Kế toán tiền lương và các khoảng trích theo lươn tại công ty máy tính thanh bình - Pdf 13

CHUYÊN Đề THựC TậP
Đề TàI :kế toán tiền lơng và các khoảng trích theo l-
ơn tại công ty máy tính thanh bình
Lời nói đầu
Lao động là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của mọi doanh nghiệp. Nâng
cao năng suất lao động là con đờng cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh,
tạo uy tín và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng cạnh tranh ngày
càng khốc liệt.
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế xã hội đặc biệt quan trọng vì nó liên quan
trực tiếp tới lợi ích kinh tế của ngời lao động. Lợi ích kinh tế là động lực thúc
đẩy ngời lao động nâng cao năng suất lao động. Từ việc gắn tiền lơng với kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh đến việc nâng cao mức sống ổn định và việc
phát triển cơ sở kinh tế là những vấn đề không thể tách rời. Từ đó sẽ phục vụ
đắc lực cho mục đích cuối cùng là con ngời thúc đẩy sự tăng trởng về kinh tế,
làm cơ sở để từng nâng cao đời sống lao động và cao hơn là hoàn thiện xã hội
loài ngời.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác tiền lơng trong quản lý doanh
nghiệp em đã chọn đề tài: K toan tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
Công ty trách nhiệm hữu hạn may tinh thanh binh làm khoá luận tốt nghiệp.
Phần I: Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.
I. khai niệm ,phân loại và ý nghĩa của quản lý lao động trong doanh
nghiep.
1.khái niệm về lao động
Lao động là hoạt động của con ngời sử dụng t liệu sản xuất tác động vào môi
trờng tạo ra sản phẩm, hàng hoá hợc đem lại hiệu quả của công tác quản lý.
Trong lao động, ngời lao động( công nhân, nhân viên) co vai trò quan trọng
nhất. Họ là những ngời trực tiếp tham gia vào quản lý hoạt động kinh doanh
hoặc gián tiếp tham giam vào quá trình tạo ra sản phẩm hàng hoá cung cấp cho
tiêu dùng của xã hội
2.Phân loại lao động:

nh một nhịp cầu nối giữa ngời sử dụng lao động với ngời lao động. Nếu tiền l-
ơng trả cho ngời lao động không hợp lý sẽ làm cho ngời lao động không đảm
bảo đợc ngày công và kỷ luật lao động cũng nh chất lợng lao động, lúc đó
doanh nghiệp sẽ không đạt đợc mức tiết kiệm chi phí lao động cũng nh lợi
nhuận cần có của doanh nghiệp để tồn tại nh vậy lúc này cả hai bên đều không
có lợi. Vì vậy công việc trả lơng cho ngời lao động cần phải tính toán một cách
hợp lý để cả hai bên cùng có lợi. b. ý nghĩa của tiền lơng
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, ngoài ra ngời lao
động còn đợc hởng một số nguồn thu nhập khác nh: Trợ cấp BHXH, tiền lơng,
tiền ăn ca Chi phí tiền l ơng là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán kịp thời
tiền lơng và các khoản liên quan cho ngời lao động từ đó sẽ làm cho ngời lao
động chấp hành tốt kỷ luật lao động nâng cao năng suất lao động, tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần cho ngời lao động
3. Các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức
danh thang lơng quy định, số lợng, chất lợng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức
khỏe, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng cao
hay thấp.
4.các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp
a. Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Là tiền lơng trả cố định căn cứ vào hợp đồng lao động và thời gian làm
việc: Hình thức tiền lơng theo thời gian đợc chia thành: Tiền lơng tháng, ngày,
giờ.
- Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo bậc lơng quy định
gồm có tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có). Đợc áp dụng cho nhân
viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc
các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.
- Lơng ngày: đợc tính bằng cách lấy lơng tháng chia cho số ngày làm

ợng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế
toán có thể nắm đợc từng ngày có bao nhiêu ngời làm việc, bao nhiêu ngời với
lý do gì.
Hàng ngày tổ trởng hoặc ngời có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng ng-
ời tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng
các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, kế
toán tiền lơng sẽ tập hợp và hạch toán số lợng công nhân viên lao động trong
tháng.
1.2 kế toán thời gian lao động
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm
công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc
nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH của từng ngời cụ thể và từ đó có thể
căn cứ tính trả lơng, BHXH
Hàng ngày tổ trởng (phòng ban, nhóm ) hoặc ng ời ủy quyền căn cứ vào
tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng ngời trong
ngày và ghi vào các ngày tơng ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu
qui định. Kế toán tiền lơng căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngời rồi
tính ra số ngày công theo từng loại tơng ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35,
36. Ngày công quy định là 8h nếu giờ lễ thì đánh thêm dấu phẩy.
1.3 kế toán kết quả lao động
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành. Do
phiếu là chứng từ xác nhận số lợng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của
đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh
toán tiền lơng hoặc tiền công cho ngời lao động. Phiếu này đợc lập thành 2 liên:
1 liên lu tại quyển 1 và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lơng để làm thủ tục thanh
toán cho ngời lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời
nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng và ngời duyệt.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành đợc dùng trong trờng hợp doanh
nghiệp áp dụng theo hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp hoặc lơng khoán
theo khối lợng công việc.

TK 1512
TK 3331
Thanh toán TL và các khoản
khác cho CNV bằng TM,TGNH

TK 627
TK 641,642
TK 3383
TL phải trả CNLD
TL phải trả CN
TL phải trả
NVBH, QLDN
BHXH phải trả
Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng thanh toán TL và các
chứng từ liên quan khác, kế toán tổng hợp số tiền lơng phải trả CNV và phân bổ
vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng sử dụng lao động, việc phân
bổ thực hiện trên "Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH". Kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí QLDN
Nợ TK 241: XDCB dở dang
Có TK 334: Phải trả CNV
- Tính ra số tiền lơng phải trả CNV trong tháng, kế toán ghi:
+ Trờng hợp thởng cuối năm, thờng thờng kỳ:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thởng, phúc lợi
Có TK 334
+ Trờng hợp thởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thởng tiết kiệm vật t, th-
ơng NSLĐ:
Nợ TK 642: Chi phí QLDN

Nợ TK 642: 19% lơng NVQLDN
Nợ TK 334: 6% tổng số lơng
Có TK 338: Tổng số BHXH, BHYT,
Có TK 338 (3): 20% BHXH
Có TK 338 (4): 3% BHYT
- Khi nộp BHXH, BHYT, cho các cơ quan quản lý quỹ:
Nợ TK 3382, 3383, 3384
Có TK 111, 112
- Khi tính ra BHXH phải trợ cấp cho ngời lao động
Nợ TK 3383
Có TK 111, 112
- KHi thanh toán BHXH cho ngời lao động
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
- KPCĐ và BHXH vợt chi khi đợc cấp bù:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3382, 3383
- Thanh toán lơng BHXH khi công nhân nghỉ ốm, thai sản
Nợ TK 3383
Có TK 334
TK 141,138,338,333
TK 334
TK 622
Các khoản khấu trừ vào lương
CNV
TK111,112
TK 1512
TK 3331
Thanh toán TL và các khoản
khác cho CNV bằng TM,TGNH

TK 627
TK 641,642
TK 3383
TL phải trả CNLD
TL phải trả CN
TL phải trả
NVBH, QLDN
BHXH phải trả
- Tính ra số tiền lơng phải trả CNV trong tháng, kế toán ghi:
+ Trờng hợp thởng cuối năm, thờng thờng kỳ:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thởng, phúc lợi
Có TK 334
+ Trờng hợp thởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thởng tiết kiệm vật t, th-
ơng NSLĐ:
Nợ TK 642: Chi phí QLDN
Có TK 334
- Tính ra số tiền ăn ca, tiền phụ cấp trả cho ngời lao động tham gia vào
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nợ TK 622
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Có TK 334
- Các khoản khấu trừ vào lơng của CNV: khoản tạm ứng chi không hết,
bồi thờng vật chất, BHXH, BHYT công nhân viên phải nộp, thuế thu nhập phải
nộp ngân sách Nhà nớc.
Nợ TK 334: Tổng số khấu trừ
Có TK 141: Tạm ứng thừa
Có TK 333: Thuế thu nhập cá nhân
Có TK 338: Đóng góp của ngời lao động cho quỹ BHXH, BHYT.

vốn để bảo đảm cho việc thực hiên mởi rộng hoạt động phát triển công ty
Xây dng chiến lợc kinh doanh các mặt hàng
Tuân thủ các chính sách và chế độ,luật pháp của nhà nơc có liên quan tới
lĩnh vực kinh doanh của công ty
chịu trách nhiêm trơc pháp luat và kết quả hoat đông kinh doanh của
mình về hàng hóa do công ty phân phối
với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu nh vậy doanh số và lợi nhuân của
công ty ngày một tăng, từng bớc làm tăng nguồn vốn của công ty làm cho công
ty ngày một vng mạnh.
3.Đặc điểm tổ chức sản xuất và kinh doanh tại công ty
Công ty máy tính Thanh Bình chuyên cung cấp và phân phối các mặt
hàng linh phụ kiện máy tính.
Với sản phẩm mà công ty đang phân phối nó đòi hỏi trình độ kỹ thuật
chuyên môn cao
4. Đặc điểm tổ chức quản ly của công ty Thanh Binh
Giám đốc Công ty thống nhất quản lý mọi hoạt động trong toàn Công ty
trên cơ sở phân cấp, phân nhiệm với bộ máy giúp việc là các Phó Giám đốc, các
phòng.
Hiện nay cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm các bộ phận sau:
Ban giám đốc Công ty
Các phòng ban, các tổ chuyên môn nghiệp vụ tại Công ty.
Ban Giám đốc Công ty:
Ban giám đốc Công ty gồm 01 Giám đốc và các Phó Giám đốc. Giám
đốc Công ty phải là ngời có trình độ chuyên môn về lĩnh vực xây dựng cơ bản,
có khả năng lãnh đạo, quản lý điều hành hoạt động của Công ty.
Phó Giám đốc Công ty là ngời giúp việc cho Giám đốc Công ty,
đồng thời đợc Giám đốc giao phụ trách tất cả mọi công viêc của công ty
Các phòng ban chuyên môn trong Công ty:
+ Là bộ phận có chuyên môn về các lĩnh vực nhất định, đợc Giám đốc Công ty
giao nhiệm vụ phụ trách một số hoạt động cụ thể chuyên ngành căn cứ vào yêu


5.Tổ chức kế toán của công ty
a.kế toán trởng
-kế toán tiền lơng
-kế toán thu ngân
-kế toán giao dich với ngân hàng
-thủ quỹ
Sơ đồ kế toánGiám đốc
Phó Giám đốc KD
Phó Giám đốc KT
Phòng
BH
Phòng
KT-KT
Phòng
kế toán
Phòng
KD
Phòng
bán
hàng
Kế toán trởng
Kế toán
Tiến lơng
Kế toán thu
ngân
Kế toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status