Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
[email protected]
ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐH – CĐ
KHỐI B NĂM 2008 – MÃ ĐỀ 195
Mặc dù bận đi công tác nhưng tôi vẫn chú ý theo dõi hoạt động của các forum trong đợt thi thứ
2 và thật đáng mừng là ngay sau khi các buổi thi diễn ra, rất nhiều thầy cô giáo đã nhiệt tình giải chi
tiết và trọn vẹn đề thi tuyển sinh ĐH môn Hóa năm nay cho khối B, trong đó có những bài viết khá
hay như đáp án chi tiết của tác giả Lê Phạm Thành. Tuy có hơi muộn, nhưng tôi cũng xin đóng góp
một số ý kiến riêng của mình cho đề thi năm nay vì tôi tin rằng những ai thực sự quan tâm đều có thể
tìm thấy trong bài viết này những điều đáng để học hỏi.
*
Trong bài viết có sử dụng tư liệu được cung cấp bởi tác giả Lê Phạm Thành!
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44)
Câu 1 : Cho biết các phản ứng xảy ra như sau :
2FeBr
2
+ Br
2
→ 2FeBr
3
;
2NaBr + Cl
2
→ 2NaCl + Br
2
Phát biểu đúng là
A. tính khử của mạnh hơn của
→
2
< Cl
2
→
Fe
3+
< Br
2
< Cl
2
(chỉ xét riêng tính oxh, còn tính kh sẽ theo chiều ngược lại giống như dãy điện hóa)
Câu này không khó nhưng có tính logic, khá hay. Làm trong 5-10s
Câu 2 : Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là
A. P, N, F, O. B. N, P, F, O. C. P, N, O, F. D. N, P, O, F.
# Đáp án C.
Câu này có thể loại trừ đáp án, do đa số các em đều biết F là phi kim mạnh nhất, nên đáp án A
và B dễ dàng bị loại. Giữa C và D cũng không khó để chọn được đáp án đúng.
Nhìn chung, đây là một câu hỏi dễ, chỉ cần 5s.
Câu 3 : Nguyên tắc luyện thép từ gang là
A. dùng O
2
oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn, trong gang để thu được thép.
B. dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.
http://my.opera.com/saobanglanhgia
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
[email protected]
B. H
3
N
+
-CH
2
-
CO
, H
OHCl
−
3
N
+
-CH
2
-CH
2
-
COOHCl
−
.
C. H
3
N
+
-CH
2
-
CO
-
, hơn nữa, nếu
có kinh nghiệm thì cũng chỉ cần thấy rằng ở đây có 2 nhóm: có tạo muối và không tạo muối, ta không
cần quan tâm đề bài viết theo cách nào.
Nếu làm một cách bài bản thì chỉ cần xét vị trí cắt của liên kết peptid (chú ý là liên kết amide và
liên kết ester có điểm chung rất dễ nhớ ^^)
Tuy nhiên, bài này có thể làm bằng cách suy luận rất thông minh như sau: sản phẩm tạo thành
phải có nhánh –CH(CH
3
)- do đó loại ngay 2 đáp án A và B. Chú ý dữ kiện HCl(dư) là ta sẽ có được
đáp án đúng.
Với cách suy luận như vậy thì bài này có thể làm trong 5-10s.
Ở đây, đáp án gây nhiễu A và B có phần hơi “thô” khi không đưa nhánh vào!
Câu 5 : Cho sơ đồ chuyển hoá sau :
00
2
Br (1:1mol),Fe,t NaOH(d ),t ,p HCl(d )
Toluen X Y Z
+++
⎯
⎯⎯⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯⎯→
öö
Trong đó X, Y, Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ, Z có thành phần chính gồm
A. m-metylphenol và o-metylphenol. B. benzyl bromua và o-bromtoluen.
C. o-bromtoluen và p-bromtoluen. D. o-metylphenol và p-metylphenol.
# Đáp án D.
X : o-bromtoluen và p-bromtoluen ; Y : o-NaO-C
6
H
−
, . Chất được dùng để làm
mềm mẫu nước cứng trên là
2
4
SO
−
A. Na
2
CO
3
. B. HCl. C. H
2
SO
4
. D. NaHCO
3
.
# Đáp án A.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng toàn phần (bằng phương pháp hóa học) là dùng Na
3
PO
4
hoặc
Na
2
CO
3
để loại bỏ Mg
2+
H
5
OH và C
4
H
7
OH. D. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH
# Đáp án A.
Ta gọi chung 2 rượu là
OHR
→
ete thu được là
ROR
, phản ứng ete hóa có n
rượu
= n
nước
= 0,1
mol M
→
ete
= 60
2
O, CH
3
OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag
2
O (hoặc AgNO
3
)
trong dung dịch NH
3
, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH
3
OH là
A. 76,6%. B. 80,0%. C. 65,5%. D. 70,4%.
# Đáp án B.
http://my.opera.com/saobanglanhgia
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
[email protected]
CH
3
OH HCHO
→
4Ag
→
n
Ag
= 0,12 mol (nhẩm) nCH
→
H
10
O
5
H = 72%
⎯
⎯⎯⎯→
2C
2
H
5
OH
→
m(tinh bột) =
46% 5 0,8 0,5 162
4,5
46 72%
×× ×
×=
kg
Ở đây ta bỏ qua hệ số n của tinh bột và dùng sơ đồ hợp thức (có tính đến hiệu suất) để tính
nhanh. (Mặc dù, thực ra là: (C
6
H
10
O
5
)
n
2
trong bình kín chứa không khí (dư).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là
Fe
2
O
3
và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa
a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể).
A. a = 0,5b. B. a = b. C. a = 4b. D. a = 2b.
# Đáp án B.
Bài tập này có thể giải quyết theo 2 cách:
Cách 1: Viết PTPƯ đốt cháy.
4FeCO
3
+ O
2
→
2Fe
2
O
3
+ 4CO
2
; 4FeS
2
+ 11O
2
ab
n
+
=
Cả 2 cách làm đều cho ta một kết quả là:
Áp suất khí trong bình không đổi ⇔
baba 2
4
11
4
1
+=+
⇔ a = b.
Ở đây, các em phải lưu ý rằng 2 cách làm đều có cùng 1 bản chất, vì ở cách 1, muốn cân bằng
phản ứng đã cho ta phải áp dụng định luật bảo toàn e rồi. (^^ dĩ nhiên, hạn chế viết ptpư cũng là một
phong cách riêng của Sao băng).
Trong trường hợp của câu hỏi này, các đáp án gây nhiễu có phần cảm tính khi xếp chúng đôi
một gấp đôi nhau, mặc dù vậy, cũng giống như câu 10, đây là những đáp án “có thể chấp nhận được”.
Tuy nhiên, sẽ là hay hơn nếu ta xếp các đáp án gây nhiễu dựa trên việc đánh giá những điểm yếu của
thí sinh. Ví dụ a = 1,67b dựa vào việc thí sinh có thể xác định sai số oxh của S trong FeS2 là -2, ,
cũng có ý kiến cho rằng nên thêm đáp án a = 5b với lập luận là thí sinh có thể nhầm nếu chỉ căn cứ
vào hệ số của phương trình mà xem chất rắn cũng có thể tích như chất khí. Tuy nhiên, theo tôi thì khả
năng này khó có thể xảy ra, vì trong đề bài đã có ghi rất rõ ràng “thể tích các chất rắn là không đáng
kể”
http://my.opera.com/saobanglanhgia
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
[email protected]
→
2FeCl
3
→
m
FeO
= 7,62/127*72 = 4,32gam mFe
→
2
O
3
= 4,8g hay 0,03 mol (nhẩm)
→
m = mFeCl
3
= (56 + 35,5*3)*0,03*2 = 9,75g
→
m = mFeCl
3
= 2*[9,12 – (7,62/127)*72]*162,5/160 = 9,75 gam.
Chú ý là có thể dồn thành một phép tính liên hoàn :
→
m = m(FeCl
3
) = 2*[9,12 – (7,62/127)*72]*162,5/160 = 9,75g
nhưng khi thực hiện liên hoàn nhiều phép tính trên máy tính bao gồm cả cộng trừ, nhân chia thì
phải hết sức cẩn thận trong thao tác, nếu không sẽ mắc phải sai sót.
Có ý kiến cho rằng nên thay đổi các đáp án nhiễu, trong đó thêm vào giá trị: 4,875 và 19,5. Đây
cũng là một ý kiến hay, giá trị 4,875 cũng rất có khả năng thí sinh chọn nhầm, do không nhân 2 số
mol Fe
−
A. 3. B. 4. C. 6. D. 5.
# Đáp án B.
Có tính oxi hóa và tính khử ⇔ số oxi hóa trung gian : Cl
2
, SO
2
, Fe
2+
, Mn
2+
.
Trong câu hỏi này sẽ có nhiều bạn sẽ chọn nhầm phải đáp án A, do các hợp chất của Mn ít được
chú ý trong chương trình, nhất là chương trình không phân ban. Câu hỏi này lẽ ra nên được sắp xếp
vào phần lựa chọn cho thí sinh phân ban thì sẽ công bằng hơn.
Bài này làm trong 10 – 15s.
Câu 14 : Phản ứng nhiệt phân không đúng là
A. 2KNO
3
0
t
⎯
⎯→ 2KNO
2
+ O
2
B. NH
4
NO
[email protected]
2NaHCO
3
0
t
⎯
⎯→ Na
2
CO
3
+ CO
2
+ H
2
O
Các muối Cacbonate của kim loại kiềm bền với nhiệt nên không bị nhiệt phân tiếp trong điều
kiện thông thường.
Câu hỏi này khá dễ, làm trong 5-10s
Câu 15 : Cho dãy các chất : KAl(SO
4
)
2
.12H
2
O, C
2
H
5
= 0,09 mol
n
→
e(cho)
= 0,18 mol (nhẩm)
n
NO
= 0,04 mol
→
n
e(nhận)
= 0,12 mol (nhẩm)
n
e(cho)
> n
e(nhận)Trong dung dịch có tạo thành NH
→
4
NO
3
n(NH
4
NO
3
) = (0,18 – 0,12)/8 mol
bảo toàn e trong các bài toán có phản ứng oxh – kh thì sẽ không gặp nhiều khó khăn lắm khi phát hiện
ra mâu thuẫn, mặc dù vẫn có thể hơi lúng túng khi suy luận ra sự có mặt của NH
4
NO
3
, còn nếu học
sinh cẩu thả thì rất dễ bị mất điểm ở câu này.
Phương án 13,32 là có tính “nhiễu” cao nhất khi học sinh chỉ tính khối lượng của Mg(NO
3
)
2
.
Phương án 8,88 là trong trường hợp chỉ tính khối lượng Mg(NO
3
)
2
mà số mol tính dựa vào NO
http://my.opera.com/saobanglanhgia
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
[email protected]
Mặc dù vậy, cá nhân tôi cho rằng, các phương án này đều không quá “nhiễu”, ít có học sinh nào
tính khối lượng muối từ dữ kiện số mol Mg mà không băn khoăn “người ta cho NO để làm gì” và
ngược lại tính dựa vào NO mà không băn khoăn “người ta cho Mg để làm gì”
Bài này làm trong 30-35s
Câu 17 : Thành phần chính của quặng photphorit là
A. Ca
3
H
8
O. B. C
2
H
6
O. C. CH
4
O. D. C
4
H
8
O.
# Đáp án B.
d(X/Y) = 1,6428 > 1
→
M
X
> M
Y
phản ứng tách nước tạo anken.
→
X : C
n
H
2n+2
O
⇒
Y : C
n
2
+ H
2
O 2H
2
S + SO
2
→ 3S + 2H
2
O
2NO
2
+ 2NaOH → NaNO
3
+ NaNO
2
+ H
2
O 4KClO
3
0
t
⎯
⎯→ KCl + 3KClO
4
O
3
→ O
2
này. Còn phản ứng phân hủy của Ozone, theo tôi là không nên đưa vào đề thi ĐH, vì nếu học sinh có
kiến thức sâu hơn sẽ dễ băn khoăn và mất thời gian ở câu này.
Bài này làm trong 10-15s.
Câu 20 : Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C
3
H
7
O
2
N phản ứng với 100 ml
dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất
rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOOH
3
NCH=CH
2
. B. H
2
NCH
2
CH
2
COOH.
C. CH
2
=CHCOONH
4
. D. H
2
NCH
đáp án D
Bài này có thể giải trong 20-30s, các số liệu đều có thể nhẩm được.
Câu 21 : Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn
toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO
2
. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích
khí đều đo ở đktc).
A. CH
4
và C
2
H
4
. B. CH
4
và C
3
H
4
. C. CH
4
và C
3
H
6
. D. C
2
H
6
3
H
4
O
3
)
n
, vậy công thức phân tử
của X là
http://my.opera.com/saobanglanhgia
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
[email protected]
A. C
6
H
8
O
6
. B. C
3
H
4
O
3
. C. C
12
H
16
Để làm cách này thì các em phải nắm rất vững công thức tính độ bất bão hòa k.
^^ đọc thêm bài giảng “Độ bất bão hòa k và ứng dụng trong giải toán” trên Blog của tôi để biết
thêm chi tiết và hiểu rõ hơn cách xây dựng công thức tính này.
Cách 2: Dựa vào việc xây dựng CTPT tổng quát.
Axit cacboxylic no, mạch hở có CTPT tổng quát dạng: C
x
H
2x+2-k
(COOH)
k
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, ta có:
⎪
⎩
⎪
⎨
⎧
=
=+
=+
nk
nx
nkx
32
422
3
→
⎪
⎩
⎪
2
3
3
n
n
n
n
n
COOHHC
−−
no, mạch hở
→
2
3
2
2
3
2
2
5 nnn
−+×=
→
2
=
n
Cách làm này cũng khá phổ biến, về cơ bản là tương tự như cách 2, nhưng không phải giải hệ pt.
Bài này làm bằng cách 1 trong 20-25s.
3
, nhiệt phân CaCO
3
,
Bài này làm trong 10-15s.
Câu 24 : Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết
với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc). Kim loại M là
A. Na. B. K. C. Rb. D. Li.
# Đáp án A.
M
2
CO
3
→
CO
2
; MHCO
3
→
CO
2
n
muối
= 0,02 mol
→
M + 61 < 1,9/0,02 = 95 < 2M + 60 ⇔ 17,5 < M < 34 M là Na (23).
→
3
)
3
V(HNO
3
) = {[3*(89,1/297)/0,08]*63/0,675}/1,5 = 70 lít.
Câu này nếu tính liên hoàn trong 1 phép tính như trên thì quá phức tạp và dễ sai sót, nên chia
nhỏ thành các phép tính.
Các phương án nhiễu chưa ổn, nên thay bằng các giá trị 47,25 ; 56 ; 84 hoặc 105.
Câu 26 : Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh
ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau
khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO
2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
A. 11,5. B. 10,5. C. 12,3. D. 15,6.
# Đáp án C.
Cu không tác dụng với HCl n
→
Al
= 0,15*2/3 = 0,1 mol (nhẩm)
Al không tác dụng với HNO
3
đặc nguội
→
n
Cu
= 0,3/2 = 0,15 mol (nhẩm)
→
m = 27*0,1 + 64*0,15 = 12,3 gam.
http://my.opera.com/saobanglanhgia
. B. CH
3
COO-(CH
2
)
2
-COOC
2
H
5
.
C. CH
3
COO-(CH
2
)
2
-OOCC
2
H
5
. D. CH
3
OOC-CH
2
-COO-C
3
H
7
.
2
-
→
X là CH
3
COO-(CH
2
)
2
-OOCC
2
H
5
.
Hai cách làm thực ra có cùng bản chất (xem thêm nhận xét ở câu 29), phương pháp tăng – giảm
khối lượng là một kết quả được rút ra từ phương pháp bảo toàn khối lượng.
*
Về các phương pháp giải toán Hóa học và mối quan hệ của chúng, các bạn có thể tìm đọc lại qua nội dung của lớp
học “Kỹ năng, kinh nghiệm và phương pháp giải nhanh bài thi trắc nghiệm Hóa học” của tôi.
Với cách làm như trên, bài toán này có thể giải quyết trong 20 - 40s.
Ở đây, dữ kiện “no” là hoàn toàn thừa.
Câu 28 : Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO
3
với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ
a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H
+
][OH
−
]
= 10
5
COOH. B. CH
3
COOH. C. HCOOH. D. C
3
H
7
COOH.
# Đáp án B.
X tác dụng hoàn toàn ⇔ X hết (KOH và NaOH có thể dư)
Cách 1: Phương pháp bảo toàn khối lượng
3,6 + 0,06(56 + 40) = 8,28 + (3,6/X)*18 X = 60 X là CH
→ →
3
COOH.
Cách 2: Phương pháp tăng - giảm khối lượng
m
tăng
= 3,6 + 0,06(56 + 40) – 8,28 = 1,08g 0,09 mol H
→
2
O (nhẩm) M
→
acid
= 3,6/0,9 = 60
(nhẩm) X là CH
→
3
COOH.
Thực ra 2 cách làm có cùng bản chất và tương đương nhau, tùy vào kỹ năng và phương pháp
3
COOH.
# Đáp án A.
CH
3
NH
2
+ H
2
O
⎯
⎯→
←⎯⎯
CH
3
NH
3
+
+ OH
−
; Fe
3+
+ 3OH
−
Fe(OH)
→
3
↓
Câu 31 : Cho các phản ứng sau :
H
Các khí X, Y, Z thu được lần lượt là
A. SO
3
, NO, NH
3
. B. SO
2
, N
2
, NH
3
. C. SO
2
, NO, CO
2
. D. SO
3
, N
2
, CO
2
.
# Đáp án C.
H
2
S + O
2
(dư)
0
t
Cl + H
2
O
(Các ptpư không cần viết ra mà chỉ hình dung trong đầu)
Chú ý điều kiện trong 2 phản ứng đầu: phản ứng (1) có O
2
dư, phản ứng (2) có xúc tác Pt và
850*C, dù sao đây cũng đều là các phản ứng quá quen thuộc trong chương trình lớp 10 và 11.
Bài này có thể làm trong 5-10s.
Các đáp án có SO
3
hoặc NH
3
là quá “thô”, học sinh dễ dàng loại trừ và tìm ra đáp án đúng!
Nên thay bằng các tổ hợp (S, NO, CO
2
) hoặc (S, N
2
, CO
2
) hoặc (SO
2
, N
2
, CO
2
).
Câu 32 : Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí
CO
2
) = {[(100 + 84)*0,02]/40}*100% = 92%.
Đây là một câu hỏi rất dễ, vì thế mà các phương án “nhiễu” không có nhiều ý nghĩa.
Bài này làm trong 20-30s
Câu 33 : Cho các phản ứng :
HBr + C
2
H
5
OH
0
t
⎯
⎯→ C
2
H
4
+ Br
2
→
C
2
H
4
+ HBr → C
2
H
6
+ Br
2
+ Br
2
⎯
⎯→
C
2
H
4
Br
2
C
2
H
4
+ HBr
⎯
⎯→
C
2
H
5
Br
C
2
H
6
+ Br
2
1
= V
2
. B. V
1
= 10V
2
. C. V
1
= 5V
2
. D. V
1
= 2V
2
.
http://my.opera.com/saobanglanhgia
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
[email protected]
# Đáp án A.
Khối lượng chất rắn ở hai thí nghiệm bằng nhau ⇔ V
1
(64 – 56) = 0,1*V
2
(108 – 56*0,5)
→
V
1
→
96,25
04,74
2
80
100
07,74
%100
5162
516
=→=×
×+
×
RR
→
R = 14 R là N
→
Bài tập này rất quen thuộc, các thầy cô vẫn thường dạy các em thi chuyên, thi HSG lớp 9 và cho
các em lớp 10 trong nội dung của chương Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố Hóa học.
Biến đổi tỷ lệ thức trong bài là 1 tính chất của Toán học. (xem thêm cách biến đổi ở câu 18)
Bài này làm trong 15-20s.
Câu 37 : Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C
6
H
5
- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa
phenol với
A. dung dịch NaOH. B. Na kim loại. C. nước Br
2
[email protected]
Câu 38 : Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc
ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO
2
(ở cùng điều kiện nhiệt
độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl
2
(theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
# Đáp án C.
X
⎯
⎯→
6CO
2
→
X có 6C.
X mạch hở, chỉ chứa liên kết σ X là ankan: C
→
6
H
14
.
X có 2 nguyên tử C bậc ba
→
X là : 2,3-đimetylbutan.
Cho X tác dụng với Cl
2
(nhẩm trong đầu)
Theo bảo toàn khối lượng : m(xà phòng) = m(chất béo) + m(NaOH) – m(glixerol)
→
m(xà phòng) = 17,24 + 40*0,06 – 92*0,06/3 = 17,80 gam. (các giá trị 40, 92 và 0,02 là nhẩm
được)
Câu này không khó, làm trong 30-40s
Câu 40 : Cho dãy các chất : C
2
H
2
, HCHO, HCOOH, CH
3
CHO, (CH
3
)
2
CO, C
12
H
22
O
11
(mantozơ). Số
chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là
A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.
# Đáp án D.
Các chất tham gia phản ứng tráng gương : HCHO, HCOOH, CH
3
CHO và C
12
O
5
vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có các chất
A. K
3
PO
4
, K
2
HPO
4
. B.K
2
HPO
4
, KH
2
PO
4
. C. K
3
PO
4
, KOH. D. H
3
PO
4
, KH
2
PO
HPO
4
, KH
2
PO
4
Bài này câu hỏi không hay và quá đơn giản, lẽ ra nên cho thêm thể tích và nồng độ của dung
dịch để kết hợp hỏi nồng độ muối hoặc khối lượng muối, khi đó ta có thể sử dụng kỹ thuật đường
chéo để tính nhanh.
Bài này làm trong 5-10s.
Câu 42 : Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO
2
sinh ra bằng số mol O
2
đã
phản ứng. Tên gọi của este là
A. metyl fomiat. B. etyl axetat. C. n-propyl axetat. D. metyl axetat.
# Đáp án A.
Este no, đơn chức (mạch hở) ⇔ C
n
H
2n
O
2
Phản ứng cháy : C
n
H
2n
O
3
N
2
tác dụng với dung dịch NaOH, thu được
chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là
A. 85. B. 68. C. 45. D. 46.
# Đáp án C.
X + NaOH chất hữu cơ Y và các chất vô cơ
→
→
X là CH
3
CH
2
NH
3
NO
3
Phản ứng : CH
3
CH
2
NH
3
NO
3
+ NaOH
⎯
⎯→
• Vì độ bất bão hòa k = 0 X không thể là một este X là muối amoni hữu cơ.
→ →
• Nếu X là muối amoni của amin với acid hữu cơ khi tác dụng với NaOH không thể chỉ có 1 sản phẩm hữu
cơ phải là muối của NH
→
→
3
với acid hữu cơ hoặc amin hữu cơ với acid vô cơ.
• Vì X chứa 2N và 3O mà Y là đơn chức CTPT của X là CH
→
3
CH
2
NH
3
NO
3
(muối của amin CH
3
CH
2
NH
2
với
HNO
3
)
Đây là một bài tập đòi hỏi phải tư duy logic và có kiến thức tổng hợp tốt, có tính phân loại thí
sinh cao.
Làm trong 20-30s.
cách thay đổi cụm từ “hỗn hợp X tan hoàn toàn” bằng “hỗn hợp X có thể tan hoàn toàn”)
(Nếu xét riêng từng đáp án thì:
NaOH chỉ hòa tan được Al.
AgNO
3
dư chỉ hòa tan được Al và Cu.
NH
3
không hòa tan được chất nào.
Với HCl : Al tan, Fe
2
O
3
tan, Cu tan trong Fe
3+
(vừa đủ))
Bài này làm trong 5-10s
PHẦN RIÊNG Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần : Phần I hoặc Phần II
http://my.opera.com/saobanglanhgia
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
[email protected]
Phần I. Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50)
Câu 45 : Cho dãy các chất: CH
4
, C
2
Trừ CH
4
, C
6
H
6
(benzen) và C
2
H
5
OH. Đối với bài tập này, ta cũng đọc và đánh dấu các chất có
tác dụng (hoặc không tác dụng) rồi đếm.
Làm trong 10-15s.
Câu 46 : Thể tích dung dịch HNO
3
1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp
gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A. 1,0 lít. B. 0,6 lít. C. 0,8 lít. D. 1,2 lít.
# Đáp án C.
Thể tích dung dịch HNO
3
là ít nhất ⇔ dung dịch gồm Fe
2+
và Cu
2+
(do Cu (và Fe dư, nếu có) và Fe
3+
tác dụng vừa hết với nhau).
Bảo toàn e : n
2
+ HCl đặc
0
t
⎯
⎯→ (4) Cl
2
+ dung dịch H
2
S →
Các phản ứng tạo ra đơn chất là
A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (4). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4).
# Đáp án A.
O
3
+ KI + H
2
O → KOH + I
2
+ O
2
F
2
+ H
2
O
0
t
⎯
3
mạnh hơn O
2
, phản ứng (2) phản ánh
tính oxh mãnh liệt của F
2
(đốt cháy H
2
O), phản ứng (3) quá quen thuộc – điều chế Cl
2
trong phòng thí
nghiệm và phản ứng (4) cũng rất quen thuộc, phản ánh tính oxh của Cl
2
trong nước.
http://my.opera.com/saobanglanhgia
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
[email protected]
Làm trong 5-10s
Câu 48 : Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C
2
H
2
và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO
2
và 2
lít hơi H
2
O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là
Bài này có những biện luận logic khá đặc trưng cho bài tập về phản ứng đốt cháy chất hữu cơ, vì
vậy nên khá quen thuộc và không quá khó, làm trong 10-15s.
Câu 49 : Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối
lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
A. ankan. B. ankađien. C. anken. D. ankin.
# Đáp án C.
Đây là một bài tập quá quen thuộc mà gần như tài liệu tham khảo nào có nội dung liên quan đều
có, lẽ ra những câu hỏi thế này không nên đưa vào đề thi ĐH.
Gọi X là C
a
H
b
Z là C
→
a
H
b
(C
2
H
4
) = 2X X là C
→
2
H
4
→
Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng anken.
Đối với các bài tập dễ thế này thì việc sử dụng phương án “nhiễu” nhiều khi chỉ là hình thức và
không cần thức, tuy nhiên, cũng có thể bổ sung thêm phương án “xicloankan” để mức độ nhiễu sẽ cao
5
-NH
2
(anilin) tác dụng
với NaNO
2
trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp (0-5
0
C). Để điều chế được 14,05 gam
652
CHNCl
+
−
(với hiệu suất 100%), lượng C
6
H
5
-NH
2
và NaNO
2
cần dùng vừa đủ là
A. 0,1 mol và 0,4 mol. B. 0,1 mol và 0,2 mol.
C. 0,1 mol và 0,1 mol. D. 0,1 mol và 0,3 mol.
# Đáp án C.
Phản ứng : C
6
H
5
3
.
Vấn đề lưỡng tính của Cu(OH)
2
là một vấn đề “nhạy cảm” còn nhiều tranh cãi. Theo tôi, không
nên đưa vấn đề này vào trong đề thi.
Câu 53 : Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc
lên thuỷ ngân rồi gom lại là
A. vôi sống. B. cát. C. muối ăn. D. lưu huỳnh.
# Đáp án D.
Câu hỏi này không khó. Đây là tính chất đặc biệt của Hg rất dễ nhớ (đã học trong bài S và
mới học trong bài “Hóa học và vấn đề môi trường”).
→
Bài này chỉ cần 5s.
Câu 54 : Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C
3
H
6
O và có các tính chất : X,
Z đều phản ứng với nước brom; X, Y, Z đều phản ứng với H
2
nhưng chỉ có Z không bị thay đổi nhóm
chức; chất Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt CH
3
COOH. Các chất X, Y, Z lần lượt là
A. C
2
H
5
CHO, CH
=CH-CH
2
OH. D.CH
2
=CH-CH
2
OH, C
2
H
5
CHO, (CH
3
)
2
CO.
# Đáp án C.
Nếu biện luận một cách đầy đủ và tuần tự thì:
X tác dụng với nước brom Loại B.
→
Chất Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt CH
3
COOH Y có nhóm cacbonyl Loại A.
→ →
http://my.opera.com/saobanglanhgia
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
[email protected]
Chỉ Z không bị thay đổi nhóm chức
→
Câu 55 : Cho suất điện động chuẩn E
0
của các pin điện hoá : E
0
(Cu-X) = 0,46V, E
0
(Y-Cu) = 1,1V;
E
0
(Z-Cu) = 0,47V (X, Y, Z là ba kim loại). Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái
sang phải là
A. Z, Y, Cu, X. B. X, Cu, Z, Y. C. Y, Z, Cu, X. D. X, Cu, Y, Z.
# Đáp án B.
E
0
(Y-Cu) = 1,1V > 0 và E
0
(Cu-X) = 0,46V > 0 Tính khử của X < Cu < Y.
→
E
0
(Y-Cu) = 1,1V > E
0
(Z-Cu) = 0,47V > 0 Tính khử của Y > Z > Cu.
→
Tính chất bắc cầu: tính khử tăng dần theo chiều X, Cu, Z, Y
Để làm câu này cần nắm vững khái niệm và cách tính “suất điện động chuẩn” cũng như kiến
thức về “Dãy thế điện hóa của kim loại”, làm trong 20-25s.
Một số tính chất như: “âm hơn là âm (cực)”, “càng âm càng khử”,
Câu 56 : Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl
2, Tỷ lệ kiến thức lớp 12 tiếp tục chiếm ưu thế và giữ vai trò chủ đạo trong đề thi ĐH với
khoảng 80 - 85% câu hỏi cho các nội dung liên quan (tỷ lệ này có phần cao hơn so với các năm
trước, kể cả năm 2007). Tuy nhiên, Hóa học và Toán học không giống như Vật lý hay Sinh học, kiến
thức để thi môn Hóa mang tính liên tục, đòi hỏi thí sinh vẫn phải nắm vững những nguyên lý, những
định luật và những phương pháp tư duy Hóa học cốt lõi được tích lũy từ lớp 10, lớp 11. Đan xen vào
mỗi câu hỏi ta vẫn thấy một sự thống nhất, sự liên tục về kiến thức.
3, Nếu so sánh với đề thi khối A, thì đề thi môn Hóa của khối B năm nay hay hơn về mặt ý
tưởng, đồng thời cũng có mức độ phân loại thí sinh cao hơn, thí sinh phải có kiến thức Hóa học và tư
duy logic tương đối mạnh thì mới có thể vận dụng tốt “chiến thuật chọn ngẫu nhiên” một cách có hiệu
quả. Mặc dù vậy, trong đề thi vẫn bộc lộ nhiều điểm yếu trong suy nghĩ, nhận thức của người ra đề
đồng thời với đó là sự cẩu thả, tùy tiện trong việc đưa ra phương án “nhiễu” (tôi sẽ có bài viết phân
tích cụ thể những yếu kém về 2 đề thi này sau) nếu tỉnh táo, thí sinh hoàn toàn có thể vượt qua dễ
dàng những “phương án nhiễu”. Sai sót do lỗi đánh máy ở câu hỏi về phản ứng tách nước tạo ete
của rượu là một lỗi khó có thể chấp nhận được trong một văn bản quan trọng như đề thi ĐH, lỗi sai
này có thể biến đề thi khối B năm nay trở thành đề thi tệ nhất trong số các đề thi ĐH kể từ thời điểm
thi 3 chung.
4, Để giải nhanh được một bài toán mà rộng hơn là một đề thi Hóa học, đòi hỏi sự kết hợp
nhuần nhuyễn và hiệu quả 4 yếu tố: kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và phương pháp (chú ý là tôi
xếp phương pháp ở hàng thứ yếu, cuối cùng), mà mỗi một yếu tố đều đòi hỏi một quá trình rèn
luyện tích cực và đúng hướng (nên cần phải được hướng dẫn). Những mốc thời gian làm bài tôi đặt
ra trong đáp án là trong điều kiện lý tưởng, với một học sinh đã hội tụ đủ cả 4 yếu tố trên và trong
điều kiện như vậy thì một đề thi ĐH (dù từng được đánh giá là khó) cũng có thể giải quyết được
trong vòng 15-20 phút. Tất nhiên, tâm lý thực tế ở trong phòng thi sẽ khác và không có nhiều học
sinh hội tụ đủ cả 4 yếu tố trên, song, phải nói như vậy để các em thấy và tự tin rằng “việc giải trọn
vẹn đề thi ĐH trong vòng 30 phút không phải là điều không thể và trong 60-90 phút thì là điều
hoàn toàn có thể”
Hy vọng là qua những gì đã trình bày ở trên, các em thí sinh những năm sau sẽ tự tìm ra cho
mình một hướng tư duy đúng, một cách làm bài nhanh và có hiệu quả. Đồng thời, cũng có được
những thông tin bổ ích để tìm ra cho mình một phương án ôn tập phù hợp nhất nhằm nâng cao cả 4
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
Hình không gian - chuyên đề: Khoảng cách
Phương pháp đường chéo: sau 2 năm, có gì mới
Phương pháp vectơ trong giải toán hình học không gian
Khái niệm độ bất bão hòa và ứng dụng trong giải toán
Phương pháp ghép ẩn số - những biến đổi đại số
Bài toán kinh điển của Hóa học: bài toán 9 cách giải
Quy tắc viết công thức Cấu tạo theo Lewis, CTCT + Dạng lai hóa + Hình học phân tử
Một bài Hóa thi ĐH năm 2006
Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
[email protected]
http://my.opera.com/saobanglanhgia Chiến thuật chọn ngẫu nhiên trong bài thi trắc nghiệm Hóa học
Chuyển đổi các công thức biểu diễn phân tử đường
Phân tích hệ số cân bằng của phản ứng và ứng dụng trong giải nhanh bài toán hóa học
Các bài giảng của Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc có thể được sử dụng, sao chép, in ấn,
phục vụ cho mục đích học tập và giảng dạy, nhưng cần phải được chú thích rõ ràng về tác giả.
Tôn trọng sự sáng tạo của người khác cũng là một cách để phát triển, nâng cao khả năng