BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-----------------------------------
TRẦN VĂN BÌNH
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG
SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật XDCT Dân dụng và Công nghiệp
Mã số ngành : 60580208
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-----------------------------------
TRẦN VĂN BÌNH
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT
TT
Họ và tên
1
PGS.TS Phạm Hồng Luân
3
PGS.TS. Nguyễn Thống
5
TS. Nguyễn Anh Thư
2
TS. Chu Việt Cường
4
TS. Đinh Công Tịnh
Chức danh Hội đồng
Chủ Tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
dân dụng sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An.
II. Nhiệm vụ và nội dung:
Tổng kết công tác đánh giá chất lượng công trình xây dựng dân dụng của
một số nước trên thế giới và Việt Nam cũng như trên địa bàn tỉnh Long An.
Phân tích đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
công trình xây dựng dân dụng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An.
Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân
dụng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An
Kết luận và kiến nghị.
III. Ngày giao nhiệm vụ: (Ngày bắt đầu thực hiện Luận văn ghi trong
Quyết định giao đề tài): ………………………………………………………..
IV. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ...........................................................
V. Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Ngô Quang Tường
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
i
nghiên cứu khoa học để chúng em nắm bắt kịp với xu thế phát triển chung của đất
nước.
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Ngô Quang Tường, người thầy hướng dẫn
đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn Tôi trong suốt quá trình làm luận văn để tôi có thể
hoàn thành luận văn này. Những ý kiến đóng góp, hướng dẫn của thầy là rất quan
trọng đối với luận văn.
Xin chân thành cảm ơn những người bạn cùng lớp 14SXD11 đã cùng tôi trải
qua những ngày tháng học tập, rèn luyện, trao đổi và thảo luận về học tập trên lớp,
giúp tôi học hỏi được nhiều điều.
Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình,
những bạn bè đã luôn bên cạnh quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần, giúp
tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn./.
iii
TÓM TẮT
Từ sau ngày Miền nam hoàn toàn giải phóng đến nay tỉnh Long An đã xây
dựng nhiều công trình dân dụng (hầu hết là các công trình thuộc nhóm B và nhóm
C) trong đó có nhiều công trình đạt chất lượng cao và phần lớn các công trình đến
nay vẫn trong quá trình sử dụng tốt. Nhưng bên cạnh đó cũng có một số công trình
Tác giả cũng đã phân tích, xây dựng một phương trình hàm hồi quy đa biến
thể hiện mối quan hệ giữa 5 nhóm yếu tố vừa nhận dạng và chất lượng công trình
xây dựng dân dụng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An. Phương trình
có dạng:
iv
Y = 3.452+0.951R1+0.256R2+0.081R3+ 0.126R4+ 0.125R5
với R2 = 78,6%.
Cuối cùng, tác giả thực hiện phân tích khái quát ý nghĩa sự ảnh hưởng của
các nhóm nhân tố đến chất lượng công trình xây dựng dân dụng sử dụng vốn ngân
sách trên địa bàn tỉnh Long An, từ đó đề xuất các giải pháp ứng phó để nâng cao
chất lượng công trình xây dựng dân dụng. Luận văn cũng góp phần làm sáng tỏ
thêm các hạn chế yếu kém của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng giúp cho
họ tự soi rọi lại bản thân của cá nhân và tổ chức mình công tác để có kế hoạch cụ
thể nhằm ngăn ngừa những sai sót thường hay xảy ra, hướng tới tính hiệu quả dự án
đầu tư và chất lượng công trình.
v
ABSTRACT
civil constructions using budget funds in the area of Long An Province. Through
data collection and analysis, survey and application of Methods of Principal
Component Analysis (PCA) with Varimax rotation, the author identifies 19 factors
and divided them into 5 groups with the explained total variance of 85,373%.
The author also analyzes, build an equation of multivariate regression
showing the relationship between 5 groups of identified factors and the quality of
civil constructions using budget funds in the area of Long An Province. The
equation is as follows:
Y = 3.452+0.951R1+0.256R2+0.081R3+ 0.126R4+ 0.125R5
vi
with R2 = 78,6%.
Finally, the author conducts a general analysis of the effect of factor groups
affecting the quality of civil constructions using budget funds in the area of Long
An Province; whereby proposes the solutions to enhance the quality of civil
constructions. The thesis also contribute to elucidate the weakness of the objects
participating in construction activities, to help them assess themselves and the
organization where they work for. Hence, they will have specific plans to minimize
2.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến QLCL công trình .............................. 13
2.2. Giới thiệu một số mô hình quản lý đầu tư xây dựng và QLCL xây dựng
trên thế giới [9] ................................................................................................. 15
2.2.1. Mô hình quản lý đầu tư xây dựng ở Nga [9].................................... 16
2.2.2. Mô hình quản lý đầu tư xây dựng ở Mỹ [9]..................................... 17
2.2.3. Mô hình quản lý đầu tư xây dựng ở Pháp [9] .................................. 17
2.2.4. Mô hình quản lý đầu tư xây dựng ở Singapore [9] .......................... 18
2.2.5. Mô hình quản lý đầu tư và QLCL xây dựng ở Nhật Bản [4]............ 19
2.3. Công tác QLCL công trình xây dựng ở Việt Nam ................................ 20
2.4. Công tác QLCL công trình xây dựng ở tỉnh Long An .......................... 33
2.4.1. Tình hình chung .............................................................................. 33
viii
2.4.2. Tình hình cụ thể .............................................................................. 37
2.5. Thực trạng hoạt động của các chủ thể tham gia công tác QLCL công
trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An: ...................................................... 45
2.5.1. Chủ đầu tư (đại diện là các Ban quản lý dự án) ............................... 45
2.5.2. Việc chọn lựa các đơn vị tư vấn xây dựng ...................................... 46
2.5.3. Việc chọn lựa đơn vị khảo sát địa chất ............................................ 51
3.5.2. Phân tích sâu dữ liệu: ...................................................................... 72
3.5.3. Phân tích PCA: ............................................................................... 72
3.5.4. Phân tích hồi quy ............................................................................ 78
CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 81
4.1. Kết quả của quá trình thu thập dữ liệu khảo sát .................................. 81
4.2. Thống kê mô tả mẫu ............................................................................. 82
ix
4.2.1. Về lĩnh vực công tác trong ngành xây dựng của các đối tượng khảo
sát .................................................................................................................. 82
4.2.2. Về thời gian công tác trong ngành xây dựng của các đối tượng khảo
sát .................................................................................................................. 83
4.2.3. Về vị trí công việc của các đối tượng khảo sát ................................ 84
4.2.4. Nguồn vốn thực hiện dự án mà các đối tượng khảo sát tham gia ..... 85
4.2.5. Tổng mức đầu tư dự án mà các đối tượng khảo sát tham gia ........... 86
4.3. Thống kê mô tả và xếp hạng các biến định lượng: .............................. 87
4.4. Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha: ................................................ 89
4.4.1. Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 1: .................................. 90
4.4.2. Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha lần 2: .................................. 92
x
5.4.1. Hàng năm, cần tổ chức tập huấn ngắn hạn về quản lý dự án đầu tư
xây dựng và QLCL cũng như việc bảo trì công trình xây dựng;Thường xuyên
tổ chức họp trực tuyến để triển khai các qui định mới. Trang Web của Bộ Xây
Dựng cần thường xuyên đưa tin về giải đáp các khó khăn vướng mắc của các
địa phương trong việc áp dụng các qui định về lĩnh vực xây dựng. .............. 114
5.4.2. Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và tăng
cường công tác kiểm tra để kịp thời phát hiện xử lý các đơn vị không đủ năng
lực so với qui mô dự án mà họ thực hiện và xử lý nghiêm việc không tuân thủ
đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng của các chủ thể
tham gia hoạt động xây dựng tại các địa phương góp phần ngăn chặn tình trạng
tiêu cực, tham nhũng .................................................................................... 116
CHƯƠNG VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................. 118
6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu ................................................................ 118
6.2. Một số kiến nghị ................................................................................. 119
6.3. Đóng góp của đề tài ............................................................................ 120
6.4. Hạn chế của đề tài .............................................................................. 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 122
Bảng 3.1. Các biến kỳ vọng ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu ................... 66
Bảng 4.1. Lĩnh vực công tác của người được khảo sát ................................ 82
Bảng 4.2. Thời gian công tác trong ngành xây dựng của người được khảo sát
................................................................................................................... 83
Bảng 4.3. Vị trí công việc của người được khảo sát .................................... 84
Bảng 4.4. Nguồn vốn thực hiện dự án mà các đối tượng khảo sát tham gia. 85
Bảng 4.5. Tổng mức đầu tư dự án mà các đối tượng khảo sát tham gia ...... 86
Bảng 4.6. Thống kê mô tả và xếp hạng các biến định lượng ........................ 87
Bảng 4.7. Hệ số Cronbach's Alpha của dữ liệu lần 1 .................................. 90
Bảng 4.8. Kiểm định độ tin cậy dữ liệu lần 1............................................... 90
Bảng 4.9. Hệ số Cronbach's Alpha của dữ liệu lần 2 .................................. 92
Bảng 4.10. Kiểm định độ tin cậy dữ liệu lần 2............................................. 92
Bảng 4.11. Tóm tắt các thông tin trong phân tích nhân tố PCA................... 94
Bảng 4.12. Kiểm định KMO & Bartlett’s Test-Lần 1................................... 95
Bảng 4.13. Phương sai giải thích-Lần 1 ...................................................... 95
Bảng 4.14. Ma trận xoay nhân tố - Lần 1 .................................................... 96
Bảng 4.15. Kiểm định KMO & Bartlett’s Test-Lần 2................................... 97
Bảng 4.16. Phương sai giải thích-Lần 2 ...................................................... 97
Hình 2.3. Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý tổng hợp ...................................... 16
Hình 2.4. Sơ đồ cơ cấu mô hình quản lý đầu tư xây dựng công trình của Bộ
MLIT [4]..................................................................................................... 20
Hình 2.5. Ảnh Trung tâm Hội nghị Quốc gia, tổ hợp công trình đa năng lớn
nhất tại Thủ đô Hà Nội ............................................................................... 25
Hình 2.6. Ảnh Bệnh viện đa khoa Long An (Qui mô 500 giường) ............... 26
Hình 2.7. Ảnh Đài phát thanh truyền hình Long An .................................... 27
Hình 2.8. Ảnh Nhà thi đấu thể dục thể thao Long An .................................. 28
Hình 2.9. Công trình Nhà ở gia đình 4 tầng tại Phường 5 - TP Tân An –
Long An ...................................................................................................... 30
Hình 2.10. Công trình nhà ở cho các hộ nghèo chương trình cụm tuyến dân
cư vượt lũ - Xã Bình Hiệp - Huyện Mộc Hóa - Long An .............................. 31
Hình 2.11. Công trình trường THCS Thuận Nghĩa Hòa - Huyện Thạnh Hóa –
Tỉnh Long An .............................................................................................. 32
Hình 2.12. Công trình Cầu Vĩnh Bình – Huyện Vĩnh Hưng – Tỉnh Long An 33
Hình 2.13. Sơ đồ Mô hình QLCL công trình xây dựng ở Long An ............... 42
Hình 2.14. Quy trình trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư................................. 43
Hình 2.15. Quy trình trong giai đoạn thi công ............................................ 44
Hình 2.16. Phối cảnh Nhà thiếu nhi Long An theo thiết kế ban đầu ........... 54
Hình 2.17. Thực tế xây dựng công trình Nhà thiếu nhi Long An đã thi công
hoàn hoàn thành tháng 2/2015 (cắt giảm 1 tầng do hạn chế về vốn) ........... 54
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................... 56
Những năm gần đây, mặc dù bị ảnh hưởng bởi sự suy thoái kinh tế toàn cầu,
nhưng vốn đầu tư dành cho lĩnh vực xây dựng công trình vẫn chiếm một tỷ trọng
lớn trong tổng số vốn đầu tư của Nhà nước. Vì vậy, vai trò quản lý nhà nước về đầu
tư xây dựng mà đặc biệt là chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được quan
tâm đúng mức, bởi vì công trình hoàn thành sẽ có tác động trực tiếp đến sự an toàn
sử dụng, phát triển bền vững, phục vụ nhu cầu sản xuất, đem lại hiệu quả kinh tế và
chất lượng cuộc sống của con người.
Thời gian qua, cùng với việc phát triển kinh tế của đất nước, công nghệ xây
dựng đã có những tiến bộ đáng kể, công tác quản lý chất lượng (QLCL) công trình
xây dựng ngày càng được nâng cao. Chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình
đạt chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu về mỹ quan, góp phần quan trọng trong tăng
trưởng của nền kinh tế. Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn còn không ít các công trình
chưa đáp ứng được yêu cầu, gây mất an toàn cho người sử dụng, tốn kém cả về kinh
phí lẫn thời gian cho việc sửa chữa, khắc phục, mà quan trọng hơn là gây mất niềm
tin cho nhân dân đối với hệ thống các đơn vị trực tiếp và gián tiếp tham gia xây
dựng và quản lý xây dựng công trình, tạo nên nhiều nghi ngờ trong cộng đồng về
vấn đề tham nhũng, rút ruột công trình... Trong những năm gầy đây Nhà nước đã
ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến QLCL công trình xây
chất lượng công trình công do Bộ Xây dựng ban hành như Thông tư số 12/2013/TT-
BXD Ban hành Quy định Tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng
của Bộ Xây dựng; Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013 của Bộ Xây dựng
về kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, báo cáo về tình hình chất lượng và công
tác QLCL công trình xây dựng chỉ mang tính tham khảo, chưa thể hiện được hết
chất lượng của công trình và hiện chỉ áp dụng đối với các công trình chất lượng cao.
Vì vậy việc đánh giá chất lượng công trình nhất là các công trình xây dựng sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhằm đảm bảo hiệu quả nguồn vốn công theo Luật đầu tư
công, nhất là trong giai đoạn hiện nay Việt Nam chúng ta đang hội nhập chung vào
nền kinh tế toàn khu vực ASEAN. Tuy vậy, cách thức tổ chức thực hiện, mô hình
quản lý công tác này ở một số Bộ, Ngành và địa phương cũng chưa được thống
nhất.
Tỉnh Long An về vị trí địa lý nằm ở tọa độ 10°21'-12°19' Bắc và 105°30'-
6°59' Đông.
- Phía Đông giáp Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM).
- Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp.
- Phía Nam giáp tỉnh Tiền Giang.
- Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh và tỉnh Svay Rieng của Vương quốc
Campuchia trên chiều dài biên giới 137,5 km.
2.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
Thị xã Kiến Tường gồm 3 phường 5 xã.
Huyện Cần Đước gồm 1 thị trấn và 16 xã.
Huyện Cần Giuộc gồm 1 thị trấn và 16 xã.
Huyện Châu Thành gồm 1 thị trấn và 12 xã.
Huyện Đức Hòa gồm 3 thị trấn và 17 xã.
Huyện Đức Huệ gồm 1 thị trấn và 10 xã.
Huyện Mộc Hóa gồm 7 xã.
Huyện Tân Hưng gồm 1 thị trấn và 10 xã.
Huyện Tân Thạnh gồm 1 thị trấn và 12 xã.
Long An bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sôngvà kênh rạch chằng chịt với tổng chiều
dài lên tới 8.912 km. Tỉnh Long an có 6 nhóm đất chính, nhưng phần lớn là dạng
phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, cấu tạo bở rời, tính chất cơ lý kém, nhiều
vùng bị chua phèn và tích tụ độc tố.
Hiện nay, do đặc điểm vị trí địa lý - địa hình và ảnh hưởng mực nước lũ hàng
năm nên hầu hết các công trình xây dựng trong Tỉnh Long An điều được xây dựng
trên lớp đất (cát) tôn nền khá cao, tại các khu cụm công nghiệp ở Đức Hòa, Bến
Lức, Cần Giuộc…chiều cao san lắp trung bình từ 1,5 ÷ 1,8 (m) so với mặt đất tự
nhiên; Tại các công trình dân dụng cụm tuyến dân cư vùng ngập lũ như Mộc Hóa,
Tân Thạnh, Vĩnh Hưng ... thậm chí lớp tôn nền đến 3,0 (m).
Khí hậu Long An nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt là
mùa mưa và mùa nắng:
- Lượng mưa trung bình: 1.620 mm
- Nhiệt độ trung bình 27,4 °C.
Dân số trung bình theo thống kê hiện nay là 1.477.330 người.
Về thành phần kinh tế Long An là một tỉnh nông nghiệp, tuy nhiên trong
khoảng từ năm 2000 đến nay Tỉnh có chủ trương quy hoạch phát triển công nghiệp
5
ĐV: người
Unit: pers.
TỔNG SỐ - TOTAL
Thành phố Tân An - Tan An city
Thị xã Kiến Tường - Kien Tuong
town
Huyện Tân Hưng - Tan Hung
district
Huyện Vĩnh Hưng - Vinh Hung
district
Huyện Mộc Hóa - Moc Hoa district
Huyện Tân Thạnh - Tan Thanh
district
Huyện Thạnh Hóa - Thanh Hoa
district
Huyện Đức Huệ - Duc Hue district
Huyện Đức Hòa - Duc Hoa district
Huyện Bến Lức - Ben Luc district
Huyện Thủ Thừa - Thu Thua
district
Huyện Tân Trụ - Tan Tru district
Huyện Cần Đước - Can Duoc
district
Huyện Cần Giuộc - Can Giuoc
district
Huyện Châu Thành - Chau Thanh
district
49,044
44,908
49,604
50,206
50,461
50,717
81,225
75,906
76,826
77,216
77,568
69,017
54,096
67,974
203,485
69,489
130,726
149,320
151,129
151,896
152,829
63,601
60,562
61,295
61,606
61,919
90,197
89,655
90,741
91,202
91,614