kỹ thuật thông tin quang SDH - Pdf 10

lờI mở đầu.
Có ba phơng thức truyền dẫn đợc sử dụng trong mạng viễn thông hiện nay
đó là: truyền dẫn cáp đồng, truyền dẫn cáp quang, truyền dẫn sóng vô tuyến.
trong đó truyền dẫn cáp sợi quang đang và sẽ tiếp tục chiếm u thế trong mạng
truyền dẫn. truyền dẫn quang có những u điểm là : độ rộng băng tần lớn, độ
truyền dẫn cao, độ tin cậy cao. . . Do đó đáp ứng đợc tất cả các dịch vụ từ các
dịch vụ tấc độ thấp và trung bình nh thoại, fax,. . . Cho tới các dịch vụ tấc độ cao
nh hội nghị truyền hình,truy cập dữ liệu từ xa,dịch vụ chuyển giao tệp đa môi tr-
ờng,. . .
Tại việt nam truyền dẫn sợi quang đang đợc chuyển giao rộng rãi : Mạng
truyền đờng trục, mạng truyền dẫn trung kế, mạng truyền dẫn nội hạt và trong tơng
lai các đờng kết nối thuê bao tới tổng đài hoặc các bộ tập trung từ xa sẽ đợc thay
thế bằng sợi quang. Điều đó có nghĩa là một mạng truyền dẫn toàn quang là có thể
thực hiện đợc.
Hai phơng thức truyền dẫn chính trong thông tin quang là truyền dẫn cận
đồng bộ PDH và truyền dẫn đồng bộ SDH . Tuy nhiên dung lợng của của PDH còn
hạn chế nh trạm xen-rẽ phải sử dụng nhiều thiết bị , kênh nghiệp vụ còn ít ... nên
không thích hợp nên không thích hợp với mạng viễn thông có dung lợng cao và
băng thông rộng . chính vì thế công nghệ truyền dẫn SDH đã ra đời đã đáp ứng kịp
nhu cầu thông tin ngày càng cao mà vẫn đảm bảo chất lợng thông tin tốt . Đối với
nớc ta công nghệ SDH đã thâm nhập mạng viễn thông đờng trục trên đất liền có tốc
độ 2,5Gbit/s có cấu hình mạng Ring tự phục hồi , ở các tỉnh các thành phố ngày
càng nhiều thông tin cáp sợi quang SDH. Vì vậy việc tìm hiểu và nắm vững kĩ thuật
truyền dẫn thông tin quang SDH là một nhu cầu cần thiết đối với mỗi nhân viên và
còn là nhiệm vụ của các công nhân , kĩ thuật viên vận hành và khai thác kĩ thuật
thông tin quang SDH.
Với mục đích nh vậy bản đồ án của em gồm có 2 phần :
1
Phần I : Tổng quan về hệ thống thông tin quang gồm có 3 chơng :
Chơng I : Hệ thống thông tin quang.
Chơng II : Sợi quang.

dựng. Tuy nhiên do ảnh hởng của địa hình,ma, mây mù và nhiệt độ thay đổi vv.
. . Nên truyền tin không ổn định. Do do các nhà nghiên cứu tiếp tục tìm môi tr-
ờng truyền dẫn ánh sáng tốt hơn.
Theo tinh toán thì sợi thuỷ tinh có suy hao khoảng 20dB/km thì có thể
truyền dẫn tín hiệu quang đi xa. Nhng từ năm 1967 trở về trớc chỉ mới chế tạo
đợc sợi có suy hao lớn hơn hoặc bằng 1000dB/km tại các bớc sóng nhìn thấy.
Do đó mà sợi quang chỉ đợc áp dụng trong các phòng thí nghiệm. Vào năm
1970 Kao và Hockman đã chế tạo sợi quang có xuy hao vào khoảng 20dB/km.
Với sợi quang này thì công suất mà ánh sáng truyền đợc 2km đã bị giảm 40 dB.
3
Hệ thống thông tin quang nh vậy cũng chỉ tơng đơng với hệ thống thông tin kim
loại có khoảng lặp khoảng 2km.
Năm 1975 mỹ đã sản xuất đợc sợi quang có xuy hao 2dB/km. Nhật bản
đã sản xuất đợc sợi quang có xuy hao 0,5dB/km vào năm 1978 và 0,2dB/km vao
năm 1979 tại các bớc sóng 1,3àm và 1,5àm. Vào năm 1982 corning đã thông
báo kết quả nghiên cứu loại sợi quang có xuy hao thấp nhất là 0,15dB/km tại b-
ớc sóng là 1,6àm khi sử dụng Silic. Nếu sản xuất thành công sợi quang nh vậy
thì công suất quang chỉ giảm một nửa khi truyền tin đi xa 20km.
Song song với sự phát triển của sợi quang, loại nguồn quang trọng
nhất là laser cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện. Năm 1980 đã sản xuất
thành công laser có bớc sóng phù hợp với sợi quang. Cũng vào thời điểm nay tại
các nớc công nghiệp phát triển đã sử dụng hệ thống thông tin cáp sợi quang
thay thế các đờng truyền trung kế cáp kim loại có tấc độ bít lớn hơn 8Mbit/s.
Các hệ thống thông tin quang thế hệ đầu tiên sử dụng sợi đa mode và
laser diode bức xạ bớc sóng xung quanh 850nm. Vào năm1985 loại laser này
không đợc sử dụng với các cự ly dài và chỉ đợc sử dụng trong các mạng thông
tin nội bộ. Tiếp theo là các hệ thống thông tin quang sử dụng cho các sợi đơn
mode tại các dải bớc sóng 1,3àm và 1,55àm đã đợc đa vào khai thác. nhiều hệ
thống thông tin cáp sợi quang đơn mode thả biển và trên đất liền đã đợc lắp đặt
vào cuối thế kỉ 80, điển hình là tuyến cáp quang vợt đại tây dơng TAT-8 đã đợc

Sơ đồ khối cơ bản của một hệ thống thông tin quang :

Hình 1: sơ đồ khối cơ bản của một hệ thống thông tin quang
+ các phần tử của hệ thống :
1; Nguồn tín hiệu thông tin : có dạng tín hiệu thờng nh tiếng nói,hình
ảnh, số liệu văn bản,vv. . .
2; Phần tử điện tử: Để xử lý nguồn thông tin tạo ra các tín hiệu điện đa
vào các hệ thống truyền dẫn có thể là tín hiệu analog hoặc digital.
3; Bộ biến đổi điện-quang E/O :
Để điều biến tín hiệu vào cờng độ bức xạ quang để cho phát đi tín hiệu
4; Sợi quang (SQ):
6
Phần
điện tử
Biến đổi
điện quang
E/O
Sợi
quang
SQ
Biến đổi
quang điện
E/O
Phần
điện tử
Nguồn
tín hiệu
Tín hiệu
thu
Để truyền dẫn ánh sáng của nguồn bức xạ E/O đã điều biến.

+ Do không bị ảnh hởng của can nhiễu bên ngoài nên chất lợng dịch vụ
cao hơn. . .
1. 3. 2. Nhợc điểm của cáp quang:
+ Sợi quang nhạy cảm với hơi ẩm và nớc thấm vào bên trong cáp, nhạy
cảm với bức xạ ion.
+ Phải bổ xung dây kim loại khi co yêu cầu cấp nguồn từ xa cho các
trạm lặp.
+ Hiệu suất nôi ghép nguồn quang- sợi và công suất phát của nguồn
quang còn thấp.
+ Đòi hỏi công nghệ cao trong chế tạo laser diode và sợi quang.
+ Sợi quang dòn và dễ gẫy, việc hàn nối khó khăn đòi hỏi công nghệ
cao. Việc triển khai hệ thống truyền dẫn quang ở các địa hình phức tạp nh :
vùng đồi núi,ven biển,hải dảo là tốn nhiều thời gian và công sức. .
1.4 Những ứng dụng của sợi quang :
+ Sợi quang đợc ứng dụng trong thông tin và một số mục đích khác.
+ Vị trí của sợi quang trong mạng lới thông tin trong giai đoạn hiện nay
gồm :

Mạng đờng trục quốc gia.
Đờng trung kế.
Đờng cáp thả biển liên quốc gia.
Đờng truyền số liệu.
Mạng truyền hình.
8
chơng II
SợI QUANG
2. 1 Nguyên lý truyền dẫn ánh sáng.
2. 1. 1 sự phản xạ và sự khúc xạ.
Tổng quát, khi ánh sáng truyền trong môi trờng một đến mặt phẳng phân
cách với môi trờng hai, với chiết suất n

tới một giá trị
c
tạo ra tia khúc xạ nằm song song với danh giới phân cách hai
môi trờng thì lúc này
c
đợc gọi là góc tới hạn,lúc này không tồn tại tia khúc xạ
ở môi trờng 2 (tia2) . Khi một tia sáng có góc
1
>
c
thì bị phản xạ ngợc trở lại
Pháp Tuyến
(1)(2)
(3)
(3)
(2)
(1)
Môi trường 1
Môi trường 2
Hình 2. 1 Sự phản xạ và khúc xạ ánh
sáng
c

1

2
9
Mặt phân cách
( tia3). Hiện tợng các tia sáng bị phản xạ trở lại môi trờng ban đầu tại mặt phân
cách hai môi trờng gọi là phản xạ toàn phần bên trong. (phản xạ toàn phần).

1
khi
2
= 90 tức là
tia khúc xạ song song với mặt tiếp giáp,thì
1
đợc gọi là góc tới hạn
1
. Nếu
tiếp giáp tăng
1
>
c
thì không còn tia khúc xạ mà chỉ còn tia phản xạ ( Hình2.
1). Hiện tợng này đợc gọi là phản xạ toàn phần.
Dựa trên công thức định luật khúc xạ ( Công thức SNELL) với
1
=90 có
thể tính đợc góc tới hạn
c
:
Sin
c
= hay
c
= arcsin

2. 2. Cấu tạo sợi quang.
Sợi quang cấu tạo gồm một lõi dẫn quang đặc có chiết suất n
1

2
n
1
=
n
1
2
n
2
2
2n
1
2
2. 3 Sự truyền dẫn ánh sáng trong sợi quang.
ứng dụng của hiện tợng phản xạ toàn phần, sợi quang đợc chế tạo gồm
một lõi (core) bằng thuỷ tinh có chiết suất là n
1
và một lớp bao bọc ( cladding)
bằng thuỷ tinh có chiết suất là n
2
với n
1
> n
2
(Hình 2. 4)
ánh sáng truyền trong lõi sợi quang sẽ phản xạ nhiều lần( phản xạ toàn
phần ) trên mặt tiếp giáp giữa lõi và vỏ bọc. Do ánh sáng có thể truyền đợc
trong sợi có cự ly dài ngay cả khi bị uốn cong với một độ cong tới hạn.

Hình 2. 4 nguyên lý truyền dẫn ánh sáng trong sợi quang.

N
0
sin
max
=n
!
sin(90-
c
)
Mà : n
0
= 1 chiết xuất của không khí = 1-sin
2

c
Sin(90-
c
) =cos
c
= a
Do đó :
` = =
Độ lệch chiết xuất tơng đối có giá trị khoảng từ 0,002 đến 0,013 (tức
là từ 0,2 đến 1,3%).

2. 5 Các dạng phân bố chiết suất trong sợi quang.
Cấu trúc chung của sợi quang gồm lõi bằng thuỷ tinh có chiết xuất lớn và
một lớp bọc cũng bằng thuỷ tinh nhung chiết suất nhỏ hơn. Chiết suất của lớp
bọc không đổi còn chiết suất của lõi nói chung thay đổi theo bán kính ( khoảng
cách tính từ trục của sợi ra). Sự biến thiên theo bán kính đợc viết dới dạng tổng

2
2
n
1
2
n
1
n
2
n
1
n
1
2
n
2
2
2n
1
2
n
1
1 - ; r a (trong lõi)
n
2
; a < r 3 (lớp bọc)
r
2
a
n


g = 2
g = 1
n(r)
r
max
= 1
rb a a b
o
ợng tán sắc ( Dispersion ). Do đó độ tán sắc ánh sáng lớn nên sợi SI không thể
truyền tín hiệu có tốc độ cao qua cự ly dài đợc. Nhợc điểm này có thể khắc
phục ở trong loại sợi quang có chiết suất giảm dần.
2.5.2 Sợi GI có chiết suất giảm dần (Sợi GI : Graded-
Index).
Sợi GI có dạng phân bố chiết suất lõi dạng parabol.
n
r
=
Vì chiết thay đổi một cách liên tục nên tia sáng ở trong lõi bị uốn cong
dần.
Đờng truyền của các tia sáng trong sợi GI cũng không bằng nhau nhng
vận tốc truyền cũng thay đổi theo. Các tia truyền xa trục co đờng truyền dài hơn
nhng có vận tốc truyền lớn hơn ( v=c/n ) và ngợc lại các tia ở gần trục có đờng
truyền ngắn hơn nhng vận tốc truyền lại nhỏ hơn. Tia truyền dọc theo trục có đ-
ờng truyền ngắn nhất nhng đi với vận tôc nhỏ nhất vì chiết suất ở trục là lớn
nhất. Nếu chế tạo chính xác sự phân bố chiết suất theo đờng parabol ( g=2) thì
đờng đi của tia sáng có dạng hình sin và thời gian truyền của các tia này bằng
nhau. Độ tán sắc của sợi GI nhỏ hơn nhiều so với sợi SI. Ví dụ độ chênh lệch
thời gian truyền qua 1 km chỉ khoảng 1ns.
Cũng cần li ý rằng góc mở ở đầu sợi GI cũng thay đổi theo bán kính r

Trên mặt giao tiếp : r=a thì thì
(a)
=0.
2.5.3 các dạng chiết suất khác.
Các dạng chiết suất SI và GI đợc dùng phổ biến. Ngoài ra còn một số
dạng chiết suất khác nhằm đáp ứng yêu cầu đặc biệt nh :
a. Dạng chiết suất trong lớp bọc (H2. 7a).
Trong kĩ thuật chế tạo quang, muốn thuỷ tinh có chiết suất lớn phải thêm
vào đó nhiều tạp chất nhng điều này làm tăng độ xuy hao. Dạng giảm chiết suất
lớp bọc nhằm đảm bảo độ chênh lệch chiết suất nhng có chiết suất lõi n
1
không cao.
b. Dạng dịch độ tán sắc. (H2. 7b).
Độ tán sắc tổng cộng của sợi quang triệt tiêu nhau ở bớc sóng gần
1300nm. Ngời ta có thể dịch điểm có độ tán sắc triệt tiêu đến bớc sóng 1550nm
bằng cách dùng sợi quang có dạng chiết suất nh trên.
c. Dạng san bằng tán sắc.
Với mục đích làm giảm độ tán sắc của sợi quang trong một khoảng bớc
sóng. Chẳng hạn đáp ứng cho kĩ thuật ghép kênh theo bớc sóng, ngời ta dùng
sợi quang có dạng chiết suất nh hình trên dạng chiết suất này khá phức tạp nên
hiện nay mới chỉ đợc áp dụng trong phòng thi nghiệm chứ cha đa ra thực tế.
2. 6 Sợi đa mode và sợi đơn mode.
15
Có hai hớng để khảo sát sự truyền ánh sáng trong sợi quang. Một hớng
dùng lý thuyết tia sáng một dùng lý thuyết sóng ánh sáng. Thông thờng lý
thuyết tia đợc áp dụng vì nó đơn giản, dễ hình dung song có những khái niệm
không thể dùng lý thuyết tia để diễn tả một cách chính xác và khi đó ngời ta
phai dùng đến lý thuyết sóng. Mode sóng là một trong những khái niệm đó.
Một mode sóng là một trạng thái truyền ổn định của ánh sáng trong sợi.
Khi truyền trong sợi ánh sáng đi theo nhiều đờng, trạng thái ổn định của các đ-

2
g
g+2
2

Số mode truyền đợc trong sợi chiết suât nhảy bậc (SI) với g=2 thì số
mode là :

N=
2.6.1 Sợi đa mode. (MM :Multi- mode).
Sợi đa mode có đờng kính lõi và khẩu độ số lớn nên thừa số V và số
mode N cũng lớn.
Các thông số của loại sợi đa mode thông dụng (50/125àm) là :
Đờng kính lõi : d= 2a = 50àm.
Đờng kính lớp bọc : D=2b = 125àm.
Độ lệch chiết xuất : = 0,01 = 1%.
Chiết suất lớn nhất của lõi :n
1
=1,46.
Nếu làm việc ở bớc sóng = 0,85àm. thì :
V = .a.NA = .a.n
1
. 2 = 38

Và mode truyền trong sợi là : (Nếu là sợi SI )
N = = 726
Sợi đa mode có chiết suất nhẩy bậc hoặc chiết suất giảm dần (H2. 8 )
17
v
2

2

2
2.6.2. Sợi đơn mode (SM : single Mode ).
Khi kích thớc lõi sợi để chỉ có một mode sóng cơ bản (LP
01
) truyền đợc
trong sợi thì sợi gọi là sợi đơn mode. Trên lý thuyết sợi làm việc ở chế độ đơn
mode khi thừa số V< V
c1
=2,405.
Vì chỉ có một mode sóng truyền trong sợi nên độ tán sắc do nhiều đờng
truyền bằng không và sợi đơn mode có chiết suất phân bố nhẩy bậc (H2. 9 ).
Các thông số của sợi đơn mode thông dụng là :
- Đờng kính lõi : d= 2a =9àm -10 àm.
- Đờng kính lớp bọc : D=2b =125 àm.
- Độ lệch chiết suất =0,003= 0,3%.
- Chiết suất lõi : n
1
=1,46.
18
Hình 2. 9 kích thước sợi đơn mode
0,9àm
o
n
2
=0,3%
n
1
Các thông số truyền dẫn của sợi đa mode sẽ đợc phân tích. ở đây chỉ so

2
đỉnh hấp thụ của nó vào khoảng 0,14àm, tuy
nhiên đuôi của nó kéo dài tới khoảng 1àm, vì vậy nó cũng gây ra suy hao nhỏ ở
cửa sổ truyền dẫn.
b Suy hao do tán xạ.
Suy hao tán xạ trong sợi dẫn quang là do tính không đồng đều rất nhỏ
của lõi sợi gây ra. Đó là do có những thay đổi rất nhỏ trong vật liệu, tính không
đồng đều về cấu trúc hoặc trong quá trình chế tạo sợi. Nh vậy trong cấu trúc sợi
bao gồm cả mật độ phân tử cao hơn và thấp hơn giá trị mật độ trung bình.
Ngoài ra, do thuỷ tinh đợc tạo ra từ vài loại oxit nh SiO
2
, GeO
2
và P
2
O
5
cho nên
sự thay đổi thành phần vẫn có thể sảy ra. Hai yếu tố này làm tăng sự thay đổi
chiết suất, chúng tạo ra ánh sáng Rayliegh chỉ có ý nghĩa khi bớc sóng ánh sáng
cung cấp với kích thớc cơ cấu của tán xạ. Trong thực tế suy hao làm giảm đi
một phần công suất của bớc sóng, vì thế hệ thống làm việc ở bớc sóng dài ngày
đợc quan tâm nhiều.
Độ suy hao của tán xạ Rayliegh tỷ lệ nghịch với luỹ thừa bậc 4 của bớc
sóng . . . , nên giảm mạnh theo chiều tăng của bớc sóng. Giá trị suy hao này
đáng kể ở vùng bớc sóng dới 1àm.
ở bớc sóng 850nm suy hao do tán xạ Rayliegh của sợi Silic khoảng 1-2
dB/km và bớc sóng 1300nm suy hao chỉ khoảng 0,3 dB/km, ở bớc sóng 1550nm
thì suy hao này còn thấp hơn nữa.
Cần li ý rằng tán xạ Rayliegh là một nguyên nhân gây ra suy hao cho sợi

0
,
1

giây (s) hoặc là ớc số của nó.
Đối với tán sắc do chất liệu ngời ta đánh giá trên mỗi km sợi quang tơng
ứng đối với nm của bề rộng phổ của nguồn quang lúc đó đơn vị đợc tính là
ps/nm. km.
Có ba loại tán sắc trong sợi quang :
+ Tán sắc mode : (Modal Dispersion).
21
Tán sắc phụ thuộc vào kích thớc, đặc biệt là đờng kính lõi sợi, nó tồn tại
trên các sợi đa mode do các mode khác nhau lan truyền theo các đờng khác
nhau làm cự ly trên đờng đi là khác nhau do đó thời gian truyền là khác nhau.
Các sợi đơn mode không có sự tán sắc mode.
+ Tán sắc vật liệu :
Tán sắc vật liệu là một hàm của bớc sóng và có sự thay đổi chỉ số chiết
suất của vật liệu lõi tạo nên. Nó gây ra sự phụ thuộc của bớc sóng vào vận tốc
nhóm của bất kỳ mode nào.
+ Tán sắc dẫn sóng :
Sự phân bố năng lợng ánh sáng trong sợi quang phụ thuộc vào bớc sóng.
Sự phân bố này gây nên sự tán sắc ống dẫn sóng.
Tán sắc do ống dẫn sóng rất nhỏ và chỉ chú ý tới sợi đơn mode.
+ Độ tán sắc tổng cộng của sợi đa mode đợc tính theo công thức sau :
D
t
=
0
2
.

là độ tán sắc ống dẫn sóng.
f. Suy hao đấu nối và ghép.
Suy hao đấu nối và ghép không phải do đặc tính của sợi cáp mà do đặc
tính của tuyến cáp thông tin quang gây ra nó là tổn hao ở các mối ghép và mối
hàn.
Trong sợi quang ánh sáng cũng bị tổn hao tại các mối hàn giữa hai đoạn
cáp hay giữa hai mối ghép. những nguyên nhân cơ bản là :
+ Sự khác nhau giữa hai bán kính hai sợi cáp.
+ Chất lợng bề mặt cuối hai đầu sợi cáp.
+ Bán kính phần tiếp giáp không tròn đều.
22
+ Hệ số tiếp giáp giữa các vùng ghép không phù hợp.
Ngời ta tính đợc suy hao tại các mối hàn trung bình nằm trong khoảng
0,05dB tới 0,13dB tại các mối ghép thì suy hao lớn hơn lên tới 0,7dB tới 1,5dB.
CHƯƠNG III
KHáI QUáT Hệ THốNG THÔNG TIN SợI QUANG.
3. 1 Cấu hình của hệ thống :
Cấu hình cơ bản của các hệ thống đợc mô tả ở dới hình 3. 1
Nói chung tín hiệu gửi đi từ máy điện thoại và máy fax đợc biến đổi từ
tín hiệu quang thông qua bộ biến đổi điện - quang. (Các mức tín hiệu điện đợc
biến đổi thành các tín hiệu quang tơng ứng, mức '1' và '0' của tín hiệu điện,
trong trờng hợp đơn giản nhất là bật/ tắt của ánh sáng ) và đa tín hiệu này thành
vào sợi quang. Các tín hiệu truyền lan trong sợi quang tới một bộ biến đổi
quang- điện của phía thu sau khi đã bị suy hao công xuất và trải rộng dạng sóng
khi đi qua đờng truyền này. Tại bộ biến đổi quang- điện, các tín hiệu quang đợc
biến đổi thành tín hiệu điện. Nh vậy các tín hiệu gốc của thoại, số liệu và fax sẽ
đợc phục hồi và đợc gửi tới đầu máy thu.
23
Bộ biến đổi điện- quang có thành phần chính là các linh kiện phát sóng
nh diode laser hoặc diode phát quang và bộ biến đổi quang điện có thành phần

E/O
O/E
Sợi quang Sợi quang
Trạm lặp đường dây
Bộ biến đổi điện-quang
Bộ biến đổi quang-điện
Hình 3. 2 -Sơ đồ xác định đoạn lặp đoạn ghép.
Đoạn lặp là đoạn truyền dẫn giữa hai trạm gần nhau giữa trạm lặp và thiết
bị ghép hoặc thiết bị xen/rẽ.
Đoạn ghép là đoạn truyền dẫn giữa hai thiết bị đầu cuối (TE) hoặc giữa
hai thiết bị xen rẽ (ADM), hoặc giữa thiết bị đầu cuối và thiết bị xen rẽ.
b) Tuyến (Part). Tuyến là khoảng nối logic giữa một điểm tại đó một
VC - n đợc hình thành và một điểm khác tại đó VC - n đợc kết cuối. Một tuyến
đợc xem nh một ống truyền dẫn đi ngang qua một số đoạn ghép và nối trực tiếp
giữa hai điểm để chuyển dịch Vn.
Khoảng nối giữa hai VC -1 hoặc hai VC -2 đợc gọi là tuyến bậc thấp.
Khoảng nối giữa hai VC -3 hoặc hai VC- 4 đợc gọi là tuyến bậc cao.
25
Đoạn ghép
Đoạn lặp
Đoạn lặp
Tuyến
VC
VC
VC
VC

Trích đoạn thiệt thòi (Penalty) của tỉ số tín hiệu trên tạp âm Qn Con trỏ trong bộ ghép SDH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status