Nghiên cứu các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức & quản lý tiền lương tại công ty Cơ khí 120 - Pdf 13

Lời nói đầu
Bất kỳ một Công ty (xí nghiệp) nào trong nền kinh tế thị trờng hiện
nay đều có xu hớng chung là làm thế nào để tồn tại và đứng vững trên th-
ơng trờng. Đối với một doanh nghiệp thì điều quan trọng nhất là phải làm
sao để phát triển và bảo vệ nguồn nhân lực cho sản xuất. Vì vậy trong quá
trình sản xuát ra sản phẩm hàng hoá, vấn đề trả lơng cho ngời lao động là
một vấn đề thiết yếu nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của ng ời
lao động.
Tiền lơng là một khâu độc lập trong Công ty, là phơng tiện rất hiệu
quả để thu hút lao động có tay nghề cao và tạo ra lòng trung thành của ng -
ời lao động đối với công ty. Việc sử dụng tiền lơng với chức năng đòn bẩy
kinh tế, hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ thoả mãn của điều kiện sinh hoạt
và để nâng cao trình độ mọi mặt của bản thân ngời lao động. Mặt khác
còn tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹp của doanh nghiệp trên thị tr -
ờng. Điều này có nghĩa là muốn xác định đúng mức tiền lơng cần phải
căn cứ vào kết quả lao động của mỗi ngời, mỗi tập thể đồng thời mức lơng
phải gắn với trình độ phát triển kinh tế, quan hệ cung cầu về lao động và
sự biến động về giá cả và lạm phát.
1
Tiền lơng cũng luôn gắn với quy luật nâng cao năng suất lao động,
đó cũng là cơ sở để tăng tiền lơng, tiền thởng, đồng thời cũng là động lực
thúc đẩy chất lợng sản phẩm. Nâng cao vai trò khuyến khích vật chất của
tiền lơng tạo điều kiện tốt nhất giữa thu nhập và sự cống hiến của ng ời lao
động trong sự nghiệp phát triển chung của công ty cũng nh toàn xã hội.
Nền sản xuất ngày càng phát triển, tích luỹ càng phát triển và mở
rộng thì tiền lơng đều có xu hớng ngày càng tăng và đời sống của ngời lao
động càng đợc cải thiện không ngừng. Vì vậy tổ chức quản lý và điều
hành với một chính sách tiền lơng đúng đắn sẽ là động lực thúc đẩy ngời
lao động không ngừng nâng cao hiệu quả công tác góp phần làm lợi cho
công ty, xã hội.

Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải theo Công văn số 5918/ĐMDN ngày
18 tháng 10 năm 1995 của Thủ tớng Chính phủ. Ngày 15 tháng 6 năm
1996 Bộ trởng Bộ Giao thông Vận tải đã có Quyết định số 1465/TCCB-LĐ
4
đổi tên Nhà máy 120 thành Công ty Cơ khí 120 thuộc Tổng Công ty Cơ
khí Giao thông Vận tải với:
Mã số ngành kinh tế kỹ thuật: 25.
Trụ sở chính đặt tại: Km số 7 đờng Trơng Định, phờng Giáp Bát
quận Hai Bà Trng, thành phố Hà Nội.
Số vốn kinh doanh là: 4.204 triệu đồng.
Công ty đợc tổ chức dới hình thức doanh nghiệp Quốc doanh.
Giấp đăng ký kinh doanh đợc cấp theo số: 108513 do Trọng tài Kinh
tế Nhà nớc cấp ngày 11 tháng 6 năm 1993.
Suốt 50 năm qua kể từ ngày thành lập đến nay Công ty đã đạt đ ợc
nhiều thành tựu đáng kể phục vụ cho ngành giao thông vận tải, ngành
giao thông đờng sắt, ngành vận tải đờng bộ, đờng sông... Từ năm 1990
đến nay trong cơ chế thị trờng, Công ty vẫn tiếp tục đa dạng hoá sản
phẩm kết cấu thép để khai thác hơn nữa năng lực hiện có của mình. Nếu
tính bình quân sản lợng sản xuất kết cấu thép đến nay Công ty đã sản xuất
mỗi năm tg 800 tấn đến 1000 tấn. Hiện nay Công ty vẫn đang cố gắng
nâng cao giá trị tổng sản lợng nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu thị trờng.
II - Chức năng, nhiệm vụ, mặt hàng sản xuất kinh doanh:
1 - Chức năng, nhiệm vụ:
5
Ngay từ ngày thành lập, Công ty Cơ khí 120 đã có chức năng nhiệm
vụ vô cùng quan trọng trong ngành giao thông vận tải cũng nh các ngành
khác đó là: Sản xuất, sửa chữa phơng tiện thiết bị giao thông vận tải, sản
xuất sản phẩm công nghiệp khác, sản xuất kết cấu thép và dịch vụ khác
nhằm đáp ứng các phơng diện về đầu t, cung ứng, sản xuất và tiêu thụ cho
thị trờng.

ren
vặn
đồng
bộ
sản
phẩm
Nhập
kho
3 - Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Cơ khí 120
9
công ty
cơ khí 120
Xí nghiệp sửa chữa
xe máy công trình
Xí nghiệp
kết cấu thép
ban
xe máy
Tổ
máy
Tổ
hàn
Tổ
điện
Tổ
sơn
Phân xởng kết cấu thép Phân xởng gia công nóng
Tổ
kết
cấu

Tổ
đóng
gói
- Xí nghiệp sửa chữa xe, máy công trình: Có nhiệm vụ chuyên đại
tu, sửa chữa lớn, nhỏ các loại xe máy công trình.
- Xí nghiệp kết cấu thép:
+ Phân xởng kết cấu thép có nhiệm vụ chuyên gia công sản xuất các
sản phẩm thuộc lĩnh vực kết cấu thép nh: Cột điện các loại từ 100 KV -
500 KV, sản xuất các loại dầm cầu, các phụ kiện kết cấu thép, sản xuất
các loại bu lông, các sản phẩm chi tiết nhỏ cần độ chính xác.
+ Phân xởng gia công nóng: Có nhiệm vụ chuyên mạ, nhúng kẽm
các sản phẩm kết cấu thép.
- Ban xe máy: Có nhiệm vụ lắp ráp các loại xe gắn máy từ các linh
kiện rời trên hệ thống thiết bị hoàn chỉnh.
4 - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cơ khí 120:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
10
giám đốc
Phó giám đốc phụ trách
sản xuất - kỹ thuật
Phó giám đốc phụ trách
nội chính - XD cơ bản
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế hoạch
vật tư
Phòng
kế toán

hành toàn bộ hoạt động của Công ty. Dới quyền Giám đốc là 2 phó Giám
đốc phụ trách về sản xuất - Kỹ thuật và phụ trách nội chính xây dựng cơ
bản. Dới phó giám đốc là các bộ phận tham mu và giúp việc, các đơn vị
trực thuộc Công ty.
* Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban:
- Giám đốc Công ty có nhiệm vụ tổ chức, điều hành các hoạt động
của Công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Công ty.
- Phòng Lao động tiền lơng: Là phòng tham mu cho Giám đốc về
công tác lao động tiền lơng của Công ty.
- Phòng Kế hoạch - Vật t: Là phòng tổ chức thực hiện nhiệm vụ của
năm kế hoạch và báo cáo Giám đốc về tình hình tổ chức sản xuất, tổ chức
vật t của Công ty.
- Phòng Tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm đào tạo và tuyển
dụng lao động cho Công ty, phụ trách về đất đai nhà cửa của Công ty, phụ
trách về thi đua - Xét duyệt danh hiệu thi đua cho toàn bộ lao động trong
Công ty.
- Phòng Tài chính - Kế toán: Có nhiệm vụ tạo nguồn vốn và sử dụng
nguồn vốn vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Kế toán
sổ sách về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
11
Phân
xưởng

khí
Phòng
tổ
chức
hành
chính
phân

Cong lại 11 ngời làm nhiệm vụ phụ vụ. Trong số lao động gián tiếp
có 24 ngời có trình độ đại học và 7 ngời có trình độ trung cấp.
2 - Thời gian lao động:
Thời gian làm việc của công nhân viên trong Công ty đều làm việc
theo giờ hành chính 8h / 1lao động/1 ngày (Từ 7h 30' đến 16h 30', nghỉ
tra 1h) Trừ khi có việc nhiều để đảm bảo tiến độ công việc Công ty có huy
động làm thêm giờ, tối đa không quá 4h/1lao động/1 ngày. Có tháng cần
làm thêm cả chủ nhật nếu công việc yêu cầu.
Tổng số giờ làm thêm của toàn Công ty năm 1997 là 9.600 giờ.
Số ngày nghỉ phép bình quân: 12 ngày/năm/1lao động.
3 - Định mức lao động:
Căn cứ vào nhiệm vụ, kế hoạch của các đơn vị trực thuộc, Công ty
tính khoán lao động, xác định các chức danh để xây dựng định mức lao
động. Khi giao kế hoạch sản xuất cho các đơn vị trực thuộc, Công ty đã
13
tính đủ định mức về lao động. Các đơn vị tổ chức thực hiện định mức lao
động căn cứ vào nhiệm vụ công tác của từng công việc. Định mức lao
động của công nhân trong Công ty thực hiện theo hình thức khoán sản
phẩm, còn với lao động gián tiếp thì thực hiện định mức theo thời gian.
định mức lao động đều có ý kiến của ngời lao động và đại diện của ngời
lao động.
4 - Tổng quỹ tiền lơng và thu nhập bình quân:
- Tổng quỹ tiền lơng thực hiện năm 1997 là: 1.851.016.000 đồng
- Thu nhập bình quân của một cán bộ công nhân viên trong Công ty
là:
+ Bình quân cao nhất là : 1.238.000 đ/ngời/tháng
+ Bình quân thấp nhất là : 620.000 đ/ngời/tháng
5 - Hình thức trả lơng cho các loại lao động:
Để đảm bảo cho ngời lao động đợc trả lơng trực tiếp, đúng hạn, đầy
đủ đã đợc Công ty thực hiện tốt. Công ty áp dụng hai hình thức trả lơng

ttế
tthể
x ĐG
tthể
S: Số công nhân của tập thể đó
ĐG
tthể
= T x L
giờ
x S L
giờ
: Mức lơng giờ của công nhân j
6 - Phơng pháp tập hợp thông tin để tính và trả lơng cho ngời lao
động:
- Đối với lao động gián tiếp: Căn cứ vào bảng chấm công hàng
tháng làm cơ sở thanh toán lơng. Ngoài phần lơng cơ bản căn cứ vào kết
15
Mức lương tháng (Lương cơ bản)
26
quả sản xuất kinh doanh của công ty đển phân bổ thêm đảm bảo thu nhập
của cán bộ nhân viên bằng 80% của công nhân sản xuất.
- Đối với lao động trực tiếp: Căn cứ vào công việc thực tế của từng
ngời lao động (Hoặc ngày công thực tế làm việc).
Lấy mớc loqng cơ bản 1 ngày x số ngày công làm viêc
Số sản phẩm còn lại trả theo kết quả làm việc của từng ngày theo
loại A, B, C.
+ Hệ số 1 = A: Tay nghề chất lợng cao - Hoàn thành vợt mức chỉ
tiêu khoán sản phẩm và đảm bảo chất lợng sản phẩm.
+ Hệ số 0,7 = B: Tay nghề trung bình, hoàn thành chỉ tiêu khoán
sản phẩm và đảm bảo chất lợng sản phẩm.

Giá trị còn lại
(đồng)
11 Nhà xởng 1.748.685.406 1.029.302.713 719.382.693
22 Nhà kho 62.210.586 35.756.856 26.453.730
33 Nhà làm việc của văn
phòng và dịch vụ
574.566.174 126.195.888 448.370.286
44 Trạm biến thế điện
công suất 820 KVA
9.707.967 8.480.587 1.227.380
55 Máy móc thiết bị 36.382.200 3.123.711 33.258.489
17
Cộng 2.431.552.333 1.202.859.755 1.228.692.578
Hệ số hao mòn = = = 0,49
2) Tình hình quản lý sử dụng vật t của Công ty đợc tổng hợp nh
sau:
Bảng 2:
TT Tên vật t ĐV 1995 1996 1997
tính KH TH KH TH KH TH
1 Thép I tấn 97,9 97,9 165 170,0 39,10
2 Thép L tấn 143,0 236,5 385 405,9 622,60
3 Thép tròn tấn 16,5 17,8 88 89,0 66 64,54
4 Kẽm tấn 660,0 885,0 220 225,0 1980 2019,6
0
IV - Tình hình tài chính:
Các nguồn vốn để hoạt động kinh doanh trong công ty gồm có:
- Nguồn vốn của Công ty 4.204.000.000 đồng
+ Vốn cố định 3.502.000.000 đồng
+ Vốn lu động 702.000.000 đồng
- Vốn ngân sách Nhà nớc cấp : 3.483.000.000 đồng

(%)
A - Nợ phải trả
3.506.119.453 40,9 5.886.159.635 50.24 2.380.070.182 75,7
I - Nợ ngẵn hạn
3.300.695.453 38,5 5.592.356.215 47.73 2.291.660.762 72,89
II - Nợ dài hạn
200.000.000 2,3 200.000.000 1.7 0 0
III - Nợ khác
5.424.000 0,06 93.805.420 0.8 88.379.420 2,81
B - Nguồn vốn CSH
5.064.668.778 59,09 5.828.561.648 49.75 763.892.870 24,3
I - Nguồn vốn quỹ
5.064.668.778 59,09 5.828.561.648 49.75 763.892.870 24,3
II - Nguồn kinh phí
Cộng
17.141.576.462 100 23.429.444.566 100 6.287.896.104 100
19
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng số nguồn vốn
Tổng giá trị tài sản
Tổng số nợ
5.828.561.648
11.714.721.283
11.714.721.283
5.886.159.635
Bảng phân tích trên cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty
tăng lên ở cuối kỳ, những về tỷ trọng tổng số nguồn vốn chủ sở hữu lại bị
giảm xuống ( từ 59,09% giảm xuống 49,75% cuối kỳ). Trong khi đó nợ
phải trả tăng lên là 2,380.040.182 đồng (75,7%) so với đầu năm.
Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đã tăng cờng đi chiếm dụng vốn.

- Các khoản nộp
Ngân sách
1.100 1.140 320 320 360 395
- Lợi nhuận 50 55 57 58 89 89
Trong điều kiện cơ chế thị trờng có nhiều khó khăn nhng Công ty
Cơ khí 120 vẫn đảm bảo duy trì sản xuất phát triển về mọi phơng diện.
Cũng nh các doanh nghiệp khác Công ty Cơ khí 120 đã cố gắng tăng chỉ
tiêu lợi nhuận lên hàng năm cụ thể là từ năm 1995 đến năm 1997 lợi
nhuận hàng năm của Công ty không ngừng tăng lên. Điều này cho thấy
21
doanh nghiệp không chỉ bảo toàn đợc vốn mà còn có lãi. Tuy nhiên nếu
chỉ nhìn vào số tuyệt đối của chỉ tiêu lợi nhuận thì không thể nói khi con
số này tăng lên là hiệu quả sử dụng của Doanh nghiệp tăng. Bởi vì khi
doanh thu hàng năm lớn và chi phí cũng tăng tơng ứng thì số tuyệt đối
của lợi nhuận tăng. Vì vậy ta phải xem xét chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu
hàng năm và tổng giá thành của Công ty biến động nh thế nào? Nếu xét
chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu thì ta có kết quả nh sau: năm 1995 là
0,0036, năm 1996 là 0,0054, năm 1997 là 0,0075. Nh vậy chỉ tiêu lợi
nhuận trên doanh thu cũng tăng lên trong 3 năm, cho thấy 1 đồng doanh
thu tạo nhiều đồng lợi nhuận hơn. Điều đó chứng tỏ chi phí giảm xuống
dẫn đến giá thành cũng giảm.
Công ty Cơ khí 120 là một doanh nghiệp Nhà nớc nên các khoản
đóng góp vào Ngân sách Nhà nớc là chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá kết
quả kinh doanh của Công ty với doanh thu thực hiện hàng năm, Công ty
đảm bảo nộp đủ thuế vào Ngân sách Nhà nớc. Năm 1995 Công ty đã nộp
ngân sách lớn với tổng số nộp Ngân sách là 1,1 tỷ đồng. Năm 1997 giảm
xuống còn hơn 300 triệu đồng. Việc giảm nộp Ngân sách này là do năm
1996, 1997 Nhà nớc không thu khấu hao bổ sung vào ngân sách nh những
năm trớc. Sản lợng hàng hoá ổn định, doanh số bán năm sau cao hơn năm
trớc. Đời sống thu nhập của cán bộ công nhân viên ổn định và ngày càng

thấp. Đến nay Công ty đã có những bớc trởng thành tốt và đứng vững
trong cơ chế thị trờng. Với năng lực sản xuất hiện nay, sản lợng hàng năm
đạt từ 20 đến 25 tỷ đồng.
- Trong những năm gần đây, Công ty đã chủ động mở rộng thị tr-
ờng, sản xuất thành công nhiều mặt hàng mới đạt hiệu quả kinh tế cao.
Công ty coi trọng đầu t cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sản xuất và
công tác quản lý, tìm mọi biện pháp hạ giá thành sản phẩm từng b ớc nâng
cao lợi nhuận của Công ty. Mặt khác Công ty còn bảo toàn đợc vốn, hàng
năm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc.
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi đó Công ty còn gặp không ít
khó khăn.
- Sản xuất của Công ty gặp nhiều khó khăn nhất là vấn đề vốn l u
động. Qua nhiều năm Công ty không đợc bổ xung vốn lu động, việc sản
xuất kinh doanh phải đi vay vốn Ngân hàng với lãi suất tơng đối cao cho
nên ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
24
- Máy móc công nghệ lạc hậu do vậy không sản xuất đ ợc những sản
phẩm có tính năng kỹ thuật cao.
- Thị trờng tiêu thụ sản phẩm luôn là vấn đề nan giải bởi vì doanh
nghiệp có ít chi phí cho các hoạt động quảng cáo tiếp thị.
Để tồn tại và phát triển Công ty cần phải khắc phục
những khó khăn trên nhằm đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ,
nâng cao chất lợng sản phẩm đảm bảo đợc yêu cầu, nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới.
25

Trích đoạn Khái niệm tiền lơng Bản chất tiền lơng: Chức năng Mục đích ý nghĩa của tiền lơng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status