Công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công Ty Thương Mại và Dịch Vụ Nhựa - Pdf 95

Lời nói đầu
Hoà chung xu thế phát triển mọi mặt, nền kinh tế nước ta không ngừng
vươn lên để khẳng định vị trí của chính mình. Từ những bước đi gian nan, thử
thách giờ đây nền kinh tế nước ta đã phát triển rất mạnh mẽ. Một công cụ không
thể thiếu được để quyết định sự phát triển mạnh mẽ đó, đó là: Công tác hạch
toán kế toán.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công
cụ quản lý kế toán tài chính không những có vai trò tích cực trong việc quản lý
điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối với
hoạt động của doanh nghiệp.
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ
thuật, nó phát huy tác dụng như một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu
cầu quản lý kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay.
Xuất phát ttừ những lý do trên và nay có điều kiện tiếp xúc với thực tế,
nhất là có sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán công ty và cô giáo
hướng dẫn em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài. “Công tác tổ chức hạch toán kế
toán tại Công Ty Thương Mại và Dịch Vụ Nhựa ". nhằm làm sáng tổ những
vấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện bổ sung kiến
thức đã tích luỹ được ở lớp.
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần I: Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế
toán tại Công Ty Thương Mại Dịch Vụ Nhựa.
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công Ty Thương Mại
Dịch Vụ Nhựa.
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công Ty
Thương Mại Dịch Vụ Nhựa.
Do thời gian thực tập còn ít và khả năng thực tế của bản thân còn hạn chế
nên bản báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận
được ý kiến đóng góp của thấy cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà nội, tháng 6 năm 2002

trình Thủ Tướng đơn xin thành lập Doanh Ngiệp Nhà Nước công văn số 2492-
KTKH với tên gọi Công Ty Nhựa Việt Nam và nay theo quyết định số
1198/QĐ-TCCP ngày 7 tháng 5 năm 1996 thành lập lại Tổng Công Ty Nhựa
Việt Nam.
Mặc dù có nhiều biến động về mặt tổ chức, tên gọi có nhiều thay đổi nhưng
trong 20 năm qua (từ 1976-2002) Tổng Công Ty Nhựa đã sản xuất và mang lại
hiệu quả cao, nhịp độ tăng trưởng hàng năm tàon ngành đạt 27%/năm.
Những năm qua với đà phát triển nhanh, nhịp độ tăng trưởng cao của
Ngành Nhựa cũng như mục tiêu sản xuất nhập khẩu đến năm 2005 mà chiến
lược ngành đã đặt ra là phải phát triển đủ mạnh đúng tầm với một doanh nghiệp
vừa phục vụ cho Quốc Doanh, Trung Ương,địa phương và các thành phần kinh
tế khác chính vì cần thiết như vậy mà đến năm 1996 theo quyết định 2999/QĐ-
TCCP của Bộ Công Nghiệp Công Ty Thương Mại Dịch Vụ Nhựa đã chính thức
thành lập trên cơ sở trưóc đây và là chi nhánh phía Bắc của Tổng Công Ty Nhựa
Việt Nam .
Cùng với sự phát triển đi lên của xã hội, sư cạnh tranh trong cơ chế thị
trường ngày càng quyết liệt, CT TM-DVN đã hoạt động và trải qua nhiều biến
đổi thăng trầm vươn lên để tự khẳng định mình và hoà nhập với nần kinh tế
năng động không ngường phát triển.
2. Chức năng:
- Công Ty TM-DVN là một doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyên kinh
doanh các loại hàng hoá dịch vụ ngành Nhựa có quyền tự chủ kinh doanh theo
phẩm cấp của Công Ty và thực hiện chức năng cơ bản như một doanh ngiệp
Thương Mại.
- Kinh doanh và xuất khẩu các loại sản phẩm nhựa vật tư nguyên vật liệu
nhựa, sắt tráng men nhôm, thép lá, các loại hoá chất, văn phòng phẩm hàng tiêu
dùng, bao bì và in ấn bao bì, phương tiện vận tải máy móc thiết bị phụ tùng và
khuôn mẫu.
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, chuyển dao công nghệ mới, thiết kế chế tạo và
xây lắp các công trình chuyên ngành, họi chợ triển lãm, hội thảo,

hành
chính
Phòng
kinh
doanh
XNK
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng
nghiệp
vụ quản

Trạm
kho vận
HP
Hệ
thống
cửa
hàng
2. Khái quát về bộ phận kế toán tài chính :
Với những đặc điểm kinh tế kỹ thuật ở trên Công Ty lựa chọn hình thức tổ
chức Kế Toán tập trung và phân tán có một bộ báo hồ sơ gửi về từ Hải Phòng.
* Bộ phận Kế Toán Tài Chính được chia làm hai bộ phận:
- Bộ phận Kế Toán tại phòng Kế Toán Tài Chính:
Bộ phận này có nhiệm vụ và chứca năng tham mưu giúp Giám Đốc trong
mọi công tác Kế Toán về tình hình tài chính tại Công Ty.
- Bộ phận Kế Toán ở trạm kho vận Hải Phòng:
Có nhiệm vụ phản ánh, ghi chép đầy đủ, chính xác các hoạt động Kế Toán
phát sinh tại đó dưới sự giám sát của kế toán Công Ty.

phản ánh tình hình sử dụng hiệu quả các nguồn vốn và tài sản của Công Ty.
Định kỳ cuối tháng, quý, năm phòng kế toán Công ty sẽ tổng hợp số liệu
lập báo cáo qua đó trình Giám Đốc công ty và Tổng Giám Đốc công ty.
III. Hình thức tổ chức công tác Kế Toán:
- Công Ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chứng từ .
* Mô hình hạch toán kế toán:
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi định kỳ
Chứng từ gốc
Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
: Đối chiếu
Mỗi bộ phận của bộ máy kế toán của công ty đều được thực hiện
chức năng và nhiệm vụ riêng đã được qui định. Trong khi thực hiện chức
năng và nhiệm vụ của mình các bộ phận cơ cấu của Công Ty, tổ chức Kế
Toán có mối quan hệ mật thiết với nhau và có mối liên hệ cả với các bộ
phận khác trong Công Ty. Trong việc cung cấp hay nhận các tài liệu,
thông tin Kinh Tế nhằm phục vụ chung cho công tác lãnh đạo và quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Đặc điểm cơ bản của hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ là tập
hợp hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của tài
khản, kết hợp giữa việc ghi theo thứ tự thời gian và ghi theo hệ thống,
giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tót giữa việc ghi chép hàng ngày với
tổng hợp số liệu lập báo cáo hành chính.
- Bảng so sánh chi tiêu thực hiện năm 2000 với năm 1999:
Chi tiêu Thực hiện

3628
493
147
8,6 %
7,54 %
0,05 %
0,14 %
7,35 %
61,09 %
28,1 %
- Qua bảng số liệu trên năm 2000 so vơi năm 1999 doanh thu tăng
4359 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 8,6 % chi phí cũng tăng 3791 triệu
đồng tương ứng với tỷ lệ 7,4 % tỷ lệ chi phí tăng nhưng tỷ lệ doanh thu
lớn hơn làm như vậy được đánh gía là tốt.
- Như vậy ta thầy vốn tăng 3628 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ
7,35% là nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng chi phí công ty cần tìm biện
pháp hữu hiệu để giảm giá vốn hàng bán.
Nộp ngân sách nhà nước năm 2000 so với năm 1999 tăng 493 triệu
tưng ứng với tỷ lệ 61,09 % công ty đã hoàn thành tốt thuế đối với nhà
nước.
P HẦN II
***
Hạch toán kế toán tại Công Ty Thương Mại
và Dịch Vụ Nhựa
CHƯƠNG I: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1> Khái niệm đặc điểm và phân loại TSCĐ.
1.1 Khái niệm :
TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn hơn 5.000.000 và thời gian
sử dụng lớn hơn 1 năm.
1.2 Đặc điểm :

1.4 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
- Tổ chức khi chép phản ánh số liệu một cách đầy đủ kịp thời về số lượng,
hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình trạng tăng giảm và di chuyển TSCĐ.
- Tính toán và phân bố chính xác số liệu khấu hao TSCĐ và CFSXKD.
- Tham gia lập dự toán nâng cấp cải tạo TSCĐ, sửa chữa TSCĐ.
- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận đơn vị phụ thuộc thực hiện đúng chế độ
hạch toán TSCĐ, tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ.
- Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện, dự toán chi phí, nâng cấp cải
tạoTSCĐ, sửa chữa TSCĐ.
2> Phương pháp hạch toán tài sản cố định
2.1 Tài sản cố định hữu hình:
2.11 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 211
((
Tài sản cố định hữu hình
))
.
Kết cấu
Bên nợ:
- Trị giá của TSCĐ tăng do mua sắm, XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào
sử dụng, nhận vốn góp bên tham gia liên doanh được cấp, biếu tặng viện
trợ...
- Điều chỉnh tăng NG do cải tạo, nâng cấp, trang bị thêm.
- Điều chỉnh tăng NG do đánh giá lại (kể cả đánh giá lại tài sản cố định
sau đầu tư về mặt bằng, giá ở thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng theo
quyết định của các cấp có thẩm quyền).
Bên có:
- NG TSCĐ giảm do nhượng bán, thanh lý hoặc mang góp vốn liên doanh
đều chuyển cho đơn vị khác.

Nghiệp vụ 2:
Ngày 28/11/2000, thanh lý một máy phát điện đã khấu hao hết 76.095.000
đồng nguyên giá TSCĐ là 100.000.000 đồng.
Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK214: 76.095.000
Nợ TK821: 23.905.000
Có TK211: 100.000.000
Nghiệp vụ 3:
Ngày 12/12/2000 Công Ty xây dựng sửa sang lại nhà xưởng, cửa hàng và
đưa vào sử dụng, tổng số tiền phải trả cho việc XDCB là 66.015.000 đồng.
Căn cứ vào biên bản bàn giao TSCĐ kế toán ghi:
Bàn giao công trình ghi tăng TSCĐ
Nợ TK211: 66.015.000
Có TK241: 66.015.000
Chứng từ 1
Công ty: Mỹ nghệ &
TTNT.
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31/3/2000
Mẫu số 01SKT
Số: 06
Kèm theo phiếu chi số 99
TRÍCH YẾU
Số hiệu
tài khoản
Nợ Có
Số tiền (đ)
1 2 3 4
Thanh toán tiền cho ông Hưng PC99 ngày 31/3/2000 211 111 13.928.000
Tổng cộng 13.928.000

Biểu 1
Bộ: Giao thông vận tải
Đơn vị: Công ty Mỹ nghệ xuất khẩu & TTNT
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 211 QUÍ 3 NĂM 2000
Đơn vị: Đồng
Chứng từ Diễn Giải TKĐƯ Số tiền
SH NT Nợ Có

Số dư đầu năm
407.458.540

Phát sinh trong kỳ

6 31/3
PC99 Ông Hưng thanh toán tiền bán
máy vi tính và máy in Laze 1100
111
13.928.000
22 30/6
Thanh lý TSCĐ xe con TOYOTA
214
79.234.188
821
106.825.812
26 30/6
Tăng TSCĐ nhà văn phòng mới
241
48.741.211
T9
TăngTSCĐ tường rào, cống bảo vệ

- Chuyển giao cho sát nhập 0
- Mua sắm mới 55,867,498 0 55,867,498 285,754,865
- Xây dựng mới 0
3. Giảm trong kỳ 0 0
0
- Thanh lý 0
-Chuyên côg cụ lao động 0
4. Số cuối kỳ 0 264,458,709 43,409,000 0 26,636,540 5,350,000 339,935,249 285,754,865
trong đó 0
- Chưa sử dụng 0
- Đã khấu hao hết 0
- Chờ thanh lý 0
II. Giá trị hao mòn 0
1. Đầu kỳ 0 108,272,518 17,608,500 0 5,462,102 4,458,332 135,801,452
2. Tăng trong kỳ 7,984,046 2,174,500 0 1,172,970 445,833 11,777,349
3.Giảm trong kỳ 0 0
4. Số cuối kỳ 0 116,256,564 19,783,000 0 6,635,072 4,904,165 14,578,801 0
2.2 TSCĐ thuê ngoài và cho thuê:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh khi xét thấy việc mua sắm
(sử dụng) TSCĐ không hiệu quả bằng việc đi thuê (hoặc cho thuê). Căn cứ vào
thời gian và điều kiện cụ thể mà đơn vị có thể phân thành thuê (cho thuê) tài
chính hoặc thuê (cho thuê) hoạt động.
Tài sản cố định thuê tài chính:
2.21 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tình hình tăng giảm tài sản cố định thuê tài chính kế toán sử
dụng TK 212 “TSCĐ thuê tài chính”.
Kết cấu:
Bên nợ:
Phản ánh NG

Có TK 315, 112,111 tổng số tiền phải trả và đã trả trong kỳ
- Cuối kỳ căn cứ trích khấu hao
Nợ TK 672,642 trích khấu hao ở phân xưởng, văn phòng
Có TK 214 khấu hao TS CĐ
- Xác định số thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 3331
Có TK 3332
2.23 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Trong kỳ thuê một văn phòng của công ty Xuất Nhập Khẩu. Tổng số tiền
thuê phải trả là: 300.000.000 đồng.
Căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan kế toán
ghi :
Nợ TK212: 300.000.000
Có TK342: 300.000.000
Kế toán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ cuối tháng kế
toán vào sổ cái TK212
Chứng từ 4:
Công ty: Mỹ nghệ XK
& TTNT.
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Mẫu số 01SKT
Số: 26
Ngày 30/6/2000
Kèm theo hợp đồng thuê tài chính
TRÍCH YẾU
Số hiệu tài khoản
Nợ Có
Số tiền(đ)
Thuê ô tô Mazda 4 chỗ ngồi của công ty

Khấu hao là việc đã định tính toán phần giá trị hao mòn của TSCĐ để
chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Giá trị hao mòn là sự giảm dần về giá trị của TSCĐ trong quá trình sử
dụng tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là một hiện
tượng khách quan.
Vậy vấn đề hao mòn và trích khấu hao TSCĐ là rất quan trọng trong việc
tổ chức, quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp. Ngoài ra còn ảnh hưởng rất nhiều
mặt như: Thu hồi vốn, hiệu quả sử dụng TSCĐ ... Để quản lý TSCĐ có hiệu quả
nhất cũng như ảnh nhiều đến các lĩnh vực khác trong quản lý TSCĐ nói riêng và
tổ chức toàn doanh nghiệp nói chung.
3.2. Phương pháp trích khấu hao TSCĐ tại công ty Thương Mại
và Dịch Vụ Nhựa.
Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Việc tính khấu hao
phải căn cứ vào NG và tỷ lệ trích khấu hao (Theo chế độ kế toán hiện hành của
Việt Nam-QĐ166/1999/QĐ - BTC ngày 30/12/99 của Bộ Trưởng Bộ Tài
Chính).
Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ =
NG
TSCĐ
Thời gian sử dụng
Mức khấu hao bình quân tháng =
Mức khấu hao bình quân
12
Việc tính khấu hao TSCĐ được tính vào ngày 1 hàng tháng (Nguyên tắc
tròn tháng). Vậy để đơn giản cho việc tính toán, quy định TSCĐ tăng (hoặc
giảm) trong tháng thì tháng sau mới tính hoặc (thôi tính) khấu hao.
- Ví dụ: Công Ty mua một tài sản cố định mới 100% với giá trị ghi trên
hoá đơn 119.000.000 đồng triết khấu mua hàng 5.000.000 đồng, chi phí vận
chuyển 3.000.000 đồng, chi phí lắp đặt chạy thử 3.000.000 đồng. Biết tuổi thọ
kỹ thuật là 12 năm thời gian sử dụng của TS CĐ doanh nghiệp dự kiến là 10

Bên có :
Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do:
- Trích khấu hao TSCĐ
- Đánh giá lại TSCĐ
- Điều chuyển TSCĐ đã sử dụng giữa các đơn vị thành viên của tổng
công ty hoặc công ty.
Dư có :
Giá trị hao mòn hiện có ở doanh nghiệp.
Phương pháp hạch toán:
Căn cứ vào kế hoạch hao mòn TSCĐ của công ty đã đăng ký với cục quản
lý vốn, tài sản của nhà nước và cơ quan cấp trên theo quyết định 166. Cuối quý
kế toán căn cứ vào bảng trích và phân bổ khấu hao ghi:
Nợ TK 642: Quản lý.
Nợ TK 627: Phân xưởng.
Có TK 214 Khấu hao TSC
Biểu 4
BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ QUÝ 3/2000
STT Tên tài sản cố định Nhóm
Nguyên giá
TSCĐ
Năm
đưa vào
sd
Tgian
sd
Khấu hao
năm
GTCL đến
30/6/2000
Khấu hao

Lò hộp
E
5,350,000 1,998 3 1,783,333 891,668 445,833 4,904,165 445,835
8
Máy vi tính+máy in Laze 6L
E
12,708,540 Q1/1998 5 1,906,281 7,942,838 476,570 5,242,272 7,466,268
9
Máy hút chân không
E
13,580,000
T12/1999
5 2,716,000 12,222,000 679,000 2,037,000 11,543,000
10
Máy quay nước
E
5,820,000 T12/1999 5 1,164,000 5,238,000 291,000 873,000 4,947,000
11
Máy vi tính+máy in HP1100
E
13,928,000 T3/2000 5 2,785,600 13,231,600 696,400 1,392,800 12,535,200
12
Nhà văn phòng mới
F
48,741,211 T6/2000 10 4,874,121 48,741,211 1,218,530 1,218,530 47,522,681
13
Tường rào bảo vệ và san nền
F
55,867,498 T8/2000 10 5,586,750 465,563 465,563 55,401,935
Cộng 339,935,249 50,833,899 148,266,229 11,777,349 147,578,801 192,356,448

Đơn vị: Công ty Mỹ XK & TTNT
SỔ CÁI TK 214 QUÝ 3 NĂM 2000
Đơn vị: đồng
Chứng
từ
Diễn giải TKĐƯ Số tiền
SH NT Nợ Có
14 Trích phân bổ quý 3 năm 2000 627 4.456.419
642 7.320.930

Cộng phát sinh
11.777.349

Số d cuối quý
147.578.801
CHƯƠNG II: NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
I. Nhiệm vụ kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
1. Khái niệm và đặc điểm kế toán vật liệu, CCDC.
Vật liệu là đối tượng lao động - một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Trong quá trình
tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu bị tiêu
hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
Công cụ lao động là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn quy
định về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất khác nhau vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu và giá trị thì bị hao mòn dần,
chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu, CCDC trong doanh nghiệp .
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường để tiến
hành sản xuất kinh doanh, nhà lãnh đạo phải thường xuyên nắm bắt được thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status