TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI
LÀNG NGHỀ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ DIỆT NHUỘM
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Địa điểm thực tập
Người hướng dẫn
Đơn vị công tác
Sinh viên thực hiện
Lớp
: Phòng Tài nguyên và Môi trường
quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
: Quản Thị Nam
: Phòng Tài nguyên và Môi trường
quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
: Ngô Thị Thùy Linh
: ĐH2QM1
Hà Nội ,tháng 4 năm 2016
1
LỜI CẢM ƠN!
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn chuyên đề thực tập
Hà Đông là một quận thuộc thủ đô Hà Nội nằm bên bờ sông Nhuệ và sông Đáy,
cách trung tâm Hà Nội 10km về phía Tây. Hà Đông là nơi đặt trụ sở một số cơ quan
hành chính cấp thành phố của thủ đô Hà Nội. Hà Đông vốn là một vùng đất giàu
truyền thống văn hóa và hiện nay là một trong những địa phương có tốc độ phát triển
nhanh nhất của Hà Nội. Trên địa bàn quận có một số làng nghề nổi tiếng như: Làng
nghề Đa Sỹ; Làng nghề dệt Vạn Phúc; Làng nghề dệt nhuộm Dương Nội.
Quá trình hoạt động của các làng nghề phát sinh một lượng lớn nước thải sản
xuất nhất là làng nghề dệt nhuộm với lưu lượng nước thải lớn, thành phần nước thải có
chứa các hóa chất độc hại từ quá trình dệt nhuộm nếu không được xử lý sẽ làm ô
nhiễm môi trường nguồn tiếp nhận nước thải. Đồng thời, nhận thức của người dân còn
thấp, chưa có ý thức chung trong việc bảo vệ môi trường đã dẫn đến tình trạng nước
thải làng nghề bị ô nhiễm nặng.
Hiện nay trên địa bàn quận chưa có các khu xử lý nước thải tập trung. Mặt khác
tình trạng ô nhiễm cục bộ từ các nguồn nước thải nói chung và nguồn nước thải làng
nghề diệt nhuộm nói riêng đang diễn ra ở nhiều nơi do nước thải chưa được xử lý đạt
tiêu chuẩn xả thải trực tiếp vào nguồn nước, điển hình như sông Nhuệ, sông Đáy bị ô
nhiễm kéo dài nhiều năm, gây lo lắng cho chính quyền và cộng đồng. Trước tình trạng
đó các cấp, các ngành đã có nhiều biện pháp để xử lý, khắc phục, tuy nhiên cũng mới
chỉ dừng lại ở quy mô từng cơ sở nhỏ lẻ mà chưa có giải pháp tổng thể để bảo vệ các
khu vực.
Chính vì những lý do trên, trong thời gian thực tập tôi đã lựa chọn đề tài báo
cáo thực tập “ Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải làng nghề và đề xuất các biện
pháp quản lý, bảo vệ môi trường đối với làng nghề diệt nhuộm trên địa bàn quận Hà
Đông, thành phố Hà Nội”, tôi mong rằng báo cáo của mình có thể đánh giá được phần
nào đó về chất lượng môi trường nước thải làng nghề diệt nhuộm Dương Nội và đề
- Nêu hiện trạng môi trường nước thải làng nghề dệt nhuộm trên địa bàn quận
Hà Đông, thành phố Hà Nội
- Đánh gia hiện trạng môi trường nước thải làng nghề dệt nhuộm trên địa bàn
quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
- Đánh giá tác động môi trường nước thải làng nghề dệt nhuộm trên địa bàn
quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
- Đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý, nhằm cải thiện ô nhiễm môi trường.
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1. Tên và địa chỉ
- Tên cơ quan thực tập: phòng Tài nguyên và Môi trường quận Hà Đông, thành
phố Hà Nội.
- Địa chỉ: Ủy ban nhân dân Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
2. Vị trí, chức năng
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân
dân quận thực hiện chức năng tham mưa, giúp Ủy ban nhân dân quan lý nhà nước về
tài nguyên và môi trường gồm: đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường, biến
đổi khí hậu.
Phòng Tài nguyên và Môi trường có tư các pháp nhân, có con dấu và tài khoản;
chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân quận ; đồng thời chịu sự
chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi
trường.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn
Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Tài nguyên và Môi trường được thực hiện theo
Điều 5 Thông tư số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28/8/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường và Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế
gia tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình bỏ tồn và phát triển bền vững các hệ
sinh thái, loài và nguồn gen.
9. Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng tài nguyên nước, nguồn nước sih
hoạt tại địa phương; điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp;
kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.
10. Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện
và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền.
11. Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước
thải vào nguồn nước theo thẩm quyền.
12. Giúp Ủy ban nhân dân huyện giải quyết theo thẩm quyền cho thuê đất hoạt
động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đè khác có liên quan cho tổ
chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp
luật.
13. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật.
14. Tổ chức thực hiện kế hoạt hành động ứng phó với biến đổ khí hậu và tham
gia cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện.
15. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài
nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản.
8
16. Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định
của pháp luật về tài nguyên và môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống
tham nhũng, lãng phí về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luâth và
phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
17. Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ
phục vụ công tác quản lý nhà nước về tìa nguyên và môi trường.
18. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế
tập thể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và hoạt động các hội và tổ chức phi
Nguyễn Bá Quân (chuyên viên); đồng chí Bùi Thị Kim Anh (chuyên viên); đồng chí
Vũ Ngọc Hiền (chuyên viên); đồng chí Quản Thị Nam (chuyên viên); đồng chí Hoàng
Phương Mai (chuyên viên); đồng chí Trần Thị Sim (lao động hợp đồng); đồng chí
Trần Thị Hoa (lao động hợp đồng); đồng chí Nguyễn Đình Đạt (lao động hợp đồng);
đồng chí Nguyễn Mai Anh (lao động hợp đồng).
10
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
1. Hiện trạng môi trường nước thải làng nghề dệt nhuộm trên địa bàn quận Hà
1.1.
Đông, thành phố Hà Nội
Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội quận Hà Đông
a. Điều kiện tự nhiên:
+ Vị trí:
Quận Hà Đông có tiền thân là một thị xã, thuộc tỉnh Hà Tây cũ mới được thành
lập trên cơ sở thị xã Hà Đông, là đô thị trực thuộc tỉnh Hà Tây cũ trước đây nay là
quận nội thành phía Tây Nam lớn thứ hai của thủ đô Hà Nội, nằm dọc hai bên quốc lộ
6 từ Hà Nội đi Hòa Bình, cách trung tâm Hà Nội 13km về phía Tây.
+ Khí hậu:
Do khu vực Hà Nội nằm trong vùng đông bằng châu thổ sông Hồng nên khí hậu
Hà Nội nói chung và khu vực Quận Hà Đông nói riêng mang đặc trưng của khí hậu
nhiệt đới gió mùa, nóng nực, nhiều mưa, dông bão vào mùa hè và giá lạnh, ít mưa, đôi
khi có sương mù vào mùa đông.
b. Điều kiện kinh tế xã hội:
+ Dân số:
Hà Đông có thể coi là một thành phố tương đối ổn định về dân số, dân số Hà
a.
b.
đại học, các bệnh viện quốc tế do các tập đoàn bất động sản hàng đầu như Nam
Cường, Geleximco, VIDC, Xí nghiệp Xây dựng Tư nhân số 1, Văn Phú.... với số vốn
huy động đầu tư hàng chục tỷ đôla.
Giới thiệu về làng nghề dệt nhuộm:
Làng nghề dệt lụa Vạn Phúc:
Vạn Phúc hiện có gần 800 hộ dân làm nghề dệt, chiếm gần 60% trên tổng số hộ
sinh sống tại làng nghề. Hàng năm Vạn Phúc sản xuất từ 2,5 đến 3 triệu m² vải, chiếm
63% doanh thu cho toàn bộ làng nghề. Trong nhiều gia đình, khung dệt cổ vẫn được
giữ lại, xen lẫn với các khung dệt cơ khí hiện đại. Hiện nay, Vạn Phúc có trên 1.000
máy dệt và hàng ngày có khoảng 400 lao động thời vụ từ quanh vùng đến đây làm
việc. Cửa hàng bán lụa tơ tằm mọc lên ngày càng nhiều, hình thành ba dãy phố lụa với
trên 100 của hàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngay càng tăng của du khách.
Làng nghề dệt nhuộm Dương Nội:
Làng nghề dệt nhuộm Dương Nội đã có từ rất lâu và duy trì theo phương thức
cha trền con nối. Hiện nay tuy đời sống nhân dân đã được phát triển theo hướng hiện
đại hóa nhưng vẫn có rất nhiều gia đình tham gia dệt, phường Dương Nội có 16.500
nhân khẩu, trong đó có hơn 2.000 người tham gia nghề dệt nhuộm tại 29 cơ sở sản
xuất tập trung ở hai thôn Ỷ La và La Nội. Một nă sản xuất trung bình gần khoảng
235,3-285,3 m³/ngày, nước thải từ các hộ gia đình đổ thẳng xuống mương khiến nước
bị ô nhiễm nặng, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân. Giá trị sản xuất của
làng nghề dệt nhuộm Ỷ La và La Nội năm 2015 ước đạt 410 tỷ đồng/ năm.
Hiện trạng môi trường nước thải của làng nghề dệt nhuộm trên địa bàn quận Hà
Đông, thành phố Hà Nội.
Đặc trưng nước thải làng nghề dệt nhuộm:
Nước thải làng nghề dệt nhuộm có hàm lượng oxy hóa học COD trong các công
đoạn tẩy nhuộm vượt quá nhiều tiêu chuẩn cho phép từ 3-8 lần; độ màu đo được 750
- Tổ chức quản lý: đầu tư bảo vệ môi trường thấp, chưa có quy định bảo vệ môi
trường làng nghề
- Cơ sở hạ tầng: cơ sở hạ tầng thấp, đầu tư hệ thống kém
- Sản xuất: Không có vốn, công nghệ cũ, tập quán sản xuất.
- Con người: Ý thức kém, tập quán sinh hoạt, không được tuyên truyền, tập
huấn môi trường
Kết quả lấy mẫu phân tích và đánh giá hiện trạng nguồn xả thải của làng nghề
dệt nhuộm trên địa bàn quận Hà Đông
Các tiêu chuẩn áp dụng
- Đánh giá nước thải sinh hoạt theo QCVN 14-MT:2008/BTNMT – Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc Gia về nước thải sinh hoạt.
- Đánh giá nước thải dệt nhuộm theo QCVN 13-MT:2015/BTNMT – Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm.
Phương pháp lấy mẫu
Phương pháp và dụng cụ lấy mẫu:
- Phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam 5996-1995 (ISO 56676:1990- hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối)
- Mẫu được lấy bằng chai thủy tinh 0,5l, bảo quản lạnh.
- Thiết bị đo chuẩn lượng nước đa chỉ tiêu TOA WQC-22A.
- Tọa độ của điểm lấy mẫu được xác định bằng thiết bị định vị toàn cầu (GPS)
- Mẫu được lấy tại điểm đặc trưng của khu vực
Phương pháp bảo quản mẫu:
Mẫu được bảo quản theo TCVN 5993-1995 (ISO5667-3:1985) và chuyển thẳng
đến phòng thí nghiệm ngay sau khi việc lấy mẫu kết thúc. Điều kiện bảo quản vẫn
được duy trì trong thời gian tiến hành phân tích tại phòng thí nghiệm.
Vị trí lấy mẫu và kết quả phân tích.
Vị trí lấy mẫu
13
Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Hộ sản xuất Hiếu
Hùng
4
NT4
Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Hộ sản xuất Lê
Đức
5
NT5
Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Hộ kinh doanh
Nguyễn Thị Tâm
6
NT6
Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Hộ kinh doanh Đỗ
Văn Hiển
7
NT7
Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Hộ sản xuất
Nguyễn Thị Liên
NT12
Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Hộ kinh doanh
Nguyễn Bá Khoa
Nguồn thải dệt nhuộm
14
1
NT13
Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Công ty TNHH
Nguyễn Bá Chính
2
NT14
Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Công ty TNHH cổ
phần Huy Phát
3
NT15
Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Hộ kinh doanh
Nguyễn Trung Tuất
Kết quả
TT
Chỉ tiêu
Đơn
vị
NT13
NT14
NT15
NT16
NT17
NT18
1
pH
Pt-Co
8,5
8,0
3
BOD5
mg/l
167,5
82,1
169,2
167,5
237,1
71,5
50
4
COD
mg/l
412,5
399,6
Xyanua
mg/l
0,048
0,054
0,07
0,068
0,06
0,04
0,1
7
Clo dư
mg/l
3,25
3,66
4,01
Amoni
mg/l
18,7
15,4
18,5
18,7
19,14
9,8
-
15
QCVN
13MT:20
15/BT
NMT
Kết quả
TT
NT17
NT18
21,45
22,27
20,12
21,45
26,52
27,09
10
7.350
7.165
7.140
9.350
10.94
5
Kết quả
Đơn vị
NT1
NT2
NT3
NT4
NT5
NT6
1
pH
Pt-Co
8,2
7,8
7,5
8,1
mg/l
128,8
125,2 137,3
2
157,7
176,3
182,1 50
4
COD
mg/l
216,1
197,5 182,4
155,9
160,0
155,7 -
5
Clo dư
mg/l
0,15
0,2
0,175
0.201
0,182
0,215 -
8
Cr6+
mg/l
0,022
0,027 0,019
0,016
0,023
13,36
12,67 10
11
Tổng
coliform
s
9.650
9.510 10.02
0
9.030
10.940 9.410 5.000
Mpn/l
00ml
12,64
Ghi chú:
-
NT1: Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Hộ sản xuất Trịnh Văn Tuyết
NT2: Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Hộ sản xuất Hoàng Văn Vĩnh
NT9
NT10
NT11
NT12
1
pH
Pt-Co
8,7
7.8
8,0
8,2
8,5
8,5
5-9
2
177,6
180,5
182
50
4
COD
mg/l
201,0
195,2
194,2
159,5
161,3
157,5
-
5
0,001
0,001
0,001
-
7
Clo dư
mg/l
0,23
0,19
0,16
0.21
0,17
0,208
-
8
19,56
22,05
23,2
10
10
Tổng các mg/l
chất hoạt
động bề
mặt
14,15
14,05
13,95
13,07
14,5
13,2
10
NT7: Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Hộ sản xuất Nguyễn Thị Liên
NT8: Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Hộ sản xuất Nguyễn Văn Chính
TN9: Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Hộ sản xuất Phúc Hưng
NT10: Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Hộ sản xuất Nguyễn Văn Hừng
NT11: Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Hộ kinh doanh Dương Văn Thái
NT12: Nước thải lấy từ điểm xả cuối cùng của Hộ kinh doanh Nguyễn Bá Khoa
QCVN 14:2008/BTNMT (cột B): Quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột B.
Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải từ các nguồn thải
Nước thải từ dệt nhuộm
Chỉ tiêu độ màu
Qua bảng 2 cho thấy trong nước thải dệt nhuộm có 06/06 cơ sở dệt nhuộm được
khảo sát có chỉ tiêu độ màu vượt quy chuẩn cho phép từ 1,6 – 2,91 lần quy định tại
QCVN 13-MT:2015/BTNMT cột B.
•
Chỉ tiêu COD
Qua bảng 2 cho thấy trong nước thải dệt nhuộm có 06/06 cơ sở dệt nhuộm được
khảo sát có chỉ tiêu COD vượt quy chuẩn cho phép từ 1,56 – 2,9 lần quy định tại
QCVN 13-MT:2015/BTNMT cột B.
•
Chỉ tiêu Xyanua
Qua bảng 2 cho thấy trong nước thải dệt nhuộm có 06/06 cơ sở dệt nhuộm được
khảo sát có chỉ tiêu Xyanua nằm trong quy chuẩn cho phép quy định tại QCVN 13MT:2015/BTNMT cột B.
•
Chỉ tiêu tổng các chất hoạt động bề mặt
Qua bảng 2 cho thấy trong nước thải dệt nhuộm có 06/06 cơ sở dệt nhuộm được
khảo sát có chỉ tiêu tổng các chất hoạt động bề mặt vượt quy chuẩn cho phép từ 2,01 –
2,7 lần quy định tại QCVN 13-MT:2015/BTNMT cột B.
Nhận xét chung:
Qua bảng kết quả cho thấy 06,06 cơ sở dệt nhuộm được khảo sát có các chỉ
tiêu ô nhiễm đều vượt quy chuẩn cho phép. Hầu hết các chỉ tiêu ô nhiễm vượt QCVN
13-MT:2015/BTNMT cột B.
b. Nước thải từ sinh hoạt
• Chỉ tiêu tổng chất rắn lơ lửng TSS
Qua bảng 3 và 4 cho thấy trong nước thải sinh hoạt có 12/12 cơ sở có nước thải
sinh hoạt được khảo sát có chỉ tiêu TSS vượt quy chuẩn cho phép từ 1,51-1,8 lần quy
định tại QCVN 14:2008/BTNMT cột B
•
Chit tiêu BOD
Qua bảng 3 và 4 cho thấy trong nước thải sinh hoạt có 12/12 cơ sở có nước thải
sinh hoạt được khảo sát có chỉ tiêu BOD vượt quy chuẩn cho phép từ 2,05-3,64 lần
quy định tại QCVN 14:2008/BTNMT cột B
•
Chỉ tiêu Amoni
Qua bảng 3 và 4 cho thấy trong nước thải sinh hoạt có 12/12 cơ sở có nước thải
sinh hoạt được khảo sát có chỉ tiêu Amoni vượt quy chuẩn cho phép từ 1,8-2,2 lần quy
định tại QCVN 14:2008/BTNMT cột B
•
Do kim loại trong nước:
Trong nước nhiễm thủy ngân:
Thủy ngân vô cơ chủ yếu ảnh hưởng đến thận, trong khi đó methyl thủy ngân
ảnh hưởng chính đến hệ thần kinh trung ương. Sau khi bị nhiễm độc người bệnh dễ
cáu gắt, kích thích, xúa động, rối loạn tiêu hóa rối loạn thần kinh, viêm lợi, rung chân.
Nếu bị nhiễm độc nặng có thể tử vong. Chính vì những nguyên nhân này trẻ sơ sinh
nhiễm methyl thủy ngân từ mẹ sẽ bị tác động lên hệ thần kinh trung ương, mắc các
bệnh như tâm thần phân liệt, kém phát triển trí tuệ, co giật.
-
Trong nước nhiễm Asen:
Asen gây ra ba tác động chính tới sứa khỏe con người là: làm đông keo protein,
tạo phức với asen (III) và phá hủy quá trình photpho hóa.
Các triệu chứng nhiễm độc asen như: Ở thể cấp tính gây ho, tức ngực và khó
thở, mất thăng bằng, đau đầu, nôn mửa, đau bụng, đau cơ. Nếu nhiễm độc kinh niên
thì ảnh hưởng đến da như đau, sưng tấy da…
Khi sử dụng nước uống có hàm lượng asen cao trong thời gian dài, dẫn đến rối
loạn mạch máu ngoại vi và có triệu chứng lâm sàn như là chân răng đen. Các ảnh
hưởng có hại có thể xuất hiện như yếu chức năng gan, bệnh tiểu đường, các loại ưng
thư nội tạng, các loại bệnh về da.
-
Nước nhiễm Crom:
Hợp chất CR+ rất độc có thể gây ung thư phổi, gây loét dạ dày, ruột non, viêm
gan, viêm thận, gây độc cho hệ thần kinh và tim…crom xâm nhập vào các nguồn nước
từ nước thải của các nhà máy điện, thuộc da, dệt nhuộm, mực in, tráng mực…
•
•
-
Nước:
Nước ngầm:
Ngoài việc các cặn lơ lửng trong nước mặt, các chất thải nặng lắng xuống đáy
sông, sua khi phân hủy, một phần lượng chất được các sinh vật tiêu thụ, một phần
thấm xuống mạch nước bên dưới (nước ngầm) qua đất, làm biến đổi tính chất của loại
nước này theo chiều hướng xấu
-
Nước mặt:
Do nhiều nguyên nhân khác nhau, gây ra sự mất cân bằng giữa lượng chất thải
ra môi trường nước (rác thải sinh hoạt, các chất hữu cơ,… và các sinh vật tiêu thụ
lượng chất thải này (vi sinh vật, tảo,…) làm cho các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng,…
không được phân hủy, vẫn còn lưu lại trong nước với khối lượng lớn, dẫn đến việc
nước mất đân đi sự tinh khiết ban đầu, làm chất lượng nguồn nước bị suy giảm nghiêm
trọng.
•
Sinh vật dưới nước:
22
Ô nhiễm nước ảnh hưởng trực tiếp đến sinh vật dưới nước, đặc biệt là vùng
sông, do nước chịu tác động của ô nhiễm nhiều nhất. Nhiều loại thủy sinh do hấp thụ
các chất độc trong nước, thời gian lâu ngày gây biến đổi trong cơ thể nhiều loài thủy
ảnh hưởng đến không khí. Các hợp chất hữu cơ, vô cơ độc hại trong nước thải thông
qua vòng tuần hoàn nước, theo hơi nước và không khí làm cho mật độ bụi bẩn trong
không khí tăng lên. Không những vậy, các hơi nước này còn làm giá bám cho vi sinh
vật và các loại khí bẩn công nghiệp độc hại khác.
23
Một số chất khí được hình thành do quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ
trong nước thải như SO2, CO2, CO…ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường khí
quyển và con người, gây ra các căn bệnh liên quan đến đường hô hấp như niêm mạc
hô hấp trên, viêm phổi, viêm phế quản mãn tính, gây bệnh tim mạch, tăng mẫn cảm ở
người mắc bệnh hen…
3.2.
Đánh giá hệ thống xử lý nước thải từ các nguồn thải của làng nghề dệt nhuộm
a. Đối với nguồn thải từ dệt nhuộm
Qua quá trình khảo sát các cơ sở tại các làng nghề dệt nhuộm trên địa bàn quận
Hà Đông, thành phố Hà Nội chỉ có 03/06 cơ sở có hệ thống xử lý nước thải, tuy nhiên
theo kết quả phân tích lấy mẫu tại các cơ sở này các chỉ tiêu đều không đạt quy chẩn
cho phép và xử lý chưa triệt để. Các cơ sở còn lại không có hệ thống xử lý nước thải
nên các chỉ tiêu của nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép.
Nhìn chung công nghệ xử lý nước thải của các cơ sở dệt nhuộm có phát sinh
nước thải sản xuất tại các làng nghề trên địa bàn quận khá thô sơ và công nghệ sử
dụng đã cũ.
b. Đối với nước thải sinh hoạt
Qua quá trình khảo sát các cơ sở tại các làng nghề dệt nhuộm không phát sinh
nước thải sản xuất chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt trên địa bàn quận hầu hết các cơ
sở đều sử dụng bể phốt ba ngăn, theo kết quả phân tích lấy mẫu các cơ sở này thì các
chỉ tiêu đều không đạt quy chuẩn cho phép.
quan tâm đến môi trường. Với sự nhân thức và trách nhiệm của mình góp phần vào
việc bảo vệ và cải thiện môi trường tại chính nới sinh sống.
Giáo dục môi trường cần tiến hành theo các biện pháp khác nhau:
+ Dựa vào phương tiện truyền thông đại chúng bằng các công tác chặt chẽ với
báo chí, vô tuyến truyền hình, in áp phích, các ấn phẩm… về công tác bảo vệ môi
trường.
+Tổ chức các lớp tập huấn về môi trường để tạo cho cán bộ địa phương và nhân
dân địa phương nắm rõ được nội dung về Luật bảo vệ môi trường…nâng cao nhận
thức về môi trường , từ đó tự giác chấp hành nghiêm chỉnh và giữ gìn vệ sinh môi
trường và an toàn trong lao động sản xuất.
+ Sở tài nguyên môi trường kết hợp với Bộ, một số cơ quan nghiên cứu trung
ương và các tổ chức quốc tế mở các lớp bồi dưỡng kiến thức và bảo vệ môi trường cho
các cán bộ quận huyện và tổ chức trình diễn xống các địa phương.
+ Tăng cường công tác giáo dục truyền thông, nâng cao nhận thức hiểu biết của
chủ doanh nghiệp, công nhân và các cơ sở làng nghề về chất thải phát sinh làng nghề.
c. Phương pháp quản lý môi trường
Trong làng nghề cần có các cán bộ chuyên trách về môi trường và an toàn lao
động nhằm giám sát và quản lý chất lượng môi trường. Địa phương cần đưa ra quy
định vè quản lý môi trường, các cán bộ chuyên trách về môi trường sẽ giúp các cấp
25