc và phó giám đốc về lĩnh vực
nghiệp vụ chuyên môn của mình.
Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn mà ban giám đốc gia cho.
Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đối với các đơn vị trực thuộc
công ty.
-Nhiệm vụ:
Tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ, lao động; xây dựng các phương
án tổ chức; làm thủ tục nghiệp vụ về công tác tổ chức, quản lý với cơ quan
nhà nước.
Thực hiện công tác cán bộ
Xây dựng dựng kế hoạch tiền lương, định mức lao động, quy chế quản
lý trả lương.
Xác định quỹ tiền lương của công ty, các đơn vị trực thuộc công ty.

Thông báo thời gian dự kiến tàu đến trạm hoa tiêu cho người nhận hàng,
người thuê tàu và chủ tàu.
Thu xếp hoa tiêu, tàu lai hỗ trợ cho tàu ra vào cảng.
Lập kế hoạc dự kiến tàu cập cảng POB/NORT/ETBETD và thông báo
cho các bên liên quan.
Báo cáo lịch xếp hàng, trả hàng, hàng giờ, hàng ngày, dự kiến hành
trình tàu và dự kiến tàu đến cảng xắp tới cho các bên liên quan.
Tổ chức sắp xếp thủ tục đưa thuyên viênđi bờ, hồi hương và đi bệnh
viện.
Cung cấp kho tàng, bến bãi cho việc bốc xếp hàng của các tàu của công
ty tại cảng.
Tổ chức các đội bốc, xếp hàng hóa cho các tàu của công ty trong quá
trình vận chuyển hàng hóa ra vào cảng.
Thực hiện việc bảo vệ trong coi hàng hóa cho công ty.
Cung ứng nhiên liệu (Dầu nhiên liệu, dầu rửa, nước sinh hoạt), lương
thực, thực phẩm cho tàu.
Việc thiết lập các đại lý tàu biển tại các càng là điều thiết yếu cho hoạt
động vận tải hành hóa của các tàu.
5. Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Từ khi thành lập vào năm 2003 qua hơn 4 năm hoạt động, công ty
không những đứng vững được trên cả hai thị trường là cung cấp dịch vụ vận
tải tàu biển và kinh doanh vật liệu xây dựng mà còn có những bước phát triển
vững chắc. Sau đây là bảng thống kê về kết quả hoạt động kinh doanh trong 4
năm từ 2004 đến năm 2007.

15
Bảng 1.a Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận (Đơn vị 1000đ)
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007

minh cho điều đó là, từ năm 2003 đến năm 2007 công ty đã đầu tư mua xắm
thêm 3 tàu chở hàng, với tải trọng từ 2000 tấn đến 4000 tấn, nâng tổng số tàu
của công ty từ 2 tàu lên 5 tàu.
-Tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty luôn được duy trì ở mức cao,
và dần đi vào duy trì ở mức đọ tăng trưởng ổn định, năm 2004 là 88.03 %,
năm 2006 là 41,02%, năm 2007 là 21,67 %. Tóc độ tăng trưởng của doanh thu
giảm dần nhưng tổng giá trị vẫn tăng trưởng ở mức cao, đây là một điều rất
bình thường, nó thể hiện sự dần đi vào ổn định của công ty.
- Vị thế của công ty trên thị trường vận tải tàu biển ngày càng được mở
rộng, công ty đã ký được nhiều hợp đồng vận tải trong nước và ra nước ngoài.
Điều này được thể hiển bằng doanh từ hoạt động kinh doanh tàu biển của
công ty đã tăng rất nhanh qua từng năm, năm 2007 tổng doanh tu từ hoạt
động vận tải tàu biển của công ty là 41,2 tỷ đồng, đã tăng gấp 3,3 lần so với
năm 2004 là 12,4 tỷ đồng. Lĩnh vực vận tải luôn chiếm vị trí quan trọng trong
hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trong hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng cũng đóng một lượng
đáng kể trong doanh thu của doanh nghiệp, từ mức tổng thu của năm 2004 là
3 tỷ đồng, đến năm 2007 tổng doanh thu từ hạot động này đã tăng lên là 8,5 tỷ
đồng, gấp 2,8 lần, chiếm khoảng 20% trong tổng doanh thu của công ty.
-Lợi nhuận sau thuế của công ty liên tục tăng với tốc độ cao, trong đó có
năm 2005 tăng tới 202,4%, lợi nhuận năm 2007 gấp 3,4 lần so với năm 2004,
nó thể hiện việc làm ăn liên tục có lại của doanh nghiệp kể từ khi thành lập.

17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LĨNH VỰC VẬN TẢI TÀU BIỂN
CỦA CÔNG TY
1.1 Khối lựợng hàng hoá công ty đã chở được trong năm qua:
Theo ước tính của công ty, trong năm 2007 tổng khối lượng hàng hóa
mà công ty vận chuyển được là 116 000 tấn, và đem lại tổn doanh thu từ hoạt
động vận tải hàng hàng hóa là gần 50 tỷ đồng, đây là một số lượng đáng kể

chạy ở các nước nằm trong khu vực Đông Nam Á, đây là tuyến mà công ty
cũng mới bắt đầu khai thác, nhưng cũng mang lại kết quả cho công ty, trong
năm 2007 tổng khối lượng hàng hoá mà công ty chở được trong tuyến này là
26.000 tấn chiếm khoảng 20% thị trường của công ty.
Nhìn chung thì trong lĩnh vực vận tải tàu biển công ty vẫn tập trung vào
thị trường trong nước, thị trường trong nước vẫn chiếm 50% trong tổng thị
trường của công ty, và thị trương Trung Quốc là một thị trường rộng lớn mà
công ty tập trung khai thác, dựa trên mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và
Trung Quốc. Công ty cũng đã bắt đầu khai thác thị trường quốc tế, và ban đầu
công ty tập trung vào khai thác thị trường gần, sung quanh khu vực, nhưng
bước đầu cũng đạt được kết quả khá khả quan.
19
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU
TỐ MÔI TRƯỜNG NGÀNH ĐẾN LĨNH VỰC VẬN TẢI TÀU BIỂN
CỦA CÔNG TY TNHHTM ĐÔNG PHONG:
Nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh mới

Khả năng Khả năng

Ép giá ép giá

Nguy cơ bị các sản phẩm (dịch vụ) thay thế
20

Trong ngành
Sự ganh đua của các
doanh nghiệp hiện có
Các đối thủ
tiềm ẩn
Khách

và hàng công nghiệp từ Trung Quốc và nhiều nước Đông và Đông Nam Á.
21
Lượng hàng hoá buôn bán được vận tải bằng đường biển từ các nước Châu
Âu chiếm 25,1% tổng lượng hàng hoá vận tải biển toàn cầu. Trong khi tỷ lệ
này của các nước công nghiệp ở Bắc Mỹ và các nước đang phát triển ở châu
Mỹ là 20,7%, châu Phi 8,9% và châu Đại Dương 8%. Đây là thị trường rộng
lớn, tào điều kiện vô cùng thuận lợi cho các doanh nghiệp vận tải tàu biển
Việt Nam vươn ra thị trường thế giới.
Trong xu thế mở cửa và hội nhập của nền kinh tế hiện nay,nền kinh tế
nước ta không ngừng phát triển và tăng trưởng với tốc độ cao, nhu cầu về
xuất nhập khẩu hàng hoá ngày một tăng cao đã mở ra triển vọng phát triển
cho ngành vận tải tàu biển Việt Nam. Với lợi thế về vị trí địa lý, có đường bờ
biển kéo dài hơn 3.260 km và nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế quan trọng,
nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường biển chiếm 80% nhu cầu vận
chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam
Ta có thể thấy rằng nhu cầu về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
là rất lớn, cả về thị trường trong nước và quốc tế , đây là thị trường khách
hàng rộng lớn cho các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực cung cấp dịch vụ
vận tải tàu biển nói chung và doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam nói riêng.
1.2 Dự đoán biến động của nhu cầu vận tải tàu biển trong thời gian tới:
- Thị trường trong nước: Với những lợi thế về điều kiện địa lý có hơn
3000km bờ biển, trong những năm tới, cùng với sự phát triển và hòa nhập của
nền kinh tế nước ta, thì nhu cầu vận tải hàng hóa bằng đường biển tiếp tục
tăng, để đáp ứng nhu cầu vận về giao lưu hàng hóa giữa các vùng kinh tế
trong nước,và nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa, đặc biệt là khi nước ta gia
nhập WTO. Theo tính toán thì có khoảng 80% nhu cầu vận chuyển hàng xuất
nhập khẩu là bằng đường biển, đó là một thị trường lớn cho các doanh nghiệp
vận tải tàu biển Việt Nam. Nhưng vẫn còn một điểm tồn tại đó là Các chủ
22
hàng nội của Việt Nam đã quen với tập quán bán FOB dẫn tới người mua

tải tàu biển.
- Nhu cầu về vận chuyển hàng hóa quyết định đến chiến lược kinh doanh
của các công ty vận tải tàu biển, lượng khách hàng nhiều hay ít ảnh hưởng
đến quyết định mở rộnh hay vẫn duy trì quy mô của doanh nghiêp, hoặc tính
chất của các nhu cầu của khách hàng cũng buộc doanh nghiệp phải có những
điều chỉnh kịp thời nhằm có thể đáp ứng tối đa các nhu cầu đòi hỏi của khách
hàng.
- Ngày nay khi nhu cầu về vận chuyển hàng hóa ngày một tăng, thì đòi
hỏi các doanh nghiệp vận tải tàu biển cũng phải có những chiến lược phát
triển phù hợp, nhu đầu tư mua sắm thêm tàu mới, tuyển thêm nhân viên, nhằm
khai thác được tốt hơn thị trường, đáp ứng được nhiều nhu cầu của khách
hàng
- Khi nền kinh tế phát triển, các yêu cầu của khách hàng cũng có những
thay đổi, điều này đòi hỏi các công ty Đông Phong phải nắm bắt kìm thời các
yêu cầu, đòi hỏi mới này, để từ đó có những điều chỉnh để đáp ứng tốt hơn
các yêu cầu của khách hàng, và ngày các thu hút được nhiều khách hàng về
phía doanh nghiệp mình.
- Sự gia tăng về số lượng khách hàng có nhu cầu về vận chuyển hàng hóa
bằng đường biển cũng kéo theo nhiều doanh nghiệp khác tham gia vào lĩnh
vực vận tải tàu biển này, làm tăng cạnh tranh tranh trong ngành. Để có thể
cạnh tranh tốt, có thể đứng vững trên thị trường đòi hỏi công ty TNHHTM
Đông Phong phải có những điều chỉnh và có chiến lược kinh doanh đúng
hướng.
24
- Trong xu thế hội nhập quốc tế, khách hàng của doanh nghiệp không chỉ
đơn thuần là khách hàng ở trong nước, mà là khách hàng quốc tế, ngay cả
khách hàng là người VIệt Nam thì chủ yếu cũng là khách hàng xuất nhập
khẩu, nên cũng chở hàng hóa đi quốc tế, nên đòi hỏi công ty phải nắm chắc
luật pháp và phong tục quốc tế, phải có đội ngũ sĩ quan, thuyền viên đạt tiêu
chuẩn quốc tế, đám ứng được yêu cầu của công việc, tạo sự tin tưởng đối với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status