Luận văn Đề Tài:Một số giải pháp nhằm tăng cường
khả năng huy động vốn và
sử dụng vốn cho đầu tư phát triển tại
ngân hàng đầu tư phát triển Hà Tây
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
LI NểI U t nc ta ang trong thi kỡ i mi, phỏt trin kinh t, n nh chớnh tr
v xó hi ang l nhim v trng tõm trong giai on hin nay. T mt nn
kinh t kộm phỏt trin thu nhp bỡnh quõn u ngi thp , c s h tng thp
kộm v mi mt do vy phỏt trin chỳng ta cn phi cú vn. ng v nh
nc ta ó xỏc nh phỏt trin kinh t n nh v vng chc cú trng tõm trong
u t. Do ú ch trng vn trong nc l quyt nh , vn nc ngoi l
quan trng luụn c quỏn trit trong qun lý kinh t qun lý u t v c
bit trong hot ng tớn dng u t. Trong khi th trng vn nc ta cha
phỏt trin thỡ kờnh dn vn quan trng cho hot kinh t núi chung v hot ng
Phn I. Lý lun chung v u t, ngun vn u t v hot ng s dng
vn cho u t phỏt trin ca ngõn hng u t phỏt trin.
Phn II. Thc trng v ỏnh giỏ thc trng v huy ng vn v s dng
vn cho u t phỏt trin ti ngõn hng u t phỏt trin H Tõy.
Phn III. Gii phỏp v kin ngh nhm tng cng kh nng huy ng
vn v s dng vn cho u t phỏt trin ti ngõn hng u t phỏt trin H
Tõy.
Bi vit s dng phng phỏp nghiờn cu duy vt bin chng v vn
dng phng phỏp thng kờ - tng hp, toỏn hc v th trong phõn tớch s
liu ca ngõn hng nhm lm rừ thc trng hiu qu hot ng huy ng v s
dng vn cho u t phỏt trin ti ngõn hng. T ú a ra bin phỏp tớch cc
v nhng kin ngh i vi ngõn hng u t phỏt trin H Tõy v cỏc c quan
ban ngnh cú liờn quan nhm tng cng kh nng huy ng vn cho u t
phỏt trin . hon thnh bi vit ny c bit em xin chõn thnh cm n Thc
s: Nguyn Hng Minh ó tn tỡnh ch bo v hng dn, cựng cỏc thy cụ giỏo
v cỏc cỏn b phũng Ngun vn kinh doanh Ngõn hng u t v phỏt trin H
Tõy ó giỳp trong quỏ trỡnh thc hin.
H Ni, ngy 26 thỏng 4 nm 2001.
Sinh viờn thc hin:
Nguyn Vit Cng
bộ môn kinh tế đầu t - trờng đại học KTQD hn
sản xuất. Đây là hoạt động mang tính chất thường xuyên của nền kinh tế
Với đầu tư phát triển thì đây là hình thức đầu tư quan trọng và chủ yếu.
Loại đầu tư này, người có tiền bỏ tiền ra để xây dựng , sửa chữa nhà cửa và kết
cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng
nguồn nhân lực thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của
các tài sản này. Hoạt động đầu tư này nhằm nâng cao năng lực hiện có của các
cơ sở sản xuất hiện có cả về số lượng và chất lượng, tạo ra năng lực sản xuất
bé m«n kinh tÕ ®Çu t− - tr−êng ®¹i häc KTQD hn
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
mi. õy l hỡnh thc tỏi sn xut m rng. Hỡnh thc u t ny to vic lm
mi, sn phm mi v thỳc y nn kinh t phỏt trin.
Túm li, hot ng u t vn l quỏ trỡnh huy ng v s dng mi
ngun vn phc v sn xut kinh doanh nhm to ra sn phm cung cp dich
v ỏp ng nhu cu cỏ nhõn v xó hi.
I. 1.2. c im ca u t phỏt trin:
u t phỏt trin cú nhng im khỏc bit so vi u t ti chớnh v
u t thng mi cỏc im sau:
Th nht : Tin, vt t, lao ng cn cho cụng cuc u t l rt ln.
Th hai : Thi gian cn thit cho cụng cuc u t di, do ú vn ( tin,
vt t, lao ng ) u t phi nm khờ ng, khụng tham gia vo quỏ trỡnh chu
chuyn kinh t v vỡ vy, trong sut thi gian ny khụng sinh li cho nn kinh
t.
Th ba : Thi gian vn hnh cỏc kt qu u t cho n khi thu hi
lng vn ó b ra hoc thanh lý ti sn do vn to ra cn v cú th thng l
vi nm, cú khi hng chc nm v cú nhiu trng hp l hot ng vnh vin.
Th t : Nu thnh qu u t l cỏc cụng trỡnh xõy dng thỡ nú s c
s dng ngay ti ni nú to ra.
Th nm : Cỏc kt qu l hiu qu hot ng u t chu nh hng ca
nhiu yu t khụng n nh trong t nhiờn, trong hot ng kinh t xó hi nh
u t tỏc ng n tc tng trng v phỏt trin kinh t. Kt qu
nghiờn cu ca cỏc nh kinh t cho thy mun gi tc tng trng trung
bỡnh thỡ t l u t phi t c tự 15-25% so vi GDP tu thuc vo ICOR
ca mi nc.
ICOR = Vn u t / Mc tng GDP.
T ú suy ra :
Mc tng GDP = Vn u t / ICOR.
Nu ICOR khụng i, mc tng GDP hon ton ph thuc vo vn u
t.
- u t tỏc ng n s chuyn dch c cu kinh t:
Con ng tt yu cú th tng trng nhanh tc mong mun l tng
cng u t nhm to ra s phỏt trin nhanh khu vc cụng nghip v dch
v. Vỡ cỏc ngnh nụng, lõm, ng nghip b hn ch v t ai v kh nng sinh
hc. Do ú chớnh sỏch u t quyt nh quỏ trỡnh chuyn dch c cu kinh t
cỏc quc gia nhm t c tc tng trng nhanh ca ton b nn kinh t.
Bờn cnh ú u t cú tỏc dng gii quyt nhng mt cõn i v phỏt
trin gia cỏc vựng, lónh th, a nhng vựng kộm phỏt trin thoỏt khi tỡnh
trng úi nghốo, phỏt huy ti a li th so sỏnh v ti nguyờn, kinh t, chớnh
tr
-u t tỏc ng ti vic tng cng kh nng khoa hc v cụng ngh t
nc: Cụng ngh l trung tõm ca cụng nghip hoỏ v hin i húa t
nc.u t l iu kin tiờn quyt ca s phỏt trin v tng cng cụng ngh
ca nc ta hin nay.
bộ môn kinh tế đầu t - trờng đại học KTQD hn
5
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c−êng
Như chúng ta đã biết có 2 con đường cơ bản để công nghệ là nghiên cứu
phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nước ngoài. Dù tự nghiên cứu
hay nhập từ nước ngoài vào cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu tư.
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ:
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
Sc = Dp + Pr.
Trong ú : Sc : l tit kim ca cỏc doanh nghip.
Dp: l qu khu hao ca doanh nghip.
Pr : l li nhun li doanh nghip.
+Ngun vn t khu vc dõn c : ú l ngun vn c hỡnh thnh t thu
nhp sau thu ca dõn c sau khi ó tr i cỏc khon chi phớ thng xuyờn.
Sh = DI - C.
Trong ú : Sh : l tit kim t khu vc dõn c.
DI : l thu nhp sau thu ca khu vc dõn c.
C : l chi thng xuyờn ca khu vc dõn c.
-Ngun vn nc ngoi: Bao gm 2 hỡnh thc chớnh l vn u t trc
tip v vn u t giỏn tip.
+ Vn u t trc tip nc ngoi (FDI): ú l ngun vn u t ca cỏc
t chc, cỏ nhõn nc ngoi vo Vit Nam trong ú ngi b vn v ngi s
dng vn l mt ch th . Hỡnh thc ny hỡnh thnh cỏc doanh nghip liờn
doanh, doanh nghiờp 100% vn nc ngoi v hp ng hp tỏc kinh doanh.
+ Vn u t giỏn tip (Vớ d: ODA): ú l ngun vin tr phỏt trin
chớnh thc, l ngun ti chớnh mang tớnh cht h tr phỏt trin kinh t xó hi
ca cỏc nc hin nay cỏc t chc ti chớnh quc t cho cỏc nc thuc th gii
th ba. Trong ú cỏc t chc, cỏc quc gia b vn khụng trc tip s dng vn
u t . Cỏc hỡnh thc ca u t giỏn tip nc ngoi l vin tr kinh t khụng
hon li v vin tr cú hon li vi lói sut u ói.
I.2.2. Vn v vai trũ ca vn i vi s phỏt trin kinh t .
-Vn u t:
Vn u t l tin tớch lu ca xó hi, ca cỏc c s sn xut kinh doanh,
dch v, l tin tit kim ca dõn v huy ng t cỏc ngun khỏc c a vo
s dng trong quỏ trỡnh tỏi sn xut xó hi nhm duy trỡ tim lc sn cú v to
tim lc mi cho nn sn xut xó hi. Vn u t to iu kin cho s bt u
T l u t
phỏt trin
/GDP%
S nm tng
tc cao
Nht Bn 1964-73 9,28 35,17 10
Singapore 1965-93 8,80 38,32 29
M 1964-73 3,95 19,18 10
Canada 1964-74 5,55 23,74 10
Thỏi Lan 1964-90 7,64 25,58 27
Ngun : Tng cc thng kờ thi bỏo kinh t Vit nam.
Theo lý thuyt tng trng kinh t ca Harrad v Domar thỡ s ph thuc
gia mc tng trng kinh t v t l vn u t trờn GDP v hiu qu v s
dng vn c hiu theo cụng thc sau:
G x K= I/K trong ú:
G - Tc tng trng / nm.
K - H s ICOR ( vn tng thờm, hiu qu vn u t).
I/K - T l vn u t trờn GDP.
bộ môn kinh tế đầu t - trờng đại học KTQD hn
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
Nh vy, vn u t l mt nhõn t quan trng thit yu trong quỏ trỡnh
phỏt trin kinh t v nhim v t ra i vi cỏc ngõn hng, cỏc t chc tớn
dng l lm th no cú th huy ng v s dng cú hiu qu c cỏc ngun
vn, phc v cho u t phỏt trin kinh t. i vi Ngõn hng u t nhim v
ny cng quan trng v khú khn hn vỡ hot ng chớnh ca Ngõn hng l huy
ng v cho vay cỏc ngun trung, di hn l ch yu trong khi ngõn hng vn
phi m bo gia hiu qu hot ng kinh doanh ca mỡnh v hot ng u
t phỏt trin.
I. 3.Vai trũ hot ng huy ng vn v s dng vn cho phỏt trin kinh t.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
lý u t, k hoch hoỏ u t, cng nh cỏc cụng tỏc thm nh d ỏn v qun
lý d ỏn u t.
II. NGN HNG U T TRONG QU TRèNH HUY NG VN V S DNG
CHO VN U T PHT TRIN.
II.1.Vai trũ v nh hng ca ngõn hng u t trong cụng cuc u t
phỏt trin kinh t .
II.1.1.Vai trũ ca ngõn hng u t.
Ngõn hng u t l mt th ch ti chớnh nhm thu hỳt, tp trung cỏc
ngun vn trung v di hn phc v cho u t phỏt trin nn kinh t. Mc tiờu
ca ngõn hng khụng phi ch l li nhun m ch yu vn l : hiu qu chung
ca ton b nn kinh t . T nhng c im ny ngõn hng u t Vit
Nam v cỏc ngõn hng u t cỏc nc khỏc cú mt s nột khỏc bit c bn
nh: Trong hot ng huy ng vn: c nhn, vay t cỏc ngun ti tr ca
chớnh ph, cỏc t chc nc ngoi, ngõn hng TTW Hot ng s dng
vn cng ch yu tp trung vo cỏc d ỏn kinh t, k thut cú tm chin lc,
then cht ca quc gia, ch yu l cỏc lnh vc m t nhõn khụng sc u t
nh: Giao thụng, nng lng, xõy dng thụng tin
Vn t ra l ngõn hng u t cú nờn th ng da vo cỏc ngun ti
tr t ngõn sỏch v cỏc t chc quc t hay ch ng m rng hot ng tỡm
cỏch to ngun vn cho mỡnh. Ngoi ra, trong hot ng s dng vn ngõn
hng u t cn phi ch ng nõng cao nghip v, sc cnh tranh v uy tớn
thc hin chin lc phc v cho u t phỏt trin nn kinh t ngy cng hiu
qu hn.
II.1.2. nh hng ca ngõn hng u t:
- i vi vic huy ng vn cho u t phỏt trin:
Ngõn hng u t v phỏt trin ch trng coi khõu to vn l khõu m
ng, to ra mt ngun vn vng chc c VN v ngoi t, a dng cỏc hỡnh
thc, bin phỏp, cỏc kờnh huy ng t mi ngun v xỏc nh ngun vn
trong nc l quyt nh, ngun vn nc ngoi l quan trng . Vi nh
số vốn tự có chiếm khoảng 10% vốn hoạt động. Do vậy huy động vốn là điều
kiện cần cho hoạt động của ngân hàng.
Đối với ngân hàng đầu tư kể từ khi thực hiện chức năng như một ngân
hàng thương mại hoạt động chủ yếu phục vụ trong lĩnh vực đầu tư phát triển thì
để có vốn cho vay các dự án đầu tư đòi hỏi Ngân hàng phải huy động được
vốn. Phần vốn tự có của Ngân hàng chỉ đảm bảo năng lực pháp lý và năng lực
thị trường cho hoạt động huy động vốn của Ngân hàng. Pháp lệnh ngân hàng
quy định một ngân hàng được phép huy động một lượng vốn tối đa bằng 20 lần
vốn tự có của mình.
II.2.2. Các nguồn vốn ở Ngân hàng đầu tư & phát triển cho đầu tư phát
triển :
Nguồn vốn huy động của NH bao gồm : Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Ngân hàng để có thể đóng góp vào hoạt động đầu tư phát triển thì lượng vốn
huy động đòi hỏi phải là vốn trung và dài hạn (hay có thời hạn trên 1 năm).
Nguồn vốn ngắn hạn chỉ có vai trò là vốn lưu động đảm bảo các khoản cho vay
ngắn hạn, và chỉ được dùng một phần nhỏ để cho vay dài hạn khi lượng vốn
ngắn hạn đủ lớn và ổn định.
bé m«n kinh tÕ ®Çu t− - tr−êng ®¹i häc KTQD hn
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
Theo quan im ca cỏc nh kinh t thỡ cỏc ngun vn sau õy
Ngõn hng mi cú úng gúp chớnh vo u t phỏt trin.
+Cỏc khon tin tit kim v tin gi cú thi hn n 1 nm.
+Cỏc k phiu, trỏi phiu cú thi hn di, phỏt hnh trờn th trng trong
nc v quc t.
+Cỏc khon i vay trung hn v di hn ca cỏc t chc tớn dng trong
nc v nc ngoi.
+Cỏc khon thu n ca cỏc d ỏn c.
+ Mt phn huy ng ngn hn cú th cho vay trung v di hn.
+ Cỏc khon thu nhp dnh cho cho vay u t phỏt trin khỏc(li
ứ đọng không sinh lãi.
Vì vậy ngoài việc tăng giảm lãi suất để có lợi cho người gửi tiền và
người vay tiền có thể giảm chi phí khác như : Chi phí in ấn phát hành, chi phí
quảng cáo, tiếp thị, trả lương cán bộ huy động, thuê địa điểm huy động
Chỉ tiêu 3 : Khả năng đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng.
Chỉ tiêu này được đánh giá qua việc so sánh nguồn vốn huy động và nhu
cầu vay vốn vốn đầu tư phát triển ( chủ yếu là vốn trung dài hạn ) và các nhu
cầu khác. Từ đó xác định nguồn vốn có thể huy động được là bao nhiêu và
nguồn vốn cần phải huy động thêm là bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu đó.
Để đạt đựơc mục tiêu này, Ngân hàng phải đặt ra cơ cấu huy động vốn
trung và dài hạn một cách hợp lý ( kỳ phiếu bao nhiêu ? trái phiếu lấy bao
nhiêu? ).
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn đồng thời cũng đảm bảo cho ngân hàng
huy động được nguồn vốn này với chi phí thấp nhất có thể.
* Chỉ tiêu khác : Ngoài các chỉ tiêu trên hiệu quả công tác huy động vốn
cho đầu tư phát triển ở NH đầu tư còn được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:
-Thời gian, mệnh giá huy động vốn cho đầu tư hợp lý.
-Mức độ thuận tiện cho khách hàng : Đánh giá qua các thủ tục nhận tiền
và làm các dịch vụ kèm theo.
-Thời gian hoàn thành số lượng vốn so với quy định.
-Số vốn bị rút trước hạn, hệ số sử dụng vốn.
Tóm lại, khi đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn nói chung và huy
động vốn cho đầu tư phát triển nói riêng thì một chỉ tiêu không thể phản ánh
đầy đủ mà phải kết hợp nhiều chỉ tiêu đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn.
II.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn.
II.2.4.1.Nhân tố chủ quan:
- Các hình thức huy động vốn: Đây là một trong những nhân tố quan trọng
ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn của ngân hàng. Hình thức huy động
bé m«n kinh tÕ ®Çu t− - tr−êng ®¹i häc KTQD hn
chính và mua các giấy tờ có giá sẽ càng cao và ngược lại.
- Nhân tố tâm lí tiêu dùng: Tiết kiệm và tiêu dùng là hai nhân tố đối lập nhau
nên tiêu dùng tăng thì tiết kiêm giảm và ngược lại . Do vậy nếu tâm lí thích
tiêu dùng của dân cư tăng thì tiền gửi vào ngân hàng xẽ giảm.
- Môi trường pháp lí: Nếu môi trường pháp lí ổn định cụ thể là cơ sở pháp lí
cho hoạt động của ngân hàng dược đảm bảo thì người dân xẽ an tâm gửi tiền
vào ngân hàng
bé m«n kinh tÕ ®Çu t− - tr−êng ®¹i häc KTQD hn
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c−êng
II.3.Hoạt động sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của Ngân hàng đầu tư
phát triển.
II.3.1.Vai trò của hoạt động sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của Ngân
hàng đầu tư phát triển.
Trong điều kiện nền kinh tế đang gặp phải nhiều vấn đề khó khăn như về
vốn cho đầu tư của các dự án và các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh
doanh cũng như nâng cao chất lượng của sử dụng vốn đối với các dự án và sử
dụng vốn đầu tư của các doanh ngiệp đang đòi hỏi cấp bách. Để cung cấp vốn
cho các dự án này và các doanh nghiệp thì ngân hàng đầu tư có một vai trò
quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các đơn vị này nhằm đáp ứng nhu cầu
vốn cho các dự án và các doanh nghiệp mặt khác hoạt động sử dụng vốn của
ngân hàng cũng giúp cho bản thân ngân hàng có thể hoạt động được bởi hoạt
động của ngân hàng là đi vay để cho vay.
Tóm lại, hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng có vai trò quan trọng
trong việc cung cáp vốn cho đầu tư phát triển của nền kinh tế mặt khác hoạt
động sử dụng vốn của ngân hàng cũng góp phàn cho việc hoạt động của các
doanh nghiệp và các dự án đầu tư hiệu quả hơn bởi khi tài trợ vốn cho các
doanh nghiệp và các dự án ngân hàng đã thực hiện rất kĩ khâu thẩm định, quản
lí vốn vay để đảm bảo cho dự án hoạt động hiệu quả.
II.3.2 Các loại hình cho vay và đặc điểm của hoạt động của hoạt động
-Về thời hạn cho vay : Cho vay ngắn hạn có thời hạn dưới 1 năm, cho
vay đầu tư thường có thời hạn dài hơn ít nhất là trên 1 năm.
-Về độ rủi ro : Với thời hạn cho vay dài hạn nên hoạt động cho vay đầu
tư có độ rủi ro cao hơn cho vay ngắn hạn.
-Về lãi suất: Do thời gian vay dài độ rủi ro của hoạt dộng cho vay đầu tư
có độ rủi ro cao hơn nên lãi suất của hoạt động cho vay đầu tư cao hơn lãi suất
cho vay ngắn hạn.
-Về mục đích: Hoạt động cho vay đầu tư dùng để đầu tư mở rộng sản
suất mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng nói khác hơn là để đầu tư
vào những dự án chưa thể sinh lời trong thời gian ngắn. Còn mục đích của vay
ngắn hạn là để phục vụ chỉ tiêu, mua nguyên vật liệu, trả lương tức là đáp ứng
nhu cầu thanh toán ngắn hạn.
-Nguồn trả nợ : Nguồn trả nợ của hoạt động cho vay đầu tư là nguồn từ
khấu hao và lợi nhuận để dành trước khi bước vào giai đoạn lạc hậu về công
nghệ. Còn nguồn để trả nợ cho vay ngắn hạn là nguồn từ vốn lưu động.
II.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay vốn đầu tư phát
triển.
II. 3.3.1. Nhân tố chủ quan:
Trong thực tế quá trình hoạt động của Ngân hàng, chúng ta thấy trong
cùng một thời gian, cùng một thị trường nhưng có những ngân hàng chất lượng
cao tổn thất ít. Nhưng cũng có những ngân hàng gặp nhiều khó khăn, tổn thất
bé m«n kinh tÕ ®Çu t− - tr−êng ®¹i häc KTQD hn
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
cho vay ln. Nh vy nhõn t c bn quyt nh n cht lng cho vay ch
yu ngay bờn trong ngõn hng. Chỳng ta xem xột mt s nhõn t ch yu sau:
a.Cụng tỏc thm nh d ỏn vay vn u t phỏt trin:
Ngõn hng vi t cỏch b v mt ti chớnh cho cỏc doanh nghip
v d ỏn u t, thng xuyờn thc hin cụng tỏc thm nh ngoi vic ỏnh
giỏ hiu qu d ỏn cũn nhm m bo cho s an ton cho cỏc ngun vn ngõn
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c−êng
+ Việc tính toán các chỉ tiêu là tương đối dễ dàng, có thể lập trình cho
máy tính để tính một loạt các chỉ tiêu một cách nhanh chóng qua đó rút ngắn
thời gian thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp.
+ Các chỉ tiêu có thể được tính theo từng năm hoặc từng giai đoạn. Do đó
nó có thể so sánh đối chiếu với nhau để thấy được sự thay đổi theo chiều hướng
tích cực hay tiêu cực cũng như su hướng trong tương lai.
+ Phương pháp này chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính, Đây là nguồn
thông tin sẵn có mà hầu như tất cả các doanh nghiệp đều có. Nếu các báo cáo
tài chính có độ chính xác cao thì thì kết quả tính toán theo phương pháp này có
thể chấp nhận được.
Tuy vậy phương pháp này đòi hỏi phải đề ra các ngưỡng, các định mức
làm cơ sở để so sánh các giá trị tỷ lệ tính được của doanh nghiệp làm tham
chiếu. Các tỷ lệ dùng để tính toán thường là 4 nhóm chỉ tiêu sau.
- Tỷ lệ khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính: Đây là nhóm chỉ
tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ của doanh
nghiệp.
+ Tỷ lệ thanh toán hiện hành: Cho biết khả năng thanh toán của các
khoản nợ thường xuyên.
Tài sản lưu động
Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn.
( Hệ số này nên lớn hơn hoặc bằng 1)
Tài sản lưu động có
+ Tỷ lệ:
Tài sản lưu động nợ
Thông thường tỷ lệ này bằng 2/1 hoặc 4/1 thì đảm bảo tính khả thi.
- Tỷ lệ khả năng cân vốn: Đo lường phần vốn góp của chủ sở hữu doanh
nghiệp.
+ Tỷ lệ nợ trong tổng tài sản : Xác định nghĩa vụ của chủ sở hữu doanh
nhuận sau thuế) / Tổng tài sản.
+ Doanh lợi vốn tự có = Lợi nhuận sau thuế / Vốn tự có
* Tính pháp lí của dự án.
+ Dự án có phù hợp với mục tiêu phát triển và có được pháp luật cho
phép không.
+ Về quản lý dự án có thể thực hiện được không.
+ Về mặt môi trường có hợp lí không
* Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án.
Một dự án làm ăn không hiệu quả, rủi ro lớn thì khả năng hoàn trả lại
món nợ cho ngân hàng là rất khó khăn. Chất lượng của hoạt động cho vay vốn
các dự án đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự
án. Việc đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án xét trên quan điểm ngân
hàng xem xét trên các chỉ tiêu sau:
bé m«n kinh tÕ ®Çu t− - tr−êng ®¹i häc KTQD hn
19
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c−êng
• Chỉ tiêu thu nhập thuần(NPV): Dùng để đánh giá quy mô lợi ích của
dự án. Thường tính tổng thu nhập thuần về mặt bằng hiện tại hoặc mặt
bằng tương lai. Chỉ tiêu này đánh giá quy mô lợi nhuận của dự án.
∑
=
+
−
=
n
i
i
r
CiBi
NPV
W
→≥
∑
=
Chỉ tiêu doanh lợi vốn = x 100%
L
ợ
i nhu
ậ
n hn
g
năm của d
ự
Doanh thu hn
g
năm của dự
Chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng sinh lợi của dự án càng cao.
- Điểm hoà vốn: Khả năng sinh lời và mức độ hoạt động an toàn của
các dự án thường được diễn đạt bằng việc phân tích điểm hoà vốn. Trị số của
bé m«n kinh tÕ ®Çu t− - tr−êng ®¹i häc KTQD hn
20
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c−êng
các chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ dự án khả năng hoà vốn( hoặc bắt đầu có
lãi ở mức độ sản lượng hoặc doanh thu thấp). Có nghĩa là dự án có khả năg sinh
lời và mức độ an toàn trong hoạt động cao.
vốn sử dụng khoản vốn đó như thế nào, có đúng mục đích hay không, có hiệu
quả không, trong quá trình sử dụng vốn doanh doanh nghiệp có gặp gì bất trắc
hay không bản thân doanh nghiệp có ý đồ lừa đảo hay không Và cuối cùng
việc khánh hàng hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng ra sao, có đúng thời hạn
không. Để làm được điều này đòi hỏi ngân hàng phải có các biện pháp hữu hiệu
và sự hợp tác của khách hàng.
Tóm lại: thẩm định là khâu đầu tiên và quan trọng nhất để đem lại hiệu
quả của các công cuộc tài trợ vốn cho đầu tư và phát triển của ngân hàng đòi
bé m«n kinh tÕ ®Çu t− - tr−êng ®¹i häc KTQD hn
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nguyễn việt cờng
hi ngõn hng phi thc hin tt khõu ny th d ỏn ngõn hng ti tr mi cú
th thu hi c n v lói ng thi gúp phn thỳc y nn kinh t phỏt trin.
b.Cụng tỏc qun lý mún vay.
Thm nh l khõu u tiờn nhm phõn tớch, ỏnh giỏ c cỏc n v
vay vn, hiu qu kinh t ca cỏc d ỏn vay vn, kh nng tr n.Tuy nhiờn
trong giai on thm nh cng ch l da trờn nhng c s phỏp lý d oỏn kt
qu, ca mc tiờu ti tr l cụng trỡnh phỏt huy hiu qu, tr c n cho ngõn
hng li ph thuc vo tỡnh hỡnh thc hin thi cụng cú ỳng mc ớch ban u
hay khụng, cú ỳng quy nh khụng. Do ú trỏch nhim ca Ngõn hng khụng
ch dng vic ký kt hp ng m phi cú trỏch nhim theo dừi, qun lý mún
vay trong sut thi gian khỏch hng s dung vn ca khỏch hng vay vn . Nu
sau khi cho vay ngõn hng khụng theo dừi qun lớ mún vay thỡ trong thi gian
di khỏch hng s dng vn thc hin d ỏn s khụng th chc chn khon tin
vay ú ó s dng ỳng mc ớch. Do vy vic qun lớ mún vay khụng ch giỳp
ngõn hng bo ton vn , cú li nhun m cũn giỳp n v vay vn trỏnh c
nhng ri ro ỏng tic. Chớnh vic qun lớ thng xuyờn , cht ch mún vay
x giỳp cho ngõn hng phỏt hin ra nhng sai lch trong quỏ trỡnh vn hnh v
qun lớ d ỏn ú. T ú ngõn hng x t vn cho doanh nghiờp, cựng vi doanh
nghip thỏo g nhng khú khn hn ch ti a tỡnh hung khụng tt sy ra .
cho vay xẽ có nguồn vốn cho vay có thời gian dài cho đầu tư phát triển xẽ ổn
định. Ngân hàng xẽ có thể chủ động hơn về kì hạn cho vay, việc thực hiện rót
vốn theo lịch trình được thực hiện đúng tiến độ, ngân hàng chủ động chi trả các
khoản tiền gửi của khách hàng , vốn ngắn hạn với một tỷ lệ nhất định có thể
cho vay dài hạn .
e. Nhân tố con người.
Bất cứ một khâu công việc nào trong hoạt động của ngân hàng nói chung
và các hoạt động sử dụng vốn nói chung cho đầu tư phát triển của ngân hàng
đều do con người thực hiện, con người đưa ra và quyết định. Con người chính
là chủ thể của mọi hoạt động. Mọi quyết định về đường lối, chính sách về hoạt
động kinh doanh của ngân hàng, việc thu thập thông tin, sử lý thông tin, quyết
định cho vay, quản lý món vay, tiến hành thu nợ đều do con người đảm nhiệm.
Do vậy chất lượng sản phâm trước tiên sẽ phụ thuộc vào người làm nó. Hoạt
bé m«n kinh tÕ ®Çu t− - tr−êng ®¹i häc KTQD hn
23
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp nguyÔn viÖt c−êng
động sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của ngân hàng cũng không nằm ngoài
lệ.
f. Các nhân tố khác:
* Khách hàng vay vốn.
Một khi người vay vốn hoạt động xản xuất không hiệu quả, sản phấm
sản xuất ra không tiêu thụ được , kinh doanh không có lãi, tình trạng thua lỗ sẽ
là một nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến các khoản tín dụng không được
thực hiện đúng và đủ. Trong trường hợp khách hàng vay vốn bị phá sản thì mất
vốn của ngân hàng xẽ nghiêm trọng hơn “ Thành công của khách hàng cũng
chính là sự thàng công của ngân hàng “. Như vậy chất lượng của hoạt động sử
dụng vốn cho đầu tư phát triển không chỉ phụ thuộc vào bản thân ngân hàng mà
nó còn phụ thuộc vào khách hàng vay vốn. Trong quản lý hoạt động của ngân
hàng đối với khách hàng vay vốn ta chú ý đến các yếu tố sau đây. Tư cách pháp
lý của người vay và năng lực của người vay.