LỜI NÓI ĐẦU
Một doanh nghiệp, một xã hội được xem là phát triển khi lao động có năng suất,
có chất lượng, và đạt hiệu quả cao. Như vậy, nhìn từ góc độ "Những vấn đề cơ bản
trong sản xuất" thì lao động là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Nhất là trong tình hình hiện nay khi nền kinh tế bắt đầu chuyển sang
nền kinh tế tri thức thì lao động có trí tuệ, có kiến thức, có kỹ thuật cao sẽ trở thành
nhân tố hàng đầu trong việc tạo ra năng suất cũng như chất lượng lao động. Trong quá
trình lao động người lao động đã hao tốn một lượng sức lao động nhất định, do đó muốn
quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thì người lao động phải được tái sản xuất
sức lao động. Trên cơ sở tính toán giữa sức lao động mà người lao động bỏ ra với lượng
sản phẩm tạo ra cũng như doanh thu thu về từ lượng những sản phẩm đó, doanh nghiệp
trích ra một phần để trả cho người lao động đó chính là tiền công của người lao động
(tiền lương).
Tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động được dùng để bù đắp sức lao
động mà người lao động đã bỏ ra. Xét về mối quan hệ thì lao động và tiền lương có
quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau.
Như vậy, trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, yếu tố con người
luôn đặt ở vị trí hàng đầu. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức
lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới dạng tiền lương. Gắn với tiền lương
là các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí Công đoàn.
Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến từng người lao động.
Có thể nói rằng, tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn
đề được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm. Vì vậy việc hạch toán, phân bổ
chính xác tiền lương cùng các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm sẽ một
phần giúp cho doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường nhờ giá cả hợp lý. Qua đó
cũng góp cho người lao động thấy được quyền và nghĩa vụ của mình trong việc tăng
năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp.
Mặt khác việc tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động
cũng là động lực thúc đẩy họ hăng say sản xuất và yên tâm tin tưởng vào sự phát triển
của doanh nghiệp.
1
kết quả lao động của cá nhân, của tập thể và của xã hội, nó quan hệ trực tiếp đến việc
thực hiện lợi ích của cá nhân người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên
giá trị của các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Do đó các
doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí, tăng tích lũy
cho đơn vị, tăng thu nhập cho người lao động.
1.1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh,
thang lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khoẻ,
trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương cao hay thấp
+Giờ công: Là số giờ mà người lao động phải làm việc theo quy định.
Ví Dụ: 1 ngày công phải đủ 8 giờ… nếu làm không đủ thì nó có ảnh hưởng rất
lớn đến sản xuất sản phẩm, đến năng suất lao động và từ đó ảnh hưởng đến tiền lương
của người lao động.
+Ngày công: Giả sử ngày công quy định trong tháng là 22 ngày. Nếu người lao
động làm tăng hoặc giảm số ngày lam việc thì tiền lương của họ cũng thay đổi theo.
+Cấp bậc, Chức danh, thang lương quy định: Căn cứ vào mức lương cơ bản của
các cấp bậc, chức vụ, chức danh mà CBCNV hưởng lương theo hệ số phụ cấp cao hay
thấp theo quy định của nhà nước do vậy lương của CBCNV cũng bị ảnh hưỏng rất
nhiều.
+Số lượng chất lượng hoàn thành: Nếu làm được nhiều sản phẩm có chất lượng
tốt đúng tiêu chuẩn và vượt mức số sản phẩm được giao thì tiền lương sẽ cao. Còn làm
ít hoặc chất lượng sản phẩm kém thì tiền lương sẽ thấp.
+Độ tuổi và sức khoẻ cũng ảnh hưởng: Nếu cùng 1 công việc thì người lao động
ở tuổi 30 – 40 có sức khoẻ tốt hơn và làm tốt hơn những người ở độ tuổi 50 – 60.
+Trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ: Với 1 trang thiết bị cũ kỹ và lạc hậu thì
không thể đem lại những sản phẩm có chất lượng cao và cũng không thể đem lại hiệu
quả sản xuất như những trang thiết bị kỹ thuật công nghệ tiên tiến hiện đại được. Do
vậy ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành cũng từ đó nó ảnh
hưởng tới tiền lương.
1.1.1.3. Các khoản trích theo lương
Căn cứ Nghi định số 62/2009/NĐ-CP ngày 270702009 Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật BHYT:
Nội dung Tổng trích Đưa vào chi phí
của doanh nghiệp
Người lao động
phải nộp
BHXH 22% 16% 6%
BHYT 4,5% 3% 1,5%
KPCĐ 2% 1% 1%
BHTN 2% 2%
Tổng 30,5% 22% 8,5%
1.1.3.1 Quỹ BHXH: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 22% trên tiền
lương cấp bậc phải trả hàng tháng; trong đó 16% của tiền lương cấp bâc phải trả được
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 6% còn lại do người lao động đóng góp.
Mức chi về BHXH được tính cụ thể cho từng người lao động căn cứ vào sự cống
hiến thời gian công tác, điều kiện làm việc và mức lương hưởng. Quỹ BHXH do cơ
quan bảo hiểm quản lý, doanh nghiệp có trách nhiệm trích nộp đầy đủ cho cơ quan quản
lý và thực hiện việc chi trả cho người lao động trong thời gian tạm thời mất sức lao
động theo chứng từ duyệt của cơ quan bảo hiểm.
1.1.3.2 Quỹ BHYT : Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 4,5% trên tiền
lương cấp bậc, trong đó 3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh đơn
vị, 1,5% còn lại do người lao động đóng góp. Quỹ này do cơ quan bảo hiểm quản lý,
doanh nghiệp có trách nhiệm trích nộp đầy đủ cho cơ quan quản lý.
1.1.3.3 Quỹ BHTN: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 2% trên tổng
tiền lương phải trả cho người lao động của đơn vị.
4
1.1.3.4 Kinh phí công đoàn: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 1% trên
tổng tiền lương phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của đơn vị, còn 1% người lao động đóng bằng tiền tiền lương, tiền công tháng.
Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý.
b) Tiền lương tuần (L
t
):
Là tiền lương trả cho 1 tuần làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương tháng
nhân với 12 và chia cho 52 tuần.
5
L
T =
Lương cơ bản x hệ số cấp bậc
L
t =
52
12LTx
c) Tiền lương ngày ( L
n
):
Là tiền lương trả trong một ngày làm việc trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày
làm việc theo chế độ trong tháng (22,24,26 ngày).
1.2.2.4. Các hình thức tiền lương theo thời gian
a) Tiền lương theo thời gian giản đơn
Căn cứ vào thời gian làm việc, mức lương cơ bản, các khoản phụ cấp để tính trả
cho người lao động theo tháng, ngày.
b) Tiền lương theo thời gian có thưởng
Hình thức này nhằm kích thích người lao động tăng chất lượng sản phẩm và chú
ý đến khối lượng công việc được giao.
Đây là hình thức trả lương theo thời gian kết hợp với tiền thưởng.Tiền thưởng
gồm tiền tăng năng suất lao động, thưỏng tiết kiệm vật liệu, thưởng nâng cao chất lượng
sản phẩm.
1.2.2. Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm:
Ln =
Số ngày làm việc theo chế độ
trong thang
Li = Qi x Đg
Trong đó:
Li: Tiền lương thực tế của công nhân I lãnh theo tháng.
Qi: Số lượng sản phẩm sản xuât trong tháng của công nhân i.
Đg: Đơn giá tiền lương.
b) Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ làm những công
việc phục vụ cho công nhân chính như chữa máy trong các phân xưởng, bảo dưỡng may
móc…
Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động được tính bằng định mức
tiền lương của họ nhân với mức độ hoàn thành trên chuẩn sản phẩm của nhóm công
nhân chính do người công nhân phụ có trách nhiệm phục vụ.
c) Trả lương theo sản phẩm lũy tiến
Đây là hình thức trả lương theo sản phẩm kết hợp với hình thức tiền thưởng, khi
công nhân có sô lượng sản phẩm thực hiện trên định mức quy định.
Hình thức này sẽ áp dụng các đơn giá khác nhau
• Đối với những sản phẩm thuộc định mức: áp dụng đơn giá sản phẩm được xây
dựng ban đầu.
• Đối với những sản phẩm vượt định mức: áp dụng đơn giá lũy tiến.
1.3. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ CÔNG NHÂN VIÊN
1.3.1. Chứng từ kế toán
Bảng chấm công (01a- LĐTL)
Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL)
Bảng thanh toán lương (02-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL)
Giấy đi đưòng (04-LĐTL)
Phiếu xác nhận sản phẩm hay khối lương công việc hoàn thành (05-LĐTL)
Nợ TK 627: Lương công nhân phục vụ và quản lý tại phân xưởng.
Nợ TK 641: Lương nhân viên bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 335: Lương nghĩ phép của công nhân sản xuất
Có TK 334: Tổng tiền lương phải trả cho người lao động
+ Các khoản khấu trừ lương:
Nợ TK 334: Tổng khoản khấu trừ lương
Có TK 338(3383,3384): BHXH, BHYT mà công nhân đóng
Có TK 141: Thu hồi tạm ứng
Có TK 138: Các khoản bắt bồi thường,phạt và nợ phải thu khác
Có TK 333(3335): Thuế thu nhập cá nhân của người lao động phải nộp.
+ Căn cứ bảng tính thưởng, kế toán phản ánh khoản tiền thưởng từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 431(4311)
Có TK 334
+ Khoản BHXH trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn…phải trả cho người lao động
Nợ TK 338(3383)
Có TK 334
+ Khi thanh toán tiền lương kỳ II, BHXH tiền ăn trưa & các khoản phải trả khác cho
người lao động.
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
8
1.3.4. Sơ đồ kế toán tổng hợp
TK 141,138,338,333 TK 334 TK622
Tiền lương phải trả công
Các khoản khấu trừ vào nhân sản xuất
Lương CNV
TK 111 TK627
Thanh toán tiền lương và các
Khoản khác cho CNV bằng TM Tiền lương phải trả nhân
- Phản ánh tổng số tiền thu từ bán cổ
phần thuộc vốn nhà nước
- Các khoản phải trả khác
- Các khoản đã trả và nộp khác
Số dư có: Các khoản còn phải
nộp cuối kỳ
Tài khoản này có 8 TK cấp 2:
Tài khoản 3381: Tài sản thừa chờ xử lý
Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn
Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội
Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế
Tài khoản 3385: Phải trả về cổ phần hóa
Tài khoản 3386: Nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Tài khoản 3387: doanh thu chưa thực hiện
Tài khoản 3388: Phải trả phải nộp khác
Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
1.4.3. Định khoản kế toán
+ Hàng tháng căn cứ vào tổng tiền lương thực tế phải trả, tiền lương cấp bậc và
bảng phân bổ chi phí tiền lương. Kế toán tiến hành trích quỹ BHXH, BHYT,BHTN &
KPCĐ vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 622: Đối với công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627: Đối với công nhân phục vụ và quản lý tại phân xưởng
Nợ TK 641: Đối với nhân viên bộ phận bán hàng
10
Nợ TK 642: Đối với nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 (3382,3383,3384,3389)
+ Khấu trừ vào lương các khoản BHXH, BHYT
Nợ TK 334
Có TK 338
+ Căn cứ chứng từ nộp tiền cho các cơ quan quản lý về BHXH, BHYT,
Mức trích tiền
lương nghĩ phép
của công nhân
sản xuất
Tiền lương chính
phải trả cho công
nhân sản xuất
(hàng tháng)
Tỷ lệ trích trước
tiền lương nghĩ
phép
= x100
1.5.1. Tài khoản sử dụng
TK 335 “Chi phí phải trả”
TK 335
- Các chi phí thực tế phát sinh - Các khoản chi phí được trích trước
được tính vào CP phải trả vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phần chênh lệch giữa khoản
phải trả lớn hơn số chi phi thực tế
được ghi giảm chi phí.
Số dư có:
Các khoản chi phí được tính vào chi
phí SXKD nhưng thực tế chưa phát
sinh.
1.5.2. Định khoản kế toán
+ Hàng tháng, tiến hành trích trước tiền lương nghĩ phép của công nhân sản xuất
Nợ TK 622
Có TK 335
+ Khi thực tế phát sinh tiền lương nghĩ phép phải trả công nhân sản xuất
- Chứng Từ Ghi Sổ
- Nhật Ký Chứng Từ
+ Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách gồm: Sổ
nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết. Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả
các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng
tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của
nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp
vụ kinh tế phát sinh.
13 Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.6.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số
lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật Ký Chung. Đặc trưng
cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi
chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán
tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các
chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc.
14
Nhật ký đặc biệt
Chứng từ gốc
Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối TK
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.6.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
+ Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ được hình thành sau
các hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái. Nó tách việc ghi Nhật Ký với việc ghi
sổ cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán,
khắc phục những bạn chế của hình thức Nhật Ký Sổ Cái. Đặc trưng cơ bản là căn cứ
trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ. Chứng từ này do kế toán lập
trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng
nội dung kinh tế. Tại Công ty SXTM và Dịch Vụ Phú Bình hình thức kế toán được áp
dụng là: Chứng Từ Ghi Sổ.
16
Bảng kê
(1-11)
Chứng từ gốc và các bảng
phân bổ
Nhật ký chứng từ
(1-10)
Thẻ và sổ kế toán chi
tiết (theo đối tượng)
Sổ cái
tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết (theo đối tượng)
Số lượng và các loại sổ dùng trong hình thức chứng từ- ghi sổ sử dụng các sổ
tổng hợp chủ yếu sau:
- Sổ chứng từ- Ghi sổ – Sổ nhật ký tài khoản
THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ ĐỒNG THÁP
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY THƯƠNG
MẠI DẦU KHÍ ĐỒNG THÁP
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2. 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
a) Lịch sử hình thành
Công ty thương Mại Dầu Khí Tỉnh Đồng Tháp là một doanh nghiệp Nhà Nước
được thành lập vào thời điểm chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế
thị trường theo định hướng XHCN. Trong buổi giao thời ấy, từ những bước đi chập
chững ban đầu, với sự đoàn kết nhất trí của đội ngũ cán bộ công nhân viên đã từng bước
khắc phục khó khăn, tạo dựng cơ sở vật chất góp phần mở rộng thị trường. Đến nay
Công ty Thương Mại Dầu Khí Đồng Tháp đã khẳng định là một doanh nghiệp có vị trí
quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh Đồng Tháp.
Năm 1992 Công ty được thành lập với tên gọi là Công Ty Xăng Dầu và Xuất
Nhập Khẩu Tổng Hợp Đồng Tháp theo NĐ 388/HDBT và NDD156/HDBT của Thủ
Tướng Chính Phủ.
Công ty được Bộ Thương Mại cho phép thành lập tại thông báo số:1827/TB
ngày 10/12/1992 và ngày 11/12/1992 được thành lập theo QĐ số 133/QĐ.TL của Uỷ
Ban Nhân Dân Đồng Tháp với tên gọi là Công ty Vật Tư và XNK Đồng Tháp.
Đến ngày 24/08/1998 được đổi tên thành Công ty Thương Mại Dầu Khí Đồng
Tháp.
+ Tên giao dịch quốc tế: DONG THAP PETROLEUM TRANDING COMPANY
+ Tên viết tắt: PETIMEX
+ Trụ sở chính:140 - QL30 - P.Mỹ Phú - TP Cao Lãnh – Đồng Tháp
+ Điện thoại: (067).3 851056 – 3851937
+ Fax: 067.3855017
+ Tài khoản tại:
Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Đồng Tháp
Ngân hàng Công Thương Tỉnh Đồng Tháp
+ Mã số thuế: 1400147351
Yếu tố con người là một yếu tố quan trọng đưa công ty đến thành công
hay thất bại
Từ buổi ban đầu mới thành lập
Năm 1992: Tổng số cán bộ CNV toàn công ty chỉ có 210 người. Trong đó:
+ Đại học: 19
+ Cao đẳng: 0
+Sơ cấp: 22
+Công nhân kỹ thuật: 85
+ Lao động phổ thong: 84
Đến năm 2010: Nâng số cán bộ công nhân viên lên đến 468 người. Trong đó:
+ Trên Đại Học 02
+ Đại Học 60
+ Cao đẳng 18
+ Trung cấp 63
+ Sơ cấp 32
+ Công nhân kỹ thuật 147
+ Lao động phổ thông 146
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng kinh doanh
a) Chức năng
Công ty thương mại Dầu Khí Đồng Tháp là một đơn vị kinh tế trực tiếp thuộc
UBND tỉnh Đồng Tháp, hạch toán độc lập, được cấp vốn, có con dấu riêng để giao dịch
công tác, được mở rộng tài khoản bằng tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân
hàng thương mại.
Công ty Thương mại Dầu khí Đồng Tháp đã và đang trở thành một trong những
đầu mối xuất nhập khẩu xăng dầu trực tiếp của cả nước, chuyên cung cấp cho thị trường
nội địa
b) Nhiệm vụ
Để đáp ứng và phục vụ chiến lược không bị phân tán của Công Ty Thương Mại
Dầu Khí Đồng Tháp có những nhiệm vụ như sau:
19