Công tác tổ chức hạch toán – kế toán tại công ty TNHH Đại Long - Pdf 10

LỜI NÓI ĐẦU
Hoà chung xu thế phát triển mọi mặt nền kinh tế nước ta không ngừng
vươn lên để khẳng định vị trí của mình. Từ những bước đi gian nan, thử thách
giờ đây nền kinh tế nước ta đã phát triển triển mạnh mẽ.Một công cụ không thể
thiếu được để quyết định sự phát triển đó là: Công tác hoạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ
quản lý tài chính không những có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành
điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối với
hoạt động của doanh nghiệp.
Công tác hạch toán – kế toán vừa mang tính khoa học và mang tính nghệ
thuật, nó phát huy tác dụng như một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu
cầu quản lý kinh doanh trong điều kiện kinh tế như hiện nay.
Xuất phát từ những lý do đã nêu trên và nay có điều kiện tiếp xúc với
thực tế, em đã nghiên cứu đề tài”Công tác tổ chức hạch tóan – kế toán tại
công ty TNHH Đại Long”. Nhằm sáng tỏ những vấn đề vướng mắc giữa
thực tế và lý thuyết.
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
 Phần I: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Đại Long
 Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán trong một kỳ của công ty
 Phần III: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất về công tác kế toán tại công ty
TNHH Đại Long
1
PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
VỀ CÔNG TY TNHH ĐẠI LONG
I – Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Đại Long
Công ty TNHH Đại Long được thành lập vào ngày 20 tháng 3 năm 2000.
Do Sở Kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh số
0102000192.
Trụ sở chính của công ty đặt tại : Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội. Văn phòng
giao dịch nằm ở phòng 103 – số 409 Tam Trinh – Hoàng mai – Hà Nội.
Tên gọi giao dịch: ĐaiLong Company Limited, viết tắt là DaiLongCo.Ltd.

II. Đặc điểm vế tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh
1. Chức năng và nhiệm vụ
a. Chức năng:
Công ty TNHH Đại Long có chức năng sản xuất cung ứng các mặt hàng
phục vụ cho nhu cầu sản xuất cho các doanh nghiệp.
Sản xuất kinh doanh cao su, sản xuất mủ cao su Latex (Kem), mủ
khối
SVRL, SVRLLL, SVR10, SVR20.
b. Nhiệm vụ
 Đảm bảo cung ứng kịp thời sản phẩm cho khách hàng
 Cải tiến tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty
 Mở rộng quy mô sản xuất hàng năm để công ty ngày càng khẳng
định mình hơn
 Năng cao trình độ công tác quản lý nhân viên để doanh nghiệp ngày
càng phát triển…
2. Cơ cấu ngành nghề, loại hình sản xuất kinh doanh
Công ty chuyên sản xuất các mặt hàng cao su sản lượng cao su hàng năm đều
tăng, đều có chất lượng tốt để phục vụ khách hàng được tốt nhất. Khoa học
3
kỹ thuật ngày càng phát triển, đời sống xã hội không ngừng tăng lên. Vì vậy
nhu cầu của xã hội ngày càng cao, người tiêu dùng không chấp nhận sản
phẩm có chất lương kém, nên bất kỳ doanh nghiệp nào sản xuất sản phẩm có
chất lượng thấp sẽ không tiêu thụ được. Chính vì vậy công ty đặc biệt quan
tâm đến chất lượng của sản phẩm
3. Quy trình công nghệ
 Quy trình sản xuất mủ khối
 Quy trình SX cao su SVRL của công ty TNHH Đại Long bao gồm các
khâu :
1.Tiếp nhận mủ cao su (NVL )

Phòng
kthuật
tổng hựp
Đội vật tư Đội xe
Tổ phục
vụ giao
hàng
Xưởng
trộn NVL
Đội sửa
chữa
Phòng kế
toán
Phòng kinh
doanh
Xưởng
SX 1
Phó giám đốc
phụ trách kinh
doanh
Phó giám đốc phụ
trách kỹ thuật
Phòng kế hoạch
kỹ thuật
doanh và điều hành sản xuất. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết
quả kinh doanh của đơn vị
• Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật :là người hộ trợ cho Giám đốc,được
Giám đốc giao nhiệm vụ quản lý toàn bộ công nghệ ,thiết bị trong
công ty
• Phòng kế hoạch kỹ thuật :dưới sự chỉ đạo của 2 Phó giám đốc,căn cứ

định hướng và tổ chức thực hiện theo những hướng đã định. Từ đó xuất hiện
nhu cầu tất yếu phải thực hiện chức năng quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Vậy nhiệm vụ của công tác kế toán là :
 Trước hết là cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về cung ứng
dự trữ và sử dụng từng loại tài sản trong mối quan hệ với nguồn
hình thành nên tài sản đó.
 Giám sát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình sử dụng
nguồn kinh phí của các đơn vị sự nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh và kinh phí cấp phát.
 Theo dõi tình hình huy động và sử dụng tài sản, do liên doanh liên
kết. Giám sát tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế, thực hiện
nghĩa vụ với nhà nước, với cấp trên và các đơn vị bạn.
2. Tổ chức bộ máy kế toán
*Sơ đồ tổ chức bộ maý kế toán tại công ty TNHH Đại Long
7
Kế toán trưởng
KT tập hợp
CPSX&tính
gthành
Kế toán vật tư
TSCĐ
Kế toán tiền
lương &
BHXH
Thủ quỹ
Xuât phát từ tình hìnhthực tế và yêu cầu quản lý nhà máy biên chế nhân sự
của phòng kế toán .thống kê hiện nay gồm có 4 người dưới sự chỉ đạo trực
tiếp của kế toán trưởng. nhiệm vụ cụ thể của phòng kế toán như sau:
o Kế toán trưởng :phụ trách tổng hợp chỉ đạo tất cả các bộ phận kế toán

Kiểm tra đối chiếu
Ghi cuối kỳ
IV. Phương pháp kế toán của công ty TNHH Đại Long
Công ty TNHH Đại Long hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có,biến động tăng giảm
hàng tồn kho 1 cách thường xuyên liên tục trên các tài khoản phản ánh từng
loại hàng tồn kho.phương pháp này được sử dụng phổ biến hiện nay ở các
doanh nghiệp vì nó rất tiện ích.
 Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
9
Bảng cân đối kế
toán và bcáo
tchính
Bảng cân đối TK
Nhật ký chung
Bảng tổng hợpchi
tiết
Sổ,thẻ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp
Sổ cái
Sổ nhật ký đặc
biệt
Chứng từ gốc
 Giá thực tế xuất kho công ty áp dụng theo phương pháp “Bình quân gia quyền”,
Phần II
Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Đại Long
I. Những vấn đề chung
* Công ty sản xuất ra cái gì?
Công ty TNHH Đại Long có chức năng sản xuất cung ứng các mặt hàng

trị vật liệu được kết chuyển 1 lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Do vậy
vật liệu có nhiều thứ, nhiều loại và thường xuyên biến động nên khi họach
toán NVL công ty cần phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu. NVL được
quản lý theo kho riêng và phân loại theo mục đích, công dụng của chúng.
 NVL chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở chủ yếu
hình thành nên thưc thể sản phẩm như: Các loại mủ cao su, mủ
latex(kem), mủ khối SVRL, SVR3L, SVR10, SVR30……..
 NVL phụ: Là đối tượng lao động không cấu thành nên thực thể sản phẩm
nhưng nó làm tăng thêm hình dáng, mẫu mã cho sản phẩm hoặc phục vụ
cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Kỹ thuật phục vụ cho qúa trình lao
động như: Các loại bìa, nhãn, băng dính, dây đồng ………
 Nhiên liệu động lực: Điện, xăng, dầu hòa tan, củi…để cung cấp nhiệt
lượng cho quá trình sản xuất.
 Phụ tùng thay thế: Vòng bi, ổ trục, lưỡi cưa, dây cu loa.
 Phế liệu thu hôi:Là những phế liệu thải loại trong quá trình sản xuất như
bọt cao su, mủ cao su…
 Vật liệu khác: Gồm những vật liệu để đóng gói sản phẩm như hộp bìa
ngoài,nilon…
A. Hạch toán vật liệu:
Để hạch toán vật liệu công ty TNHH Đại Long áp dụng phương pháp kê
khai thường xuyên,phản ánh tình hình tăng giảm của NVL.
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán NVL bao gồm:
 Phiếu nhập kho
 Hợp đồng kinh tế
 Hóa đơn GTGT
 Biên bản kiểm nghiệm
 Biên bản thanh lý hợp đồng.
11
 Phiếu nhập kho:Dùng để phản ánh số lượng,chất lượng của NVL,
CCDC, mà công ty đã nhập trong quý. Các chứng từ đều phải ghi rõ

phẩm
ĐVT Số
lượng
Y
ê
u
c

u
T
h

c
n
h

p
Đơn
giá
Thành tiền
1 Mủ cao
su
Tấn 1
0
1
0
28.000.
000
2.800.000.
000

Bên B: Công Ty Đồng Phú
Địa chỉ; Ngõ 6 _ Lâm Đồng
Có số tài khoản: 000567000 tại ngân hàng: Công thương
VN
14
Do ông:Nguyễn Nhật Anh chức vụ:Giám đốc làm đại
diện
Hai bên bàn bạc thỏa thuận ký kết hợp đồng theo các điều
khoản:
Điều 1:Tên hàng-số lượng –giá cả.
S
t
t
Tên hàng và
quy cách
ĐVT Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
1 Mủ cao su Tấn 100 28.000.
000
2.800.000.
000
Điều 2:Bên B cung cấp cho Bên A các mặt hàng
S
t
t
Tên hàng và
quy cách

Đã kiểm nghiệm các loai:
Stt Tên
nhã
n
hiệu
quy
cách
sp

số
Phư
ơng
thức
kiểm
nghi
ệm
Đơ
n vị
tin
h
Số
lươ
ng
the
o
chứ
ng
từ
Kết quả kiểm
nghiệm

Đơn vị bán hàng; Công ty Đồng Phú
Địa chỉ: Số 06 _ Lâm Đồng
16
Số tài khoản: 32009 ĐT: 03874656 MST:
Họ tên người mua hàng; Nguyễn Nhật Anh
Tên đơn vị:Công Ty TNHH Đại Long
Địa chỉ: Mỹ Đình- Từ Liêm- HN.
Số tài khoản: ĐT: MST:
Tên vật liệu , sản phẩm hàng hoá. ĐVT:
VNĐ
S
T
T
Tên vật
Liệu,sản
phẩm hàng
hóa.
ĐVT Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
1 Mủ cao su Tấn 100 28.000.
000
2.800.000.
000
Cộng 2.800.000.
000
Cộng tiền hàng:2.800.000.000
Thuế suất GTGT 5%.Tiền thuế GTGT 140.000.000

STT Tên Sản
Phẩm
Đơn vị
tính
Số Lượng
Yêu
cầu
Thực
xuất
Đơn Giá Thành tiền
1 Cao su Tấn 80 80 28.000.00
0
2.240.000.000
2
3
Cộng 2.240.000.000
Cộng thành tiền(bằng chữ) :hai t ỷ hai trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn.
Xuất ngày 16 tháng 04 năm 08
Thủ kho
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đơn vị:Công ty TNHH Đại Long Số: 32
Phiếu Xuất Kho Nợ TK:621
Ngày 30 tháng 04 năm 08 Có:TK 152
19
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Đức Thương
Lý do xuất: xuất cho phân xưởng sản xuất
Xuất tại kho:NVL ĐVT: VNĐ
STT Tên Sản
Phẩm
Đơn vị

tháng
Diễn giải Số lượng
Nhập Xuất Tồn
Ký xác nhận
của kế toán
Tồn quý 1 100
12 5/4 Công ty Đồng Phú 100 200
22 16/4 Xuất cho phân
xưởng sx
80 120
32 30/4 Xuất cho pxsx 10 110
Cộng 100 10 110

2.Tập hợp chứng từ kế toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị
lớn và thời gian sử dụng lâu dài. TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và
không thay đổi hình thái vật chất ban đầu. Trong quá trình sử dụng TSCĐ sẽ bị
hao mòn dần, giá trị hao mòn được chuyển dần vào giá trị sản phẩm hay vào chi
phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức khấu hao.
Từ những đặc điểm trên đạt tới yêu cầu trong việc quản lý TSCĐ cần chú
ý cả hai mặt: Quản lý số lượng (Hiện vật) đồng thời quản lý cả giá trị còn lại
của TSCĐ
a. Đánh giá các loại TSCĐ và phương pháp hạch toán TSCĐ tại công ty
TSCĐ của công ty bao gồm: Máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị
công tác, phương tiện vận tải và kho tàng, nhà cửa, vật kiến trúc.
* Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là xác định các giá trị ghi sổ của TSCĐ, TSCĐ đánh giá
lần đầu có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. TSCĐ được đánh giá theo
nguyên giá và giá trị còn lại.
- Nguyên giá TSCĐ: Bao gồm các chí phí liên quan đến việc xây dựng

+)Hóa đơn bán hàng.
+)Biên bản giao nhận TSCĐ.
22
+)Hợp đồng kinh tế.
+)Hóa đơn giá trị gia tăng.
+)Biên bản nhưỡng bán TSCĐ.
+)Thẻ TSCĐ.
* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 211”TSCĐ hữu hình” để
phản ánh giá trị hiện có và giá trị tăng giảm TSCĐHH theo nguyên giá.
* Kết cấu tài khoản 211;
Bên nợ; Ghi các nghiệp vụ tăng nguyên giá TSCĐ (mua sắm,xây dựng
cấp phát)
Bên có: Ghi các nghiệp vụ làm giảm nguyên giá TSCĐ (thanh lý nhượng bán)
Dư nợ nguyên giá TSCĐ hiện có.
Ví dụ: Trong tháng, ngày 20.04.2008 công ty đã mua máy lọc cao su của
công ty vật tư Thùy Dung. Chưa trả tiền
Có hóa đơn GTGT:23
Hóa đơn GTGT
(Liên 2: giao cho khách hàng) Số:
Ngày 20 tháng 4 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty vật tư Thùy Dung.
Địa chỉ: Thái hòa-Nghĩa Đàn-Nghệ An.
Số tài khoản: ĐT: MST:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Ánh Tuyết.
Tên đơn vị: công ty TNHH Đại Long.
Địa chỉ: Mỹ Đình- Từ Liêm - HN
Số tài khoản: ĐT: MST:

Căn cứ vào quyết định số 12345 ngày 20/4/2008 của công ty về việc giao
nhận TSCĐ là Máy lọc cao su với số lượng 3 chiếc.
Bên nhận tài sản cố định gồm:
Ông : Ngô Quốc Trung
Chức vụ: Giám đốc đại diện bên giao
Bà : Nguyễn Thị Quỳnh Vân
Chức Vụ: Giám đốc đại diện bên nhận
Bà: nguyễn hoài thu
Chức vụ: Trưởng phòng kinh tế đại diện bên giao.
Địa điểm giao nhận TSCĐ : Tại công ty TNHH Đại Long
Địa chỉ: Mỹ Đình- Từ Liêm- HN
Xác nhận về TSCĐ như sau
Đơn vị tính :triệu đồng
Mã số
quy
cách
hàng
TSCĐ
Sở
hữu
TSCĐ
Nước
SX
Năm
SX
Năm
đa
vào
SD
Công

cao su
789 Nhật 2002 2007 5000 495 - 450 10 -
Giám đốc Kế toánTrưởng Người nhận Người giao
25

Trích đoạn Kế toỏn quỏ trỡnh bỏn hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status