Lời nói đầu
Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không
thể thiếu đợc trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng nh
trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất hàng
hoá, tiền tệ cho nên hệ thống hạch toán kế toán phải phù hợp, đáp ứng yêu cầu
từng giai đoạn phát triển của nền sản xuất xã hội.
Trong quá trình SXKD, con ngời luôn là một nhân tố quan trọng, có vai
trò quyết định từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạt động sản
xuất. Chính vì vậy tiền lơng chính là cầu nối giữa ngời sử dụng lao động với ng-
ời cung cấp sức lao động.
Đối với ngời lao động, tiền lơng chính là động lực thúc đẩy họ hăng hái
tham gia lao động sản xuất. Do đó cần có những chính sách tiền lơng thoả đáng
để động viên khuyến khích ngời lao động phát huy khả năng sáng tạo, tăng năng
suất lao động, gắn thu nhập của mình với hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Tiền lơng có ý nghĩa rất to lớn về mặt kinh tế chính trị, cho nên hạch toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một công tác quan trọng không thể
thiếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Làm tốt công tác này sẽ giúp cho
doanh nghiệp linh hoạt trong việc điều tiết, sử dụng lao động, đáp ứng nhu cầu
của sản xuất trong nền kinh tế thị trờng.
Qua một tháng thực tập tại Công ty thơng mại và Dịch vụ Đức Hà, tiếp
xúc với thực tiễn quản lý sản xuất đặc biệt là của Phòng kế toán-tài chính của
công ty, dới sự giúp đỡ tận tình của Giám đốc Nguyễn Đình Tuấn và các cán bộ,
nhân viên phòng Kế toán, em đã chọn đề tài Hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Công ty Thơng mại và dịch vụ Đức Hà . Báo cáo
ngoài phần mở đầu và kết luận, đợc chia thành 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về tiền lơng, hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng trong các doanh nghiệp.
Chơng 2: Công tác hạch toán tiền lơng tại Công ty Thơng mại và dịch vụ Đức
Hà
nguyên tắc phân phối lao động nhằm tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí
Sinh viên : Vũ Thành Nam - Lớp KTA
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
lao động của ngời lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp .
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà
doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công viêc mà ngời
lao động đã công hiến cho doanh nghiệp.
-Khái niệm: Tiền lơng (tiền công) là phần thù lao lao động để tái sản xuất
sức lao động, bù đắp hao phí lao động của ngời lao động đã bỏ ra trong quá
trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Bản chất của tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá
trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao
động. Chính vậy ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động một khoản
tiền công theo nguyên tắc cung cầu, giá trị của thị trờng và theo các qui định của
nhà nớc.
Theo những giác độ nghiên cứu về tiền lơng, các nhà nghiên cứu còn
sử dụng một số thuật ngữ nh tiền lơng danh nghĩa, tiền lơng thực tế tiền lơng tối
thiểu...
+Tiền lơng danh nghĩa: Là số tiền ngời lao động nhận đợc theo hợp
đồng giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động.
+ Tiền lơng thực tế: Là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao
động có thể mua đợc bằng tiền lơng của mình sau khi đóng các khoản thuế theo
qui định của Nhà nớc. Chỉ số tiền lơng thực tế tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỷ
lệ thuận với chỉ số tiền lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định.
Trong thực tế ngời lao động quan tâm đến tiền lơng thực tế nhiều hơn tiền
lơng danh nghĩa, bởi nó quyết định đến đời sống sinh hoạt hàng ngày của họ
cũng nh năng suất lao động và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Chính vì vậy
Nhà nớc qui định về mức lơng tối thiểu chứ không đặt ra mức lơng tối đa để giúp
+Lao động ngoài danh sách.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm đợc tổng số lao động của
mình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết
đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ với ngời lao động và với Nhà nớc đợc
chính xác.
* Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất:
Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, có thể phân lao
động doanh nghiệp thành hai loại:
+Lao động trực tiếp sản xuất: Đây chính là bộ phận công nhân trực tiếp
sản xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện
các lao vụ, dịch vụ. Lao động trực tiếp sản xuất bao gồm những ngời điều khiển
thiết bị, máy móc để sản xuất sản phẩm, những ngời phục vụ quá trình sản xuất...
+Lao động gián tiếp sản xuất: Đây là bộ phận tham gia lao động gián tiếp
vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lao động gián tiếp sản xuất
bao gồm nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành
chính. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá đợc tính hợp lý của
cơ cấu lao động và có biện pháp bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc,
tinh giảm bộ máy gián tiếp.
* Phân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh:
Sinh viên : Vũ Thành Nam - Lớp KTA
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động có thể chia thành 3 loại:
+Lao động thực hiện chức năng chế biến: bao gồm những ngời tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện
các lao vụ, dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xởng...
+Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những ngời lao động tham
gia hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ nh nhân viên tiếp thị,
nghiên cứu thị trờng...
+Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia hoạt
- Phản ánh, ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác số lợng, chất lợng lao
động của cán bộ công nhân viên.
- Tính đúng số tiền công và các khoản phải trả cho ngời lao động và thanh
toán kịp thời tiền công và các khoản khác phải trả cho ngời lao động.
- Phân bổ chi phí tiền công, các khoản trích BHXH, BHYT và kinh phí
công đoàn vào các đối tợng sử dụng lao động.
- Kiểm tra phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền công, quỹ BHXH, quỹ
BHYT và kinh phí công đoàn.
1.3. Các hình thức tiền lơng và các phơng pháp chia lơng.
Việc tính và trả lơng có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ
theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý.
Trên thực tế thờng áp dụng các hình thức tiền lơng sau:
- Hình thức trả l ơng theo thời gian : Là hình thức tiền lơng tính theo thời
gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lơng của ngời lao động. Theo hình thức
trả lơng này, tiền lơng theo thời gian phải trả đợc tính bằng: thời gian làm việc
nhân với mức lơng thời gian. Có hai cách tính lơng theo thời gian.
+ Tiền lơng theo thời gian giản đơn:
Tiền lơng đợc lĩnh = Mức lơng x Số ngày làm việc
trong tháng một ngày thực tế trong tháng
Mức lơng tháng theo chức vụ + Các khoản phụ cấp
Mức lơng =
ngày Số ngày làm việc theo chế độ(22ngày)
+ Tiền lơng theo thời gian có thởng:
Tiền lơng theo thời
=
Tiền lơng theo thời + Các khoản tiền thởng
gian có thởng gian giản đơn có tính chất thờng xuyên
Để áp dụng trả lơng theo thời gian doanh nghiệp phải theo dõi ghi chép
thời gian làm việc của ngời lao độngvà có mức lơng thời gian.
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều hạn chế, đó là cha gắn chặt tiền
- Tiền lơng trả cho ngời lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong
phạm vi chế độ quy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động công tác làm nghĩa vụ
theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
- Các lại phụ cấp làm đêm, thêm giờ.
- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên.
Nhà nớc đã qui định mức lơng tối thiểu mà ngời lao động đợc hởng khi
tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh là 210.000đ\tháng. Ngời lao
động có quyền đợc hởng theo năng suất lao động. Ngời lao động có quyền làm
Sinh viên : Vũ Thành Nam - Lớp KTA
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
việc gì, chức vụ gì thì đợc hởng theo công việc chức vụ đó theo qui định của Nhà
nớc và tiền lơng phải đợc trả đến tận tay ngời lao động.
Thu nhập của ngời lao động trong doanh nghiệp thờng gồm tiền lơng và
tiền thởng. Tiền lơng và tiền thởng trong các doanh nghiệp hiện nay thực hiện
theo nghị định 26CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ và thông t liên bộ số
20/TTLB ngày 2/6/1993 của liên bộ Lao động-Thơng binh Xã hội và bộ Tài
chính. Theo đó, Nhà nớc quản lý quĩ tiền lơng của doanh nghiệp bằng cách qui
định xét duyệt định mức chi phí tiền lơng, nhằm đảm bảo quyền tự chủ của
doanh nghiệp vừa bảo đảm chức năng quản lý của Nhà nớc về tiền lơng theo
nguyên tắc gắn thu nhập của ngời lao động với hiệu quả sản xuất kinh doanh và
năng suất lao động.
+ Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm ( hoặc sản phẩm qui đổi )
đợc xác định dựa trên yếu tố nh hệ số và định mức lơng theo cấp bậc công việc,
định mức sản phẩm, định mức thời gian, định mức lao động của công nhân viên
chức mà phụ cấp lơng các loại theo qui định của Nhà nớc.
Có 4 phơng pháp đơn giá tiền lơng:
Đơn giá tiền lơng = Tiền x Mức lao động của đơn vị
3.2. Quỹ bảo hiểm y tế.
Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHYT đợc hình thành
từ hai nguồn: Một do doanh nghiệp phải gánh chịu, phần còn lại ngời lao động
phải nộp dới hình thức khấu trừ vào lơng và đợc phép trích 3% trên tổng mức l-
ơng cơ bản trong đó 2% trích chi phí kinh doanh còn lại 1% trừ vào thu nhập của
ngời lao động.
Quỹ BHYT đợc nộp lên cơ quan chuyên trách thông qua việc mua BHYT
để phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên nh: khám chữa bệnh, viện
phí trong thời gian ốm đau, sinh đẻ.
3.3. Kinh phí công đoàn.
KPCĐ là quỹ đợc sử dụng chi tiêu cho hoạt động công đoàn và đợc hình
thành trên cơ sở trích lập theo tỉ lệ quy định trên tổng số lơng thực tế phát sinh
trong tháng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và tỉ lệ trích kinh phí công đoàn
là 2%, số kinh phí công đoàn doanh nghiệp còn một phần để lại doanh nghiệp để
chi tiêu cho các hoạt động công đoàn của doanh nghiệp và nó cũng góp phần
khích lệ về mặt tinh thần cho ngời lao động.
Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ là quỹ rất có lợi cho ngời lao động không
những chỉ hiện tại mà còn trong tơng lai sau này bởi khi nghỉ hu ngời lao động
vẫn đợc trợ cấp hàng tháng và đợc khám chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm qui
định.
Tiền lơng phải trả cho ngời lao động, cùng các khoản trích BHXH, BHYT,
KHCĐ hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí nhân công trong tổng chi
phí sản xuất kinh doanh.
Ngoài chế độ tiền lơng và các khoản trích theo lơng, doanh nghiệp còn
xây dựng chế độ tiền thởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động
Sinh viên : Vũ Thành Nam - Lớp KTA
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sản xuất kinh doanh, tiền thởng bao gồm thởng thi đua (lấy từ quỹ khen thởng)
và thởng trong sản xuất kinh doanh: thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng
tài khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền
công, trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập
của công nhân viên.
Sinh viên : Vũ Thành Nam - Lớp KTA
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bên Nợ:
- Tiền lơng, tiền công, tiền thởng, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã
trả, đã ứng cho công nhân viên và các khoản khấu trừ vào tiền lơng, tiền công
của công nhân viên.
-Các khoản tiền công đã ứng trớc, hoặc đã trả cho lao động thuê ngoài.
Bên Có:
-Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên, phải
trả cho lao động thuê ngoài.
D Nợ (nếu có) : Số trả thừa cho công nhân viên.
D Có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên.
TK334 có 2 TK cấp 2:
-TK3341- Phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phải trả và
tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của các doanh
nghiệp xây lắp về tiền lơng, phụ cấp, báo hiểm...
-TK3342- Phải trả lao động thuê ngoài: thanh toán các khoản phải
trả cho các lao động thuê ngoài không thuộc biên chế các doanh nghiệp xây lắp
Kế toán tài khoản cần theo dõi riêng: Thanh toán tiền lơng và thanh toán
bảo hiểm xã hội.
+Tài khoản 338 Phải trả, phải nộp khác đợc dùng để phản ánh tình hình
thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở các
tài khoản công nợ phải trả.
Bên Nợ:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan.
- BHXH phải trả cho CNV.
TK-334-Phải trả CNV TK338-Phải trả, phải nộp khác TK
335
Chi
phí
phải
trả
Tổng
cộng
Lơng
Các
khoản
phụ
cấp
Các
khoản
khác
Cộng
Có
TK
334
Kinh
phí
công
đoàn
3382
Bảo
hiểm
xã hội
3383
Bảo