Sinh học – Cấu trúc BGDĐT
Câu 1 Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt
buộc hoặc giao phối cận huyết nhằm mục đích
A) tạo dòng thuần.
B) cải tiến giống.
C) tạo ưu thế lai.
D) tạo giống mới.
Đáp án A
Câu 2 Sắp xếp đúng thứ tự của các đại địa chất:
A) Đại Cổ sinh, đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh.
B) Đại Nguyên sinh, đại Thái cổ, đại Trung sinh, đại Cổ sinh, đại Tân sinh.
C) Đại Nguyên sinh, đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh.
D) Đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh.
Đáp án D
Câu 3 Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây hậu quả
A) tăng cường độ biểu hiện tính trạng.
B) giảm sức sống hoặc làm chết sinh vật.
C) giảm cường độ biểu hiện tính trạng.
A) Nghiên cứu tế bào.
B) Nghiên cứu phả hệ.
C) Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
D) Gây đột biến và lai tạo.
Đáp án D
Câu 7 Ngày nay sự sống không còn tiếp tục được hình thành từ các chất vô
cơ theo phương thức hoá học vì
A) thiếu các điều kiện cần thiết và nếu có chất hữu cơ được hình thành
ngoài cơ thể sống thì sẽ bị các vi khuẩn phân huỷ ngay.
B) không tổng hợp được các hạt côaxecva nữa trong điều kiện hiện tại.
C) các quy luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ.
D) không có sự tương tác giữa các chất hữu cơ được tổng hợp.
Đáp án A
Câu 8 Phương pháp có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà
bằng phương pháp lai hữu tính không thể thực hiện được là lai
A) khác loài.
B) khác thứ.
C) tế bào sinh dưỡng.
B) Đột biến, giao phối, di nhập gen, phân li tính trạng.
C) Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và các cơ chế cách li.
D) Biến dị tổ hợp, giao phối, chọn lọc tự nhiên.
Đáp án C
Câu 12 Cơ chế tác dụng của tia phóng xạ trong việc gây đột biến
nhân tạo là gây
A) ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
B) kích thích và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
C) kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
D) kích thích nhưng không ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô
sống.
Đáp án B
Câu 13 Thể đa bội thường gặp ở
A) động vật bậc cao.
B) thực vật.
C) vi sinh vật.
D) thực vật và động vật.
B) Cây rau mác trên cạn có lá hình mũi mác, khi mọc dưới nước có thêm
loại lá hình bản dài.
C) Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
D) Lợn có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng.
Đáp án B
Câu 17 Một trong những đặc điểm của thường biến là
A) thay đổi kiểu gen và thay đổi kiểu hình.
B) không thay đổi kiểu gen, thay đổi kiểu hình.
C) thay đổi kiểu gen và không thay đổi kiểu hình.
D) không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình.
Đáp án B
Câu 18 Hiện tượng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là
do
A) lai khác dòng.
B) lai khác loài, khác chi.
C) lai khác giống, lai khác thứ.
D) tự thụ phấn, giao phối cận huyết.
C) Lamac.
D) Menđen.
Đáp án B
Câu 22 Giả sử trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có
chọn lọc và đột biến, tần số tương đối của các alen A và a là: A : a = 0,6:0,4.
Tần số tương đối của alen A : a ở các thế hệ sau sẽ là:
A) A : a = 0,8:0,2.
B) A : a = 0,7:0,3.
C) A : a = 0,6:0,4.
D) A : a = 0,5:0,5.
Đáp án C
Câu 23 Phép lai biểu hiện rõ nhất ưu thế lai là lai
A) khác dòng.
B) khác loài.
C) khác thứ.
D) cùng dòng.
Đáp án A
Câu 24 Đột biến gen là những biến đổi
C) Thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm1 cặp nuclêôtit.
D) Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết
hyđrô.
Đáp án D
Câu 27 Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta
sử dụng enzim
A) reparaza.
B) ligaza.
C) restrictaza.
D) pôlymeraza.
Đáp án B
Câu 28 Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng nhằm mục
đích xác định tác động của môi trường
A) đối với các kiểu gen giống nhau.
B) đối với một kiểu gen.
C) đối với các kiểu gen khác nhau.
D) lên sự hình thành tính trạng.
Đáp án A
C) tiền phôi.
D) gen.
Đáp án B
Câu 32 Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây quy định?
A) Điều kiện môi trường.
B) Kiểu gen của cơ thể.
C) Thời kỳ phát triển.
D) Thời kỳ sinh trưởng.
Đáp án B
Câu 33 Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, dạng làm
cho số lượng vật chất di truyền không thay đổi là
A) chuyển đoạn.
B) lặp đoạn.
C) đảo đoạn.
D) mất đoạn.
Đáp án C
Câu 34 Đóng góp quan trọng nhất trong học thuyết Lamac là
D) phồn thịnh của cây hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người.
Đáp án D
Câu 37 Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là
A) sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn.
B) tạo ưu thế lai.
C) tạo các giống cây ăn quả không hạt.
D) tạo thể song nhị bội.
Đáp án A
Câu 38 Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống
là
A) axit nuclêic và prôtêin.
B) ADN và ARN.
C) ARN và prôtêin.
D) ADN và prôtêin.
Đáp án A
Câu 39 Dạng đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc phân
tử prôtêin do gen đó chỉ huy tổng hợp là
Đáp án A
Câu 42 Tia tử ngoại thường được dùng để gây đột biến nhân tạo trên
các đối tượng
A) hạt khô và bào tử.
B) vi sinh vật, hạt phấn, bào tử.
C) hạt nẩy mầm và vi sinh vật.
D) hạt phấn và hạt nảy mầm.
Đáp án B
Câu 43 Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội ở
thực vật, do nó có khả năng
A) kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển.
B) tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào.
C) cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân ly.
D) tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ.
Đáp án C
Câu 44 Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 cặp nhiễm sắc
thể tương đồng tăng thêm 1 chiếc được gọi là
A) thể đa nhiễm.
Đáp án B
Câu 47 Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là
A) tạo các giống cây ăn quả không hạt.
B) tạo thể song nhị bội.
C) sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn.
D) tạo ưu thế lai.
Đáp án C
Câu 48 Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây hậu quả
A) tăng cường độ biểu hiện tính trạng.
B) giảm sức sống hoặc làm chết sinh vật.
C) mất khả năng sinh sản của sinh vật.
D) giảm cường độ biểu hiện tính trạng.
Đáp án B
Câu 49 Phương pháp có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa
nhau mà bằng phương pháp lai hữu tính không thể thực hiện được là lai
A) khác thứ.
B) tế bào sinh dưỡng
Câu 52 Cơ chế tác dụng của tia phóng xạ trong việc gây đột biến
nhân tạo là gây
A) kích thích và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
B) kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
C) kích thích nhưng không ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô
sống.
D) ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
Đáp án A
Câu 53 Một trong những đặc điểm của thường biến là
A) không thay đổi kiểu gen, thay đổi kiểu hình.
B) không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình.
C) thay đổi kiểu gen và không thay đổi kiểu hình.
D) thay đổi kiểu gen và thay đổi kiểu hình.
Đáp án A
Câu 54 Mỗi tổ chức sống là một "hệ mở" vì
A) có sự tích lũy ngày càng nhiều các hợp chất phức tạp.
B) có sự tích lũy ngày càng nhiều chất hữu cơ.
hợp (Aa). Qua tự thụ phấn thì tỷ lệ %Aa ở thế hệ thứ nhất, thứ hai lần lượt
là:
A) 0,75%; 0,25%.
B) 75%; 25%.
C) 0,5%; 0,5%.
D) 50%; 25%.
Đáp án D
Câu 58 Thể đa bội thường gặp ở
A) vi sinh vật.
B) thực vật.
C) thực vật và động vật.
D) động vật bậc cao.
Đáp án B
Câu 59 Đột biến gen là những biến đổi
A) kiểu gen của cơ thể do lai giống.
B) trong vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
C) liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó
Đáp án D
Câu 62 Để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai người ta dùng
A) các xung điện cao áp.
B) vi rút xenđê.
C) môi trường nuôi dưỡng chọn lọc.
D) hoóc môn thích hợp.
Đáp án D
Câu 63 Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân sinh là
A) phát triển ưu thế của hạt trần, bò sát.
B) phồn thịnh của cây hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người.
C) phát triển ưu thế của cây hạt trần, chim, thú.
D) chinh phục đất liền của thực vật và động vật.
Đáp án B
Câu 64 Phép lai biểu hiện rõ nhất ưu thế lai là lai
A) khác thứ.
B) khác loài.
C) khác dòng.