Tài liệu Biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới chất lượng nước như thế nào? doc - Pdf 10

.
Câu 2: Biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới chất lượng nước như thế nào?
Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển,
sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân
tạo
Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra
các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí
nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.
BĐKH làm nhiệt độ toàn cầu tăng lên, tăng sự bốc hơi nước, làm tan chảy lượng băng
lớn ở hai vùng cực (nguồn nước dự trữ quan trọng của con người. điều này làm cho số
lượng nước giảm đáng kể.
ảnh hưởng tới chất lượng nước:
BĐKH làm thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần
hoàn nước,cấu trúc thủy văn, và các chu trình sinh địa hoá khác.
Ảnh hưởng đến chất lượng nước và làm tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước thông qua các
lớp chất trầm tích, chất dinh dưỡng, sự phân hủy các bon hữu cơ.
Mực nước biển dâng cao cũng sẽ làm tăng diện tích bị xâm mặn tại các cửa sông và của
nguồn nước ngầm, làm nước bị nhiễm mặn do thủy triều lên, tác động đến nguồn nước
ngọt ở tại thủy vực.
BĐKH làm gia tăng thiên tai, lũ lụt,hạn hán. Những vùng xảy ra hạn hán, mực nước tại
các ao hồ, sông là rất thấp và nồng độ các chất dinh dưỡng, cặn lơ lửng và các loại muối
rất cao, dẫn đến sự thay đổi mùi, vị của nước. Thêm vào đó, hạn hán là một nguyên nhân
làm gia tăng quá trình xâm nhập mặn
Nhiệt độ tăng thúc đẩy quá trình bốc hơi nước làm gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm
trong các sông suối ao hồ. Nhiệt độ cao làm tảo tăng trưởng nhanh hơn. Điều đáng nói là
tảo - sinh vật tiêu thụ nhiều ôxy. Khi tảo phát triển mạnh sẽ dẫn đến hiện tượng đầm lầy
hóa các thủy vực, thiếu ôxy còn phát sinh các loại khí độc như mêtan (CH4), hydro sunfit
(H2S) cùng nhiều loại khí khác.
Tóm lại: Biến đổi khí hậu đang đe dọa tới lượng và chất của nước, chất lượng nước cũng
sẽ biến đổi chung theo xu thế của thời đại. chúng ta cần có biện pháp để quản lý nguồn
nước vốn đã quá ít ỏi này.

a) Độ trong: độ trong thích hợp nhất trong ao nuôi là 30-40cm.
b) Màu sắc: màu nước là màu xanh lục hoặc là màu mận chín.
c) Nhiệt độ nước ao nuôi: nhiệt độ thích hợp cho sinh vật ở Việt Nam là khoảng 20-
30
o
C.
d) Độ sâu mực nước: mức nước trung bình dao động 85-95 cm.
Đặc tính hóa học:
a) pH nước ao nuôi : điều kiện lý tưởng là 7.5 – 8.5
b) Oxy hòa tan: trong ao nuôi ôxy cần đạt 3.0 – 8.0 mg/l
c) Độ kiềm: khoảng 100 đến 250 mg/l.
d) Khí độc H
2
S: Hàm lượng gây độc hại khoảng 1 mg/l.
e) Đạm Amoni NH
4
: đạt 3.0 mg/l được coi là giàu dinh dưỡng, lớn hơn 4mg/l là bị
nhiễm bẩn.
f) Độ mặn: độ mặn giảm làm tôm đóng rong và mềm vỏ. giữ độ mặn 15-20 phần
ngàn là lý tưởng nhất.
g) Tảo: tảo silic (làm cho nước có mày vàng nâu) là tảo có lợi cho tôm .
Biện pháp Ngăn ngừa ô nhiễm
1. Ao nuôi phải thuận tiện với nguồn nước sạch, nền đất không bị thẩm lậu, và
không bị ảnh hưởng bởi đất chua và đất phèn.Phòng tránh sự thâm nhập các
chất bẩn, các chất độc hại từ xung quanh vào ao,đảm bảo chất lượng nước
cấp,nếu có vi khuẩn gây bệnh thì không cho nước vào ao ,xử dụng thuốc diêt
khuẩn trong các ô lắng
2. Bón vôi , khử trùng , cải tạo đáy ao tốt trước mỗi chu kì nuôi.bón vôi bổ sung
trong quá trình nuôi để điều chỉnh pH,tăng dộ cứng,kích thích hấp thụ chuyển
hóa chất dinh dưỡng của sinh vật trong ao

1.Bón vôi khử trùng ,diệt tạp khi cải tạo ao
Các loại vôi như:vôi tôi,CaO,CaCO
3
.Dolomite,
2.Xử lý các chất độc hại trong ao nuôi
Quá trình nuôi,tích đọng nhiều chất bẩn(gọi là mùn bã)khi phân hủy yếm khí sinh ra
các khí độc hại NH
3
,H
2
S;NO
2
Do đó cần thay nước,làm thoáng khí.Đồng thời sử dụng
háo chất và chế phẩm để xử lý ao nuôi
3.Khử trùng triệt để: sau mỗi vụ nuôi và đặc biệt khi vật nuôi bi bệnh, cần có biện
triệt để khử trùng ao và đáy ao, kết hợp vôi với các chất oxy hóa mạnh như: Cl, CaCl
2
,
KMnO
4
, H
2
O
2
,…
Cau Asen thường tồn tại ở hợp chất vô cơ: As2O3, As2S3 hoặc hữu cơ. Các hợp chất hữu
cơ thường ít độc hơn vô cơ
• Nguồn gốc: vô cơ từ công nghiệp, có As+5 và As=3, As-3. Nguồn gây ô nhiễm
Asen chủ yếu là do quá trình hòa tan khoáng, dầu Asen trong vở Trái Đất. Hàm
lượng Asen trong nước phụ thuộc vào tính chất và trạng thái môi trường địa hóa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status