BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
PHẠM TIẾN THÀNH
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THI CƠNG CÁC CƠNG TRÌNH
ĐƯỜNG GIAO THƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
PHẠM TIẾN THÀNH
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THI CƠNG CÁC CƠNG TRÌNH
ĐƯỜNG GIAO THƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Chun ngành: Quản lý xây dựng
Mã số:
trình độ bản than có hạn nên khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong
nhận được những lời chỉ bảo góp ý của các thầy cơ, bạn bè và các đồng nghiệp.
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ..............................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CƠNG TRÌNH VÀ CƠNG TÁC TỔ
CHỨC THI CƠNG CƠNG TRÌNH ĐƯỜNG GIAO THƠNG ......................................3
1.1 Chất lượng cơng trình xây dựng và các thuộc tính của nó ........................................3
1.1.1 Cơng trình xây dựng và chất lượng cơng trình xây dựng .......................................3
1.1.2 Các thuộc tính chất lượng sản phẩm xây dựng ......................................................3
1.1.3 Các u cầu và đặc điểm của chất lượng cơng trình ..............................................4
1.2 Một số thành tựu, vướng mắc trong hệ thống giao thơng tỉnh Ninh Bình ................5
1.2.1 Hệ thống giao thơng trên địa bàn tỉnh và một số thành tựu đạt được ....................6
1.2.2 Một số vướng mắc trong ngành giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ...............7
1.2.3 Cách khắc phục những tồn tại trong hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình .................................................................................................................................7
1.3 Một số hư hỏng thường gặp ở các cơng trình giao thơng đường bộ và ngun nhân
.........................................................................................................................................8
1.3.1 Các hư hỏng nền, mặt đường thường gặp khi tham gia giao thơng ....................... 9
1.3.2 Ngun nhân chính gây hư hỏng mặt đường ....................................................... 14
1.4 Những vấn đề cơ bản về cơng tác tổ chức thi cơng cơng trình đường giao thơng: .15
1.4.2 Đặc điểm của cơng trình đường giao thông ......................................................... 15
1.4.3 Lựa chọn phương pháp thi công ...........................................................................16
1.4.4 Tổ chức phân chia không gian thi công................................................................ 19
1.4.5 Phân tích, tổ chức thi cơng các q trình thành phần ...........................................20
3.1.3 Nhân sự của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Yên Mơ - tỉnh Ninh Bình
....................................................................................................................................... 59
3.1.4 Cơng tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình của ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Yên Mô - tỉnh Ninh Bình.................................................................... 61
3.2 Giới thiệu về dự án: Đường ơ tô đến trung tâm các xã Mai Sơn, Khánh Thượng,
Khánh Thịnh thuộc các xã miền núi khó khăn mới chia tách của huyện n Mơ - tỉnh
Ninh Bình ...................................................................................................................... 67
3.2.1 Mục tiêu của dự án ............................................................................................... 67
3.2.2 Quy mô, công suất ................................................................................................ 68
3.2.3 Nội dung đầu tư chính .......................................................................................... 71
3.2.4 Tổng mức đầu tư .................................................................................................. 72
iv
3.3 Quá trình thực hiện dự án, những tồn tại và giải pháp khắc phục ........................... 72
3.3.1 Quá trình thực hiện dự án ..................................................................................... 72
3.3.2 Những vấn đề tồn tại và các giải pháp khắc phục ................................................73
3.4 Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng cơng trình trong giai đoạn thi công đường
giao thông đối với ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Yên Mô - tỉnh Ninh Bình
.......................................................................................................................................78
3.4.1 Giải pháp về quản lý nhân sự ...............................................................................78
3.4.2 Giải pháp quản lý chất lượng ...............................................................................78
3.4.3 Giải pháp về quản lý tiến độ thi công ...................................................................82
3.4.4 Giải pháp về quản lý khối lượng thi công ............................................................ 83
3.4.5 Giải pháp về quản lý chi phí đầu tư xây dựng ...................................................... 84
3.4.6 Giải pháp về đấu thầu và hợp đồng xây dựng ...................................................... 84
3.4.7 Giải pháp về an ninh, an toàn lao động, vệ sinh môi trường ................................ 86
3.5 Kết luận chương 3 ...................................................................................................88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 89
về xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông là hết sức cấp thiết và được đặt lên hàng đầu.
Bất cứ một ngành, một lĩnh vực nào để có thể đi vào hoạt động đều phải thực hiện đầu
tư cơ sở vật chất, tài sản thì mới có thể phát triển một cách hồn thiện nhất, vì thế xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thơng chính là nền móng quan trọng cho sự phát triển kinh tế
của đất nước và là tiền đề để thu hút đầu tư từ nước ngoài đến thị trường Việt Nam.
Một hoạt động không thể thiếu trong công cuộc tạo dựng cơ sở hạ tầng vững chắc là
hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. Đầu tư xây dựng cơ bản là lĩnh vực quan trọng
trong việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước. Trong những năm qua, hoạt động xây dựng đã có sự phát triển mạnh mẽ cả
về số lượng và chất lượng, nhiều cơng trình lớn đã hoàn thành và đưa vào sử dụng đem
lại những hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn góp phần vào thành tựu đổi mới chung của
đất nước trong những năm qua, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện
đại hóa đất nước.
Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cửa ngõ cực Nam miền Bắc Việt Nam, thuộc khu vực
đồng bằng sơng Hồng dù chỉ có hai huyện Duyên hải là Yên Khánh và Kim Sơn có địa
hình bằng phẳng. Nhưng nơng nghiệp lại đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế
của tỉnh. Việc nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng thi công các cơng trình xây dựng
giao thơng, thủy lợi để sớm đưa cơng trình vào sử dụng lâu dài và để phục vụ mục tiêu
phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa là nhiệm vụ cấp thiết
hàng đầu.
Xuất phát từ các vấn đề đó cùng với sự đồng ý của khoa Cơng trình trường đại học
Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của TS. Tạ Văn Phấn nên tác giả đã
lựa chọn luận văn: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi cơng các
cơng trình đường giao thơng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
1
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi cơng các cơng trình đường
Chất lượng cơng trình xây dựng là những u cầu về an tồn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của cơng trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,
các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.
Chất lượng cơng trình xây dựng khơng chỉ đảm bảo sự an tồn về mặt kỹ thuật mà cịn
phải thỏa mãn các u cầu về an tồn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế.
Ví dụ: một cơng trình q an tồn, q chắc chắn nhưng khơng phù hợp với quy
hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an tồn mơi
trường…), khơng kinh tế thì cũng khơng thoả mãn u cầu về chất lượng cơng trình.
Từ khái niệm trên ta có thể hiểu rằng chất lượng cơng trình xây dựng là sự đạt được và
tuân thủ đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật đã được thiết kế và
phê duyệt của các cấp có thẩm quyền từ trước như vậy chất lượng cơng trình xây dựng
là chất lượng của cả một quá trình từ chất lượng khâu quy hoạch, lập dự án, khảo sát,
chất lượng của các bản vẽ thiết kế, thi công, tổ chức thi công, lắp đặt, giám sát, giám
định, đưa cơng trình vào vận hành khai thác, đến khâu bảo hành cơng trình và đến hết
thời hạn sử dụng thực tế của cơng trình.
1.1.2 Các thuộc tính chất lượng sản phẩm xây dựng
Các thuộc tính kỹ thuật: nó phản ánh cơng dụng, chức năng của chất lượng xây dựng,
được quy định bởi các chỉ tiêu kết cấu, thành phần cấu tạo và đặc tính về cơ, lý, hóa
của vật liệu sử dụng. Các yếu tố này được thiết kế theo những tổ hợp khác nhau đảm
bảo sự bền lâu và hiệu quả sản phẩm xây dựng. Một cơng trình giao thơng có chất
3
lượng tốt cần được xây dựng bằng những vật liệu đạt được những chỉ tiêu kỹ thuật
theo các tiêu chuẩn đã được ban hành.
Các yếu tố thẩm mỹ: nhóm thuộc tính này phản ánh đặc trưng về sự truyền cảm, sự
hợp lý về hình thức, dáng vẻ, kết cấu, kích thước, sự hồn thiện, tính cân đối, màu sắc,
trang trí, tính hiện đại.
Thuộc tính về tuổi thọ: đây là yếu tố đặc trưng cho chất lượng xây dựng giữ được khả
năng làm việc bình thường theo đúng tiêu chuẩn thiết kế trong một thời gian nhất định
Đặc điểm:
- Chất lượng cơng trình là một phạm trù kinh tế kỹ thuật và xã hội.
- Chất lượng cơng trình có tính tương đối thay đổi theo khơng gian, thời gian, có thể trong
giai đoạn này cơng trình được coi là chất lượng nhưng trong giai đoạn sau dù vẫn giữ
nguyên nhưng lại là một công trình khơng chất lượng. Có thể một cơng trình ở địa phương
này được coi là một cơng trình có chất lượng nhưng ở địa phương khác thì khơng.
- Chất lượng cơng trình tuỳ thuộc và từng loại thị trường cụ thể. Nó có thể được đánh
giá cao ở thị trường này, nhưng không được đánh giá cao ở trị trường khác, có thể phù
hợp với đối tượng này, nhưng khơng phù hợp với đối tượng khác.
- Chất lượng cơng trình có thể được đo lường và đánh giá thơng qua các tiêu chuẩn cụ thể.
- Chất lượng cơng trình phải được đánh giá trên cả hai mặt khách quan và chủ quan. Tính
chủ quan thể hiện thơng qua chất lượng trong sự phù hợp hay còn gọi là chất lượng thiết
kế. Tính khách quan thể hiện thơng qua chất lượng trong sự tn thủ thiết kế.
- Chất lượng cơng trình chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện cụ thể, khơng có chất
lượng cho mọi đối tượng khách hàng trong mọi điều kiện tiêu dùng cụ thể.
1.2 Một số thành tựu, vướng mắc trong hệ thống giao thông tỉnh Ninh Bình
Hệ thống giao thơng là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
Thời gian qua, lĩnh vực giao thông vận tải của cả nước từng bước đã có sự phát triển,
phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, sự nghiệp cơng nghiệp hố,
hiện đại hố đất nước.
5
1.2.1 Hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh và một số thành tựu đạt được
Theo số liệu của Sở Giao thơng - Vận tải Ninh Bình, trước khi tái lập tỉnh (năm 1992),
Ninh Bình chỉ có khoảng 34km đường quốc lộ, 101,8km đường nội tỉnh. Các tuyến
đường và hệ thống cầu cống đều có quy mơ nhỏ hẹp, tải trọng thấp; chất lượng mặt
đường xấu, phần lớn là mặt đường đá dăm hoặc cấp phối đã bị hư hỏng xuống cấp
nghiêm trọng, giao thơng đi lại hết sức khó khăn. Hệ thống giao thơng nơng thơn cịn
175 cầu các loại, với tổng chiều dài 2.439m; xây dựng trên 10.000 m2 diện tích bến
xe, trạm dừng nghỉ… Do đó, Ninh Bình đã nâng cao được năng lực vận tải của cầu
đường và hình thành một mạng lưới giao thơng liên hoàn, từng bước đồng bộ trên
phạm vi toàn tỉnh cũng như trong khu vực đồng bằng sông Hồng.
1.2.2 Một số vướng mắc trong ngành giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả trong những năm qua, hoạt động giao thông vận tải
ở Ninh Bình hiện vẫn cịn bộc lộ những tồn tại, khó khăn vướng mắc cần được các
cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo giải quyết, tháo gỡ, đó là: hạ tầng giao thơng chưa
được hồn chỉnh; việc đầu tư phát triển hạ tầng giao thơng cịn gặp nhiều khó khăn
(vốn đầu tư cho xây dựng và cơng tác bảo trì, cơng tác giải phóng mặt bằng; giá
ngun, nhiên, vật liệu tăng; thể chế về quản lý đầu tư xây dựng ban hành chưa kịp
thời, còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ; năng lực của một số nhà thầu còn hạn chế...),
chưa đồng bộ, chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển kinh tế của
địa phương và khu vực, nhất là chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển cơng nghiệp, đơ
thị hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân. Thực tế hiện nay, một số tuyến quốc lộ kết nối
liên vùng và đường giao thông nội tỉnh đang trong tình trạng quá tải. Các dịch vụ vận
tải chậm đổi mới, sự kết hợp giữa các loại hình vận tải chưa thật sự đồng bộ và phát
huy hiệu quả. Bảo đảm vệ sinh môi trường trong hoạt động giao thơng vận tải cịn hạn
chế. Tình hình trật tự an tồn giao thơng cịn diễn biến phức tạp. Công tác quản lý nhà
nước về đầu tư xây dựng cơng trình giao thơng và lĩnh vực vận tải cịn nhiều khó khăn,
nhất là quản lý đấu thầu, quản lý chất lượng cơng trình và quản lý lực lượng vận tải
ngoài quốc doanh.
1.2.3 Cách khắc phục những tồn tại trong hệ thống giao thơng trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình
- Nâng cao năng lực, trách nhiệm trong công tác quản lý đầu tư xây dựng. Tăng cường
công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, nâng cao ý thức trách nhiệm của chủ đầu tư, các
ban quản lý dự án trong chuẩn bị và thực hiện dự án. Phối hợp tốt với các sở, ngành,
địa phương để đẩy nhanh công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư cho
7
và bắt đầu xuất hiện những hư hỏng. Những hư hỏng xuất hiện nhiều hay ít, nặng hay
nhẹ tùy thuộc vào cấp loại cơng trình và mức độ khai thác sử dụng cũng như lưu lượng
8
xe trên một đơn vị thời gian, tải trọng xe khai thác cho phép và diễn biến thực tế tải
trọng các phương tiện lưu thơng, kết cấu cơng trình đặc điểm khí hậu, địa chất … và
mức độ duy tu, bảo dưỡng của các đơn vị liên quan.
Thực tế cho thấy rằng khi nghiệm thu bàn giao các hạng mục cơng trình đưa vào khai
thác sử dụng thì vấn đề duy tu, bảo dưỡng đường bộ là rất quan trọng. Nó là yếu tố rất
lớn ảnh hưởng đến tuổi thọ cơng trình cũng như đảm bảo năng lực khai thác một cách
hiệu quả, an tồn cho cơng trình và cho tất cả những người, phương tiện tham gia trên
cung đường đó.
1.3.1 Các hư hỏng nền, mặt đường thường gặp khi tham gia giao thơng
Có thể phân loại các hư hỏng mặt đường bê tông nhựa thành bốn dạng hư hỏng cơ bản
phổ biến là: biến dạng mặt đường, nứt, mất mát vật liệu bề mặt và lún nứt “cao su”.
Biến dạng mặt đường
Biến dạng mặt đường là dạng hư hỏng phổ biến hiện nay thường thể hiện ở ba dạng hư
hỏng sau: hằn lún vệt bánh xe, lún lõm và lượn sóng.
Vệt lún bánh xe thường xuất hiện dọc theo vệt bánh xe và có khuynh hướng phát triển
ra phía lề đường, được hình thành do các nguyên nhân: sự biến dạng của bê tông nhựa
do tác dụng đầm nén của bánh xe, do ứng suất cắt lặp đi lặp lại của bánh xe tác dụng
(đây là nhân tố cơ bản).
Hình 1.1Hư hỏng mặt đường dạng lún vệt bánh xe
9
Hằn lún vệt bánh xe là dạng hư hỏng do hỗn hợp vật liệu mặt đường di chuyển khi
chịu tải trọng tác dụng của bánh xe. Hiện tượng này có thể xảy ra do hiện tượng đầm
Dạng này xảy ra khi các tải trọng tác dụng gây ra ứng suất kéo vượt quá cường độ chịu
kéo của bê tông nhựa. Dấu hiệu sớm của dạng này là sự xuất hiện các vết nứt dài
không liên tục theo vệt bánh xe, sau đó phát triển dần lên do một số điểm các vết nứt
trong cấu trúc trong hỗn hợp nối lại với nhau hình thành vùng nứt lớn hơn. Các vết nứt
phát triển cho đến khi hình thành nứt kiểu da cá sấu. Mặt đường sẽ tiếp tục nứt nặng
hơn nữa đến khi xuất hiện “ổ gà”.
Hiện tượng nứt mỏi xảy ra thông thường do phối hợp các nguyên nhân: tải trọng nặng
trùng phục nhiều trên mặt đường, lưu lượng và xe nặng tăng vọt quá mức dự báo của
thiết kế. Ngồi ra, mặt đường có bề dày nhỏ hay các lớp dưới yếu làm xuất hiện độ
võng lớn trên mặt đường khi có tác dụng của tải trọng. Độ võng mặt đường lớn làm
tăng ứng suất kéo ở phía đáy của lớp bê tơng nhựa làm phát sinh vết nứt. Chất lượng
xây dựng kém, đầm nén không đủ, thi công trong thời tiết bất lợi, hàm lượng nhựa
thiếu, thoát nước mặt đường kém làm giảm cường độ của nền móng bằng vật liệu
khơng gia cố cũng góp phần làm tăng khả năng phát sinh vết nứt hay chất lượng lớp
dính bám kém làm tăng ứng suất kéo dưới đáy bê tông nhựa.
11
-Nứt thành lưới
Là loại hư hỏng phát triển từ vết nứt ngang và nứt dọc, nguyên nhân thường là nứt do
nhiệt kết hợp với hiện tượng xơ hóa bề mặt vết nứt. Loại nứt này thường xuất hiện trên
những khu vực rải bê tông bề mặt lớn. Đây là hiện tượng hư hỏng có liên quan đến
chiều dày bê tơng nhựa chưa đạt u cầu hay do dính bám khơng tốt. Quá trình xuống
cấp mặt đường diễn ra khá nhanh do xuất hiện vết nứt thứ cấp và bong bật từng mảng
vật liệu bề mặt.
Hình 1.3Hư hỏng mặt đường dạng nứt thành lưới
- Nứt phản ánh:
Nứt phản ánh do các nguyên nhân sau: nứt từ khe nối của mặt đường bê tơng xi măng
lượng nước và bùn khi san lấp cũng gây ra dạng hư hỏng này.
13
1.3.2 Nguyên nhân chính gây hư hỏng mặt đường
Đối với bê tơng nhựa có hai vấn đề là độ lớn, thời gian tác dụng của tải trọng, lưu
lượng xe và nhiệt độ mặt đường cần được quan tâm giải quyết vì nó ảnh hưởng đến độ
bền khai thác và tuổi thọ cơng trình. Đây cũng là hai ngun nhân cơ bản gây ra hư
hỏng mặt đường trong điều kiện giao thơng ở nước ta nói chung và khu vực tỉnh Ninh
Bình nói riêng.
Một số ngun nhân chính có thể khắc phục được trong quá trình quản lý khai thác
cũng như khi thi công mặt đường bê tông nhựa cần chú ý:
- Độ lớn của tải trọng, thời gian tác dụng của tải trọng và lưu lượng xe
Hiện nay mức độ tăng tải trọng cũng như tăng lưu lượng xe trên các quốc lộ là rất lớn
đến mức nguy hiểm. Khi lượng xe, xe tải trọng nặng tăng trưởng cao, tình trạng vượt
tải phổ biến và kẹt xe làm cho tải trọng nặng, thời gian tác dụng của tải trọng đều tăng,
gây bất lợi trực tiếp đến trạng thái ứng suất và biến dạng của mặt đường. Đây là
nguyên nhân chính làm cho mặt đường bê tơng nhựa có các hư hỏng.
- Nhiệt độ mặt đường cao
Các nghiên cứu về hư hỏng do nhiệt độ của mặt đường bê tông nhựa cho thấy, khi làm
việc ở nhiệt độ cao, một điều bất lợi của mặt đường bê tông nhựa là cường độ chống
trượt giảm, mặt đường ngoài chịu lực đứng của bánh xe còn phải chịu tác dụng của lực
ngang do xe hãm phanh khi khởi hành hay tăng tốc, làm cho mặt đường thường tồn tại
các dạng hư hỏng trượt hay dồn nhựa mặt đường (do ứng suất cắt trượt) và lún vệt
bánh xe (biến dạng dẻo và tích lũy biến dạng dẻo).
Vì thế khi làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao ở lớp mặt đường bê tông nhựa thường
xuất hiện các dạng hư hỏng như lún vệt bánh xe, trượt, dồn ụ mặt đường. Có thể thấy
khi nhiệt độ thay đổi thì bản chất vật liệu thay đổi làm cho cơ chế chịu tải và phá hoại
cũng thay đổi theo.
tích rộng.
15