Chương 4: Mạch tạo xung
105
CHƯƠNG 4: MẠCH XUNG
GIỚI THIỆU CHUNG
Chương này trình bày các mạch tạo tín hiệu xung, gồm các vấn đề sau:
- Nêu khái niệm về tín hiệu xung: tín hiệu xung là tín hiệu rời rạc theo thời gian. Các
tham số của tín hiệu xung: biên độ xung, độ rộng xung, sườn xung. độ sụt đỉnh xung, chu
kỳ xung, tần số lặp lại, hệ số lấp đầy.
- Chế độ làm việc của tranzito ở chế độ xung. Tranzito trong mạch xung làm việc ở hai
chế độ cơ bả
n là chế độ tắt và chế độ bão hoà tuỳ thuộc vào điện áp đặt vào cực điều khiển ở
đầu vào. Khi U
BE
≤ 0 tranzito tắt, dòng cực góp I
C
= 0 điện áp U
C
đạt cực đại bằng E
C
, khi
U
BE
> 0 đủ để I
B
≥ I
bh
thì tranzito bão hoà, dòng cực góp đạt cực đại I
C
= I
C max
ạch hạn chế
một phía là mạch cắt xén một phía biên độ của tín hiệu, mạch hạn chế hai phía cắt xén hai
phía biên độ của tín hiệu. Mức hạn chế trong mạch hạn chế phải thoả mãn điều kiên về biên
độ tín hiệu vào. Mạch hạn chế hai phía có mạch hạn chế hai phía song song, mạch hạn chế
hai phía nối tiếp.
- Mạch tạo xung răng cưa: Loại mạch này dùng để tạ
o xung răng cưa điều khiển tia
điện tử quét trong máy hiện sóng hoặc dùng trong các mạch điện tử khác. Xung răng cưa có
các tham số: biên độ xung, thời gian quét thuận t
qt
, thời gian quét ngược (yêu cầu t
qt
>> t
qn
),
Chương 4: Mạch tạo xung
106
hệ số phi tuyến ε và hiệu suất sử dụng điện áp η. Có một số mạch tạo xung răng cưa dùng
mạch tích phân RC, dùng mạch có nguồn dòng, dùng mạch có tầng khuếch đại hồi tiếp. Khi
phân tích cần chú ý các mạch cho xung đầu ra có biên độ lớn, méo phi tuyến nhỏ và hiệu
suất cao.
- Mạch tạo tín hiệu tổng hợp giới thiệu sơ đồ khối của mạch t
ạo các tín hiệu xung
vuông, xung tam giác và tín hiệu sin đồng thời. Nó được dùng phổ biến trong bộ tạo sóng
dùng ở phòng thí nghiệm.
- Mạch tạo dao động điều khiển ở điện áp (VCO). Giới thiệu mạch đa hài tự dao động
có tần số tín hiệu ra được điều khiển bằng điện áp. Quan hệ tần số với điện áp điều khiển
theo quy luật tuyến tính.
Kết thúc chương này người học cần nắm được khái niệm tín hiệu xung, tranzito và
t
0
T
t
qt
t
qn
U
t
0
Tt
x
U
t
0
Hình 4-1. Các dạng tín hiêu xung
U
t
0
t
tr
t
định, mạch ở hình 4-3.
Uv
Ur
Ic
+Ec
R1
1k
T
R
c
I
B
R
B
- Khi Uv ≤ 0 trazito tắt .Dòng I
b
= o, I
c
= 0 nên Ur =Ec.
- Khi Uv>0.Tranzito thông có dòng I
b
, I
4.3. CHẾ ĐỘ KHÓA CỦA BKĐTT
Khi làm việc ở mạch xung, BKĐTT hoạt động như một kkhoá điện tử, điểm làm việc
luôn nằm trong vùng bão hoà của đặc tuyến truyền đạt Ur = f(Uv). Khi đó điện áp ra chỉ nằm
Hình 4-3. Mạch khóa dùng tranzito
Chương 4: Mạch tạo xung
108
ở một trong hai mức bão hoà dương +Ur max và bão hoà âm- Ur max, ứng với các biên độ
Uvào đủ lớn. Để minh hoạ hoạt động của khoá ta xét ví dụ điển hình là mạch so sánh.
Mạch so sánh điện áp dùng IC khuếch đại thuật toán cho ở hình 4-4. Đó là quá trình
so sánh biên độ điện áp đưa vào với một điện áp chuẩn (U
ch
) có cực tính có thể dương hay
âm. Thông thường điện áp chuẩn được định trước không đổi.
0
> 0 do đó U
ra
= - U
ramax
- Khi U
ra
= +U
ramax
thì ta nói IC bão hoà dương.
- Còn U
ra
= -U
ramax
thì ta nói IC bão hoà âm. Đặc tuyến truyền đạt hình 4-4b.
Về giá trị điện áp ra bão hoà thấp hơn nguồn nuôi 2 vôn.
Ở hình 4-4b điện áp vào đưa đưa tới cửa thuận còn điện áp chuẩn ở cửa đảo. Trong
trường hợp này khi:
- U
V
< U
ch
thì U
ra
= -U
ramax
- U
V
> U
+E
-E
0
U
r
+U
rama
-U
ramax
U
vào
(d)
+
-
+ U
ch
U
ra
U
v
U
0
+
(c)
+E
4.4. TRIGƠ
Trigơ là mạch có hai trạng thái ổn định. Khi có nguồn mạch ở một trạng thái ổn định
nào đó. Có một xung vào mạch chuyển đổi trạng thái một lần . Như vậy cứ hai xung vào
mạch cho một xung ra . Mạch trigơ có thể dùng tranzito hay IC thuật toán. Ta xét mạch
trigơ Smít dùng IC thuật toán khi tác dụng đầu vào là điện áp sin đưa vào cửa đảo. Mạch
điện và dạng điện áp ở hình 4-5. Từ dạng sóng ta thấy khi u
v
có giá trị âm lớn, mạch ở trạng thái bão hoà dương U
r
=
+U
rmax
, trên lối vào thuận có
1
21
max
)(1
.
R
RR
U
=
−
.
Điện áp vào tăng lên rồi giảm xuống. Khi U
V
< U
1(-)
, điện áp đầu vào IC đổi dấu làm
đầu ra IC lật trạng thái sang bão hoà dương U
ra
=+U
rmax
. Và cứ như vậy, khi tác dụng điện
áp sin vào cửa đảo, đầu ra ta nhận được dãy xung vuông có độ rộng xung t
x
=T
xvào
/2.
T
xra
=T
xvào
(4-1)
Để mạch có hai trạng thái ổn định cần thoả mãn điều kiện:
1K.
RR
R
21
1
U
1
(+)
U
1
(-)
(b)
Hình 4-5: Trigơ Smít và dạng điện áp vào, ra
U
1
- U
ra max
Chương 4: Mạch tạo xung
110
Mạch đa hài đợi có hai trạng thái, trong đó có một trạng thái ổn định và một trạng thái
không ổn định. Khi có nguồn mạch ở trạng thái ổn định. Có xung kích thích mạch chuyển
sang trạng thái không ổn định một thời gian rồi tự trở về trạng thái ổn định ban đầu chờ
xung kích thích tiếp. Như vậy cứ một xung vào mạch chuyển đổi trạng thái hai lần cho một
xung vuông ra. Mạch có th
ể dùng tranzito hay IC thuật toán.
Mạch đa hài đợi dùng IC thuật toán ở hình 4-6a và dạng điện áp ở các cực như ở hình
4-6b.
Ban đầu mạch ở trạng thái ổn định, đầu ra bão hoà âm, U
ra
= -U
max
. Qua mạch phân áp
đưa về cửa thuận điện áp
.
R
RR
U
U
r
+
=
+
, điốt D tắt. Sau t
1
điện áp ra U
rmax
nạp điện cho tụ C làm cho
U
C
tăng lên. Tới t
2,
U
C
> U
1(+)
đầu vào của IC có điện áp đổi dấu, đầu ra IC lật sang trạng
thái bão hoà, U
ra
= -U
rmax
.
Qua bộ phân áp lại đưa về điện áp U
1(-)
theo biểu thức:
1
12
ln(1 )
ph
R
tRC
R
R
=+
+
(4-4)
Để mạch làm việc bình thường, chu kỳ xung vào cần thoả mãn điều kiện:
T
xvào
> t
x
+ t
ph
. (4-5)
Chu kỳ xung ra bằng chu kỳ xung vào:
T
xra
= T
xvào
.
ra max
U
P
-β.U
ra max
- U
ra max
t
X
+U
ra max
t
1
t
2
D C
R
R
2
R
1
C
g
U
ra
_
+
+
_
tầng T
2
ghép trở lại qua tụ C
2
. Như vậy mỗi tầng gây di pha một góc 180
0
, hai tầng di pha
360
0
, bảo đảm hồi tiếp dương khi mạch làm việc.
Khi có nguồn hai tụ C
1
, C
2
thay nhau nạp điện và phóng điện, hai tranzito thay nhau
thông (bão hoà), tắt tạo cho mạch có hai trạng thái cân bằng không ổn định: T
1
tắt, T
2
thông
(bão hoà) và T
1
thông (bão hoà), T
2
tắt và tự chuyển đổi trạng thái cho nhau, đầu ra nhận
được dãy xung vuông.
Xem như mạch đã bình thường, xung ra có biên độ ổn định, xét tại thời điểm mạch
đang ở trạng thái T
1
tắt, T
t
X2
T
E
C
E
C
t
X1
U
B1
U
ra1
U
B2
U
ra2
t
t
t
t
T
1
T
2
Chương 4: Mạch tạo xung
112 Đồng thời với quá trình đó, tụ C
1
nạp điện từ +E qua R
1
đến +C
1
, -C
1
qua
2
BET
r
đến -
E nhanh chóng đến điện áp bằng E (do trong mạch có R
1
<<R
3
) làm cho u
lượng tăng đưa vào cực gốc T
1
làm cho U
B1
tiếp tục tăng, dòng đèn T
1
tiếp tục tăng. Hồi
tiếp dương xẩy ra nhanh chóng (xem như tức thời) làm cho T
1
thông (bão hoà), T
2
tắt.
Tiếp theo tụ C
1
lại phóng điện qua T
1
, nguồn E và điện trở R
2
giữ cho T
2
tắt trong một
khoảng thời gian. Tụ C
2
nạp điện từ nguồn E qua R
4
và điện trở
1
BET
r
β
và , trong đó β
1
, β
2
là hệ số khuếch đại
dòng của tranzito T
1
, T
2
. Khi cần tần số xung ra lớn, tranzito thông làm việc ở chế độ
khuếch đại, không áp dụng điều kiện này. Biên độ xung ra trong trường hợp đó bé hơn E.
+ Các tham số xung ra:
Biên độ xung ra:
EU
r
≈
Λ
(4-6)
Độ rộng xung t
x1
là thời gian T
1
tắt, tụ C
2
phóng điện qua R
3
nên t
x1
1
ln2 ≈ 0,7R
2
.C
1
(4-8)
Chu kỳ dao động của mạch:
T = t
x1
+t
x2
= 0,7(R
3
.C
2
+R
2
.C
1
) (4-9)
Tần số dao động của mạch:
f =
)C.RC.R(7,0
1
T
1
1223
+
=
(4-10)
t
x1
= t
x2
= 0,7.R
B
.C
T = 2t
x
= 1,4.R
B
.C
f =
C.R.4,1
1
T
1
B
=
(4-11)
4.6.2. Mạch đa hài tự dao động dùng bộ khuếch đại thuật toán
Mạch đa hài tự dao động dùng IC thuật toán và dạng xung ở các cực theo thời gian
như ở hình 4-9.
Phân tích nguyên lý làm việc của mạch bắt đầu tại thời điểm mạch đang ở trạng thái
bão hoà dương U
ra
= +U
rmax
. Lập tức qua mạch phân áp R
Tụ C (trước đó nạp điện) phóng điện qua +E, đầu ra IC, điện trở R, rồi nạp tiếp làm
cho U
C
tăng lên. Khi U
C
> U
1(+)
thì đầu ra lập tức đột biến về -U
rmax
, mạch chuyển sang
trạng thái bão hoà âm.
Qua mạch phân áp R
1
R
2
đưa về một điện áp:
max1
21
max
)(1
.
1
βU
rmax
- βU
rmax
+U
rmax
-U
rmax
t
x
U
ra
R
R
2
R
1
C_
+
(a)
U
C
U
t
1
t
2
t
3
U
ra
0
t
1
t
2
t
3
T
ra
(b)
Hình 4-9:
a. Bộ đa hài trên cơ sở bộ khuếch
đại thuật toán.
b. Đồ thị thời gian.
Chương 4: Mạch tạo xung
114
thái bão hoà dương ban đầu. Cứ như vậy mạch tự làm việc chuyển từ trạng thái này sang
trạng thái khác cho dãy xung vuông ở đầu ra.
2,2 R.C
Tần số dao động:
C.R2,2
1
T
1
f ==
(4-16)
Khi cần dạng xung ra không đối xứng ta dùng mạch ở hình 4-10.
Bằng cách thay đổi giá trị tương quan giữa R
'
và R'' sẽ thay đổi được t
x1
và t
x2
. Khi R'
+ R'' không đổi thì chu kỳ T = t
(b)
U
U
ra
U
C
(t)
t
X1
t
X2
t
R'' D
2
R' D
1
R
1
R
2
C
u
ra
_
+
-U
rmax
phóng điện từ +C qua cuộn W
B
, đất, nguồn E
C
, R
B
, R, →-C làm cho U
B
< 0, U
r
= E
C
. Đến t
1
U
B
> 0 đủ để T thông dòng I
B
, I
C
xuất hiện và tăng lên. Trên W
C
xuất hiện sức điện động
chống lại sự tăng của I
C
có cực dương ở trên, cảm ứng qua cuộn W
B
điện áp U
2
trên cuộn W
B
. Do C nạp U
C
tăng lên làm cho U
B
giảm xuống vì thực tế trong quá trình này U
2
hầu như không đổi (mà
U
2
= U
B
+ U
C
) t
1
÷
t
3
là thời gian thiết lập đỉnh xung.
Đến t
2
do U
B
giảm làm tranzito rời khỏi chế độ bão hoà nên I
B
giảm kéo theo I
C
giảm.
.
Sau đó tụ C lại phóng điện như quá trình ban đầu. Khi cần lấy xung ra tải có cực tính
dương ta quấn cuộn W
t
ngược chiều W
C
với biên độ
t
C
t
n
E
U
=
Điốt D dùng để hạn chế (cắt
bỏ) phần xung âm.
Các tham số của xung ra:
Hình 4-11: Mạch dao động nghẹt và điện áp các cực
U
B
t
1
t
2
t
3
t
4
t
U
t
R
B
U
2
C
R
U
r
*
*
U
B
Chương 4: Mạch tạo xung
116
- Độ rộng xung: là thời gian nạp điện của tụ C.
t
x
= t
2
- t
1
=
)
= t
3
- t
2
=
)
n
1
1ln(.R.C
B
B
+
(4-19)
- Bỏ qua thời gian tạo sườn thì chu kỳ dao động là:
T = t
x
+ t
ph
- Tần số dao động là:
phx
dd
tt
1
T
1
f
+
==
Hình 4-12: Mạch hạn chế trên
U
v
R
U
v
U
ra
D
E +
_
(a) +
_
U
v
U
ra
Chương 4: Mạch tạo xung
117 Mạch hạn chế một phía mắc song song cho ở hình 4-12a. Ở mạch này khi U
V ≤
E
điốt tắt nên U
r
= U
v
. Ngược lại khi U
V
> E điốt thông U
r
= E (lúc này U
V
sụt áp tất cả trên
R). Đây là mạch hạn chế ở mức trên.
Mạch hạn chế nối tiếp ở hình 4-12b, khi U
V
< E điốt thông, nối tắt lối ra với lối vào
nên U
r
= U
r
= U
V
.
Trên hình 4-14a, b là mạch hạn chế hai phía trong đó E
2
> E
1
Mạch hạn chế song song hình 4-14a khi U
V
< E
1
thì D
1
thông, D
2
tắt do đó U
r
=E
1
.
Nếu U
V
> E
2
thì D
2
thông ,D
1
R
U
v
U
ra
D
1
E
1
+
(a)
D
2
+
-
U
U
v
U
r
R
U
v
U
ra
D
E +
-
(a) +
-
U
v
Chương 4: Mạch tạo xung
118
4.9. MẠCH TẠO XUNG RĂNG CƯA
4.9.1 Tham số tín hiệu xung răng cưa
Tín hiệu xung răng cưa được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử, chẳng hạn
làm tín hiệu quét trong các máy hiện sóng, làm tín hiệu so sánh biến đổi điện áp hay thời
gian.v.v
Trên hình 4-15 là một tín hiệu xung
răng cưa thông thường. Nó bao gồm hai phần
rõ rệt: phần biến thiên tuyến tính theo thời
gian gọi là thời gian quét thuận t
qt
và phần
còn lại là thời gian quét ngược t
qn
. Các mạch
t
qn
TtU
U
ˆ 0
Chương 4: Mạch tạo xung
119
trong đó
)0(
U
′
là độ dốc ở điểm bắt đầu đường quét thuận.
)(
tqt
U
′
r
U
. Khi mạch được
kích thích xung âm, tranzito tắt, tụ C nạp điện từ nguồn E
C
qua R. Điện áp trên tụ tăng dần
theo:
)1(
./
CRt
Cr
eEU
−
−= (4-23)
Để xung ra tăng lên gần như tuyến tính cần chọn trị số R, C đủ lớn sao cho τ = RC >>
t
xvào
(t
xvào
là độ rộng xung vào)
Khi xung vào kết thúc tranzito thông và bão hoà trở lại, tụ C phóng điện nhanh qua
tranzito tới giá trị gần bằng không. Thời gian quét thuận của mạch bằng thời gian tồn tại của
xung vào, còn thời gian quét ngược là thời gian phóng điện của tụ C.
Nhược điểm của loại mạch này là chất lượng tuyến tính của phần quét thuận không
cao, do ở cuối dòng nạp cho tụ giảm dần. Để khắ
c phục nhược điểm trên, có thể sử dụng
nguồn dòng ổn định để nạp cho tụ.
U
r
E
C
t
qt
t
qn
00
U
bh
r
U
Λ
Chương 4: Mạch tạo xung
120
4.9.3. Mạch tạo xung răng cưa dùng nguồn dòng
Trên hình 4-17 là sơ đồ nguyên lý mạch tạo xung răng cưa theo nguyên tắc dùng
nguồn ổn dòng.
tdI
C
U
t
C
1
0
0
0
==
∫
(4-24)
Mạch ở hình 4-17 tranzito T
1
hoạt động như một khoá điện tử. Bình thường khi chưa
có xung vào do được cấp dòng I
B1
đủ lớn nên T
1
bão hoà, do đó điện áp ra gần như bằng
không. Tranzito T
2
đóng vai trò nguồn dòng. Nhờ có điốt ổn áp D nên điện áp cực gốc T
2
luôn ổn định. Vì vậy dòng qua T
2
, I
E2
.
t
CBE D
rC C
E
EU U
UU idt t
CCR
−−
== =
∫
(4-26)
t
qn
t
t
R
1
R
2
R
E
+E
C
T
2
D
121
Khi hết xung kích thích T
1
lại thông và bão hoà, tụ C phóng điện nhanh qua T
1
làm
cho U
r
giảm xuống nhanh chóng về điện áp gần bằng không.
4.9.4. Mạch tạo xung răng cưa thêm tầng khuếch đại có hồi tiếp
Để tăng độ tuyến tính của đường quét thuận, trong một số mạch tạo xung răng cưa ta
dùng thêm mạch khếch đại có hồi tiếp như trên hình 4-18 (còn gọi là mạch quét Boostrap).
Trong mạch này T
1
luôn thông bão hoà khi không có xung vào, do đó điện áp trên tụ
C luôn xấp xỉ bằng không (U
C
≈
0). Lúc đó tồn tại một dòng điện chạy từ nguồn E
C
, qua
điốt D, qua R đến T
1
. Tầng khuếch đại T
2
mắc cực góp chung, có độ khuếch đại điện áp gần
bằng một nên điện áp ra
0
rC
UU≈=, tụ C
==
(4-27)
Do tầng khuếch đại T
2
có hệ số khuếch đại điện áp gần bằng 1,
rC
uu
≈
nên:
R
E
R
U
I
CC
=≈
0
t
qn
0
ơ
0
U
bh
U
V
T
1
R
1
D
R
C
0
+E
C
R
E
C
mạch được thể hiện trên hình 4-19. Nó gồm ba khối chính là M
1
, M
2
và M
3
. Hệ kín gồm
một mạch tích phân (một mạch khuếch đại thuật toán và hai phần tử R
1
C
1
) phần tử chuyển
mạch M
2
(mạch khuếch đại thuật toán và một khâu hồi tiếp dương R
1
, R
2
) tạo thành một hệ
tự dao động, cho ra hai dạng tín hiệu: tín hiệu tam giác (U
1
) và tín hiệu xung chữ nhật (U
2
).
M
3
là bộ biến đổi xung tam giác - hình sin cho tín hiệu đầu ra U
3
là sin. Các tín hiệu
này có cùng tần số, dạng điện áp ở các đầu ra như ở hình 4-20.
3
Hình 4-19: Sơ đồ khối máy tạo sóng đa chức năng
U
2
t
t
t
U
1
U
3
Hình 4-20: Dạng điện áp các đầu ra
máy tạo sóng chức năng.
Chương 4: Mạch tạo xung
123
4.11. MẠCH TẠO DAO ĐỘNG CÓ TẦN SỐ ĐIỀU KHIỂN BẰNG ĐIỆN ÁP
(VCO)
Yêu cầu chung đối với các mạch tạo dao động có tần số điều khiển được là quan hệ
giữa điện áp điều khiển và tần số dãy xung ra phải tuyến tính. Ngoài ra mạch phải có độ ổn
định tần số cao, giải biến đổi của tần số theo điện áp rộng, đơn giản, dễ điều chỉnh.
Về nguyên tắc, có thể dùng một m
ạch tạo dao động mà tần số dao động của nó có thể
biến thiên được trong phạm vi
%10±
đến
Vùng làm việc
f
r
(Khz)
1,1
1,0
0,9
-5V 0 +5V
Chương 4: Mạch tạo xung
124
TÓM TẮT
Chương này nêu lên các mạch tạo xung, nguyên lý tạo xung và dạng xung đầu ra của
mạch. Các vấn đề chung cần hiểu và nắm được:
- Khái niệm về tín hiệu xung, các tham số của tín hiệu xung.
- Chế độ làm việc của tranzito ở mạch xung. Tranzito trong mạch xung mắc cực phát
chung làm việc ở chế độ tắt và chế độ bão hoà do điện áp đặt lên cực điều khiển quyết định.
Với tranzito loại NPN, khi U
BE
≤ 0 tranzito tắt I
C
= 0, U
CE
= E, khi U
BE
> 0 đủ lớn thì
tranzito bão hoà I
C
= I
C max
, U
CE
= 0.
- Chế độ làm việc của BKĐTT trong mạch xung. Trong mạch xung BKĐTT làm việc
ở chế độ so sánh. Do có hệ số khuếch đại rất lớn, lý tưởng K = ∞ nên khi làm việc điện áp
ra BKĐTT ở một trong hai trạng thái bão hoà dương hoặc bão hoà âm. Biên độ điện áp ra
cực đại bằng E – 2V.
- Các mạch tạo xung vuông:
) lớn hơn hay bé hơn điện áp hồi tiếp (U
1
lấy trên R
1
) thì đầu ra mạch chuyển
đổi trạng thái tạo ra dãy xung vuông. Dãy xung vuông biến đổi xung quanh trục thời gian có
biên độ là U
r max
. Khi chọn R
1
= R
2
tần số dao động của mạch f = 1/2,2RC.
Khi thay đổi một trong hai thông số RC của mạch đa hài tự dao động thì tần số xung
ra thay đổi theo.
- Mạch hạn chế: mạch này có thể dùng để tạo xung, chọn xung, chống nhiễu. Xét loại
mạch hạn chế dùng điốt. Mạch hạn chế một phía có thể hạn chế ở mức 0 hoặc mức E. Muốn
thay đổi phía hạn chế ta đổ
i chiều điốt. Mạch hạn chế hai phía phải có hai điốt và hai mức
hạn chế. Mức hạn chế phải thoả mãn điều kiện của mạch. Ở mạch hạn chế một phía mức E
bé hơn biên độ tín hiệu vào. Mạch hạn chế hai phía có mức hạn chế E1, E
2
phải thoả mãn
biên độ tín hiệu vào > E
2
> E
1
. Xét hai mạch hạn chế song song và nối tiếp cùng có mức hạn
chế E
1
= R
2
?
4.7 Thế nào là mạch hạn chế, ứng dụng của nó ?
4.8 Tr×nh bμy m¹ch h¹n chÕ hai phÝa m¾c nèi tiÕp?
4.9 Tr×nh bμy m¹ch h¹n chÕ hai phÝa m¾c song song?
4.10. Nêu các tham số đặc trưng của điện áp răng cưa?
4.11. Trình bày mạch tạo điện áp răng cưa dùng mạch tích phân RC?
4.12. Trình bày mạch tạo điện áp răng cưa dùng nguồn dòng?
4.13. Cho mạch điện hình P4-13. Tín hiệu vào hình sin tần số thấp, biên độ 6v.
Điện áp nguồ
n E = ±12v.
a. Vẽ dạng tín hiệu ra?
b. Khi U
v
đưa tới cửa đảo, cửa thuận nối đất hãy vẽ dạng U
r
.
Hình P 4-13.
Ur
Uv
Chương 4: Mạch tạo xung
126
4.14 . Cho mạch điện hình P4-14. Điện áp vào sin tần số thấp, biên độ 6v? Nguồn nuôi E = ± 15v.
5V
Ur
= 6v, R
1
= 1kΩ, R
2
= 9kΩ. Điốt Đ
1
, Đ
2
lý tưởng. Nêu nguyên lý, vẽ dạng tín hiệu ra. Xác
định mức hạn chế ?
Uv
Ur
+
E2
+
E1
R2
R1
D1
D2
4.19. Nêu công thức tính tần số trong mạch đa hài đối xứng tự dao động dùng tranzito?
a.f = 1/0,7R
B
.C.
Hình P 4-14.
Hình P 4-18.
Hình P 4-15.
Ur
a. Để giữ cho mạch có một trạng thái ổn định ban đầu.
b. Để giữ cho biên độ xung ra ổn định.
c. Để giữ cho tần số xung ra ổn định.
4.23. Nêu điều kiện của mức hạn chế E
1
, E
2
trong mạch hạn chế hai phía dùng điốt đã học?
a. û
21
.EE>>
b. E
2
< E
1
< û
c. E
2
< U
v
< E
1
.
4.24. Xác định biên độ xung ra của mạch đa hài dùng BKĐTT khi có nguồn nuôi ±E vôn?
a.E vôn.
b.E – 2 vôn.
c. E/2 vôn.