Tài liệu Khái niêm chung về hệ truyền động điện tự động - Pdf 10

ThS. Kh−¬ng C«ng Minh Gi¸o Tr×nh: TruyÒn ®éng ®iÖn Tù ®éng Ths. Kh−¬ng C«ng Minh Gi¸o Tr×nh: TruyÒn ®éng ®iÖn Tù ®éng

ThS. kh−¬ng c«ng minh
bé m«n: tù ®éng - ®o l−êng - khoa ®iÖn
tr−êng ®¹i häc b¸ch khoa ®µ n½ng
gi¸o tr×nh
truyÒn ®éng ®iÖn
tù ®éng

(L−u hµnh néi bé)
§µ n½ng 2005

ThS. Khơng Công Minh Giáo Trình: Truyền động điện Tự động Ths. Khơng Công Minh Giáo Trình: Truyền động điện Tự động

góp ý xin gửi về cho ThS. Khơng Công Minh, Giáo viên khoa điện,
Trờng đại học Bách khoa, Đại học Đà nẵng.
Tác giả
Chơng 1:
Khái niệm chung về hệ truyền động điện
tự động.
Đ 1.1. Mục đích và yêu cầu:
+ Nắm đợc cấu trúc chung của hệ thống truyền động điện tự
động (HT-TĐĐTĐ).
+ Nắm đợc đặc tính của từng loại động cơ trong các hệ thống
truyền động điện tự động cụ thể.
+ Phân tích đợc các phơng pháp điều chỉnh tốc độ động cơ và
vấn đề điều chỉnh tốc độ trong các hệ bộ biến đổi - động cơ .
+ Khảo sát đợc quá trình quá độ của HT-TĐĐTĐ với các thông
số của hệ hoặc của phụ tải.
+ Tính chọn các phơng án truyền động và nắm đợc nguyên
tắc cơ bản để chọn công suất động cơ điện.
+ Nắm đợc các nguyên tắc cơ bản điều khiển tự động HT-
TĐĐTĐ.
+ Phân tích và đánh giá đợc các mạch điều khiển tự động điển
hình của các máy hoặc hệ thống đã có sẵn.
+ Nắm đợc nguyên tắc làm việc của phần tử điều khiển logic.
+ Tổng hợp đợc một số mạch điều khiển logic.
+ Thiết kế đợc các mạch điều khiển tự động của các máy hoặc
hệ thống theo yêu cầu công nghệ.
- Phần lực (mạch lực): từ lới điện hoặc nguồn điện cung cấp
điện năng đến bộ biến đổi (BBĐ) và động cơ điện (ĐC) truyền động
cho phụ tải (MSX). Các bộ biến đổi nh: bộ biến đổi máy điện (máy
phát điện một chiều, xoay chiều, máy điện khuếch đại), bộ biến đổi
điện từ (khuếch đại từ, cuộn kháng bảo hoà), bộ biến đổi điện tử, bán
dẫn (Chỉnh lu tiristor, bộ điều áp một chiều, biến tần transistor,
tiristor). Động cơ có các loại nh: động cơ một chiều, xoay chiều, các
loại động cơ đặc biệt.
- Phần điều khiển (mạch điều khiển) gồm các cơ cấu đo lờng,
các bộ điều chỉnh tham số và công nghệ, các khí cụ, thiết bị điều
khiển đóng cắt phục vụ công nghệ và cho ngời vận hành. Đồng thời
một số hệ TĐĐ TĐ khác có cả mạch ghép nối với các thiết bị tự động
khác hoặc với máy tính điều khiển.
Phần điện
1.2.2. Phân loại hệ thống truyền động điện tự động:
Lới
- Truyền động điện không điều chỉnh: thờng chỉ có động cơ nối
trực tiếp với lới điện, quay máy sản xuất với một tốc độ nhất định.
msx
Bbđ đc
- Truyền động có điều chỉnh: tuỳ thuộc vào yêu cầu công nghệ
mà ta có hệ truyền động điện điều chỉnh tốc độ, hệ truyền động điện
tự động điều chỉnh mô men, lực kéo, và hệ truyền động điện tự động
điều chỉnh vị trí. Trong hệ này có thể là hệ truyền động điện tự động
nhiều động cơ.
R
R
t
k k
t

+ Đặc tính cơ của máy sản xuất rất đa dạng, tuy nhiên phần lớn
chúng đợc biếu diễn dới dạng biểu thức tổng quát:
M
c
= M
co
+ (M
đm
- M
co
)
q
m










(1-1)
Trong đó:
M
c
- mômen ứng với tốc độ .
M
co


b) Dạng đặc tính cơ của máy sản xuất có tính thế năng.

c) Dạng đặc tính cơ của máy sản xuất có tính phản kháng.
+ Ngoài ra, một số máy sản xuất có đặc tính cơ khác, nh:
- Mômen phụ thuộc vào góc quay M
c
= f() hoặc mômne phụ
thuộc vào đờng đi M
c
= f(s), các máy công tác có pittông, các máy
trục không có cáp cân bằng có đặc tính thuộc loại này.
- Mômen phụ thuộc vào số vòng quay và đờng đi M
c
= f(,s)
nh các loại xe điện.
- Mômen phụ thuộc vào thời gian M
c
= f(t) nh máy nghiền đá,
nghiền quặng.
Trên hình 1-2b biểu diễn đặc tính cơ của máy sản xuất có
mômen cản dạng thế năng.
Trên hình 1-2c biểu diễn đặc tính cơ của máy sản xuất có
mômen cản dạng phản kháng.

M
đm
M
a) b) c)

ThS. Khơng Công Minh Giáo Trình: Truyền động điện Tự động Ths. Khơng Công Minh Giáo Trình: Truyền động điện Tự động
1.3.2. Đặc tính cơ của động cơ điện:
+ Đặc tính cơ của động cơ điện là quan hệ giữa tốc độ quay và
mômen của động cơ: M = f().
+ Nhìn chung có 4 loại đặc tính cơ của các loại động cơ đặc
trng nh: động cơ điện một chiều kích từ song song hay độc lập
(đờngƯ), và động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp hay hỗn hợp
(đờng), động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (đờngĂ), đồng
bộ (đờngÂ), hình 1-3. * Thờng ngời ta phân biệt hai loại đặc tính cơ:
+ Đặc tính cơ tự nhiên: là đặc tính có đợc khi động cơ nối theo
sơ đồ bình thờng, không sử dụng thêm các thiết bị phụ trợ khác và
các thông số nguồn cũng nh của động cơ là định mức. Nh vậy mỗi
động cơ chỉ có một đặc tính cơ tự nhiên.
+ Đặc tính cơ nhân tạo hay đặc tính cơ điều chỉnh: là đặc tính
cơ nhận đợc sự thay đổi một trong các thông số nào đó của nguồn,
của động cơ hoặc nối thêm thiết bị phụ trợ vào mạch, hoặc sử dụng

đm
; hoặc
*
= /
cb
.
Hoặc tính theo đồ thị: =


tg
m
m
M
; (hình 1- 4) (1-3)

Â
Trong đó:

Ă
+ m
M
là tỉ lệ xích
Ư
của trục mômen



+ m

là tỉ lệ xích

biến đổi năng lợng điện năng thành cơ năng hoặc ngợc lại. Chính
quá trình biến đổi này quyết định trạng thái làm việc của hệ truyền
động điện. Có thể lập Bảng 1-1:

TT
Biểu đồ
công suất
P
điện
P

P
Trạng thái
làm việc

1

0

= 0

= P
điện
- Động cơ
không tải

2


< 0

= P
c
- P
đ

Hãm
tái sinh

5 0

< 0

= P
c
+ P
đ

Hãm
ngợc

6 = 0

P
đ
Mômen của máy sản xuất đợc gọi là mômen phụ tải hay
mômen cản. Nó cũng đợc định nghĩa dấu âm và dơng, ngợc lại với
dấu mômen của động cơ.
+ Phơng trình cân bằng công suất của hệ TĐĐ TĐ là:
P
đ
= P
c
+ P (1-4)
Trong đó: P
đ
là công suất điện; P
c
là công suất cơ; P là tổn
thất công suất.
- Trạng thái động cơ gồm: chế độ có tải và chế độ không tải.
Trạng thái động cơ phân bố ở góc phần t I, III của mặt phẳng (M).
- Trạng thái hãm có: Hãm không tải, Hãm tái sinh, Hãm ngợc
và Hãm động năng. Trạng thái hãm ở góc II, IV của mặt phẳng (M).
- Hãm tái sinh: P
điện
< 0, P

< 0, cơ năng biến thành điện năng
trả về lới.
- Hãm ngợc: P
điện
> 0 , P

< 0, cơ năng biến thành công
suất tổn thất P.
* Các trạng thái làm việc trên mặt phẳng [M,

]:
Trạng thái động cơ: tơng ứng với các điểm nằm trong góc phần
t thứ nhất và góc phần t thứ ba của mặt phẳng [M, ], hình 1 - 5.
Trạng thái máy phát: tơng ứng với các điểm nằm trong góc
phần t thứ hai và góc phần t thứ t của mặt phẳng [M, ], hình 1 -
5. ở trạng thái này, mômen động cơ chống lại chiều chuyển động, nên
động cơ có tác dụng nh bộ hãm, và vì vậy trạng thái máy phát còn có
tên gọi là "trạng thái hãm".

Trang 10
Đ 1.5. TíNH ĐổI CáC ĐạI LƯợNG CƠ HọC

là công suất của máy sản xuất, P
c
= M
lv
.
lv
,
(M
lv

lv
- mômen cản và tốc độ góc trên trục làm việc).
P là tổn thất trong các khâu cơ khí.
* Nếu tính theo hiệu suất hộp tốc độ đối với chuyển động quay:

=


=

= .M
.MP
P
cqd
i
lvlv
i
c
tr
(1-6)

M
c
M
cM
M

II
M
(

)
I
G
M
c
()
Trạng thái máy phát
M < 0 ; M
c
> 0 ;
Trạng thái động cơ
M > 0 ; M
c
< 0 ;
II I
M
III IV


=
.
F
M
lv
cqõ
(1-8)
Trong đó: =
i
.
t
- hiệu suất bộ truyền lực.

t
- hiệu suất của tang trống.
= /v
lv
- gọi là tỷ số quy đổi.
- Khi năng lợng truyền từ máy sản xuất đến động cơ:
P
tr
= P
c
- P (tự chứng minh).
1.5.2. Quy đổi mômen quán tính và khối lợng quán tính:
+ Điều kiện quy đổi: bảo toàn động năng tích luỹ trong hệ
thống:
W =


n
1
2
i
i
2


2


2
v
m
2
J
2
J
2
J (1-12)



++=
q
1
2
j
j
n

i
- tỉ số truyền tốc độ từ trục thứ i.
= /v
j
- tỉ số quy đổi vận tốc của tải trọng.
* Ví dụ: Sơ đồ truyền động của cơ cấu nâng, hạ : J
đ
, M
đ
,
đ
i,
i
Ư t
, J
t
, M
t
,
t
Ă
Â
v
lv

Ta có:
2
j
j
2
t
t
4
1
2
i
i

m
i
J
i
J
JJ

+++=

(1-14)
Trong đó: i
t
=
t


- tỉ số truyền tốc độ từ trục tang trống.

2
); (Rad/s); t(s).
Theo hệ kỹ thuật: M(KG.m); GD(KG.m
2
); n(vg/ph); t(s):

dt
dn
375
GD
MM
2
c
= (1-17)
Theo hệ hỗn hợp: M(N.m); J(kg.m
2
); n(vg/ph); t(s):

dt
d
n
55,9
J
MM
c
= (1-18)
Mômen động: M
đg
=
d

hệ giảm tốc.
- Khi M
đg
= 0 hay M = M
c
, thì d/dt = 0 hệ làm việc xác
lập, hay hệ làm việc ổn định: = const.
Trang 14
* Nếu chọn và lấy chiều của tốc độ

làm chuẩn thì: M(+) khi
M và M(-) khi M. Còn M
c
(+) khi M
c
; M
c
(-) khi M
c
.
Đ 1.7. ĐIềU KIệN ổN ĐịNH TĩNH CủA Hệ TĐĐ TĐ
Nh ở trên đã nêu, khi M = M
c
thì hệ TĐĐTĐ làm việc xác lập.
Điểm làm việc xác lập là giao điểm của đặc tính cơ của động cơ điện
(M) với đặc tính cơ của máy sản suất (M
c
). Tuy nhiên không phải
bất kỳ giao điểm nào của hai đặc tính cơ trên cũng là điểm làm việc
xác lập ổn định mà phải có điều kiện ổn định, ngời ta gọi là ổn định








= (1-20)
Ngời ta xác định đợc điều kiện xác lập ổn định là:

0
M
M
x
c
x
<















c

ThS. Khơng Công Minh Giáo Trình: Truyền động điện Tự động Ths. Khơng Công Minh Giáo Trình: Truyền động điện Tự động
Tại các điểm khảo sát thì ta thấy ba điểm A, B, C là các điểm
làm việc xác lập ổn định. Điểm D là điểm làm việc không ổn định.
Trờng hợp: A: <
c
vì < 0 và
c
= 0 xác lập ổn định.
B: >
c
vì > 0 và
c1
= 0 không ổn định.
Đ 1.8. ĐộNG HọC CủA Hệ TĐĐ TĐ
Trong hệ TĐĐ TĐ có cả các thiết bị điện + cơ, trong đó các bộ
phận cơ có nhiệm vụ chuyển cơ năng từ động cơ đến bộ phận làm việc
của máy sản xuất và tại đó cơ năng đợc biến thành công hửu ích.
Động cơ điện có cả phần điện (stato) và phần cơ (roto và trục).
Phần cơ phụ thuộc vào kết cấu, vật liệu và loại máy, chúng rất
đa dạng và phức tạp, bởi vậy phải đa về dạng điển hình đặc trng cho
các loại, phần cơ có dạng tổng quát đặc trng đó gọi là mẫu cơ học

Nếu quy đổi mômen và mômen quán tính về một trục tốc độ nào
đó (động cơ hoặc máy sản xuất) thì trong phần lớn các trờng hợp hệ
truyền động có khâu đàn hồi phần cơ của nó có thể thay tơng đơng
bởi mấu cơ học đa khối gồm 3 khâu: khâu 1 gồm rôto hoặc phần ứng
của động cơ với những phần tử nối cứng với động cơ nh hộp tốc độ,
trống tời v.v ; khâu 2 là khâu đàn hồi không quán tính; khâu 3 là
khâu cơ của máy sản xuất; nh hình 1- 9b. Trong đó M
đh
là mômen
đàn hồi. Trang 17

BĐ ĐC TL MSX Phần điện ĐK Phần cơ

Hình 1- 8: Sơ đồ cấu trúc hệ TĐĐ TĐ

1

2
M
Đ
M
C
M
đh

J
đ
M
C
M

K
c)

C
H
ình 1- 10: Mẫu cơ học đa khối của hệ chuyển động quay (a),
chuyển động tịnh tiến (b) có khâu cơ khí đàn hồi,
và hệ trục mềm đàn hồi (c).
M

J Hình 1- 9: Mẫu cơ học

M
cThS. Khơng Công Minh Giáo Trình: Truyền động điện Tự động Ths. Khơng Công Minh Giáo Trình: Truyền động điện Tự động

Câu hỏi ôn tập
1. Chức năng và nhiệm vụ của hệ thống truyền động điện là gì ?
2. Có máy loại máy sản xuất và cơ cấu công tác ?
3. Hệ thống truyền động điện gồm các phần tử và các khâu nào ?
Lấy ví dụ minh họa ở một máy sản xuất mà các anh (chị) đã biết ?
4. Mômen cản hình thành từ đâu ? Đơn vị đo lờng của nó ? Công

việc ở trạng thái động cơ ?
16. Chiều của dòng năng lợng sẽ nh thế nào khi động cơ làm
việc ở trạng thái máy phát ?
17. Điều kiện ổn định tĩnh là gì ? Phân tích một điểm làm việc
xác lập ổn định tĩnh trên tọa độ [M, ] và [M
c
, ].
18. Mẫu cơ học đơn khối là gì ? Khi nào thì dùng mẫu cơ học đơn
khối để khảo sát hệ thống truyền động điện ?
19. Mẫu cơ học đa khối là gì ? Khi nào thì dùng mẫu cơ học đa
khối để khảo sát hệ thống truyền động điện ?

Trang 19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status