Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trờng
đều chịu sự chi phối của các quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Đó là kết quả
của sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô Nhà nớc. Nhng bên cạnh đó, các doanh
nghiệp luôn phải đơng đầu với nhiều khó khăn thách thức để từng bớc tồn tại và
phát triển vốn kinh doanh có hiệu quả.
Hơn thế nữa, là phải thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của Nhà nớc do đó phải
tính toán chính xác kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Đặc biệt việc thực hiện luật thuế giá trị gia tăng đợc áp
dụng từ năm 1999. Nó xuất phát từ nhận thực khách quan của nền kinh tế thế giới
với xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế. Nhà nớc ta đang từng bớc thay đổi cơ
chế quản lý kinh tế thông qua việc thay đổi và phát triển không ngừng của hệ
thống kế toán để từ đó góp phần tích cực vào việc tăng cờng và nâng cao chất lợng
quản lý tài chính của quốc gia. Hơn cả là đa nền kinh tế của nớc ta hoà nhập với
nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ của khu vực.
Cùng với sự thay đổi đó thì việc mở rộng tiêu thụ hàng hoá trong doanh
nghiệp là rất quan trọng sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp tăng nhanh vòng quay
của vốn và chu chuyển của tiền tệ trong xã hội đồn thời đảm bảo phục vụ tốt cho
nhu cầu xã hội. Không những thế, tiêu thụ hàng hoá còn là cơ hội để doanh nghiệp
chiếm lĩnh đợc thị phần thu đợc lợi nhuận cũng nh tạo dựng đợc vị thế và uy tín
của mình trên thơng trờng. Đặc biệt, nó có ý nghĩa quyết định đối với việc thực
hiện các mực tiêu và các chiến lợc mà doanh nghiệp theo đuổi. Bên cạnh đó, thúc
đẩy nhanh quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng đồng thời đáp ứng tốt các
nhu cầu sản xuất của đời sống.
Do vậy, sau khi học hai năm trong trờng với những kiến thức đã học đợc
trên lý thuyết và thời gian đợc phép thực tập tại: Cửa hàng xăng dầu chất đốt
Hà Nội. Với mong muốn đợc tìm hiểu công tác Kế toán tiêu thụ hàng hoá cũng
là công cụ kinh doanh chính vì thế em chọn đề tài báo cáo của mình để một phần
hiểu rõ tầm quan trọng của ngành.
Với phạm vi báo cáo này em xin trình bày các nội dung sau:
Diezen, nhớt, Vistra, Cartrol phục vụ nhu cầu ng ời tiều dùng.
* Chức năng chủ yếu của cửa hàng.
Thông qua kinh doanh khai thác nguồn hàng cần thiết nh: Mogas 90,
Mogas 92, dầu hoả, Diezen, nhớt, Vistra, Cartrol để phục vụ nhu cầu thiết yếu,
đồng thời góp phần làm tăng ngân sách phát triển của đất nớc, thực hiện tốt các lợi
ích kinh tế xã hội.
* Nhiệm vụ chủ yếu của cửa hàng.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kinh doanh đáp ứng việc kinh doanh của
cửa hàng.
- Là một cửa hàng hạch toán kinh doanh, khai thác sử dụng nguồn vốn có
hiệu quả nhằm đảm bảo đầu t, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc giao.
- Tuân thủ chế độ, chính sách quản lý kinh tế của Nhà nớc hiện hành.
- Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lợng cho việc kinh doanh, góp
phần từng nguồn thu cho ngân sách và phát triển kinh doanh cho cửa hàng.
Với các chức năng và nhiệm vụ chủ yếu nêu trên của cửa hàng trong việc
kinh doanh không chịu chi phối áp đặt của bộ phận có liên quan khác thông qua
hoạt động kinh doanh của mình.
2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty.
* Của công ty.
* Của cửa hàng xăng dầu chất đốt 163 Lạc Long Quân
* Cơ cấu tổ chức
- Ban giám đốc: gồm 2 ngời trong đó có một giám đốc điều hành và phó
giám đốc.
- Phó giám đốc: giúp cho giám đốc và có thể làm những công việc của giám
đốc khi đợc uỷ nhiệm thay thế chỉ đạo trực tiếp những công việc cụ thể và trách
nhiệm trực tiếp trớc giám đốc về phần việc đợc giao và đợc uỷ quyền.
- Phòng hành chính tổ chức: gồm 13 ngời trong đó có một trờng phòng và
một phó phòng có nhiệm vụ làm công tác tổ chức lao động, tiền lơng, công tác
Ban giám đốc
Phòng
hạch toán của công ty.
* Ngoài ra công ty có mạng lới bán hàng bao gồm 1 số cửa hàng trực thuộc.
Mỗi cửa hàng đều có sự phân công bổ nhiệm một cửa hàng trởng, một kế toán
cùng với các nhân viên phục trách bán hàng.
- Đứng đầu cửa hàng là cửa hàng trởng có trách nhiệm quản lý các tài sản
của công ty của cửa hàng đồng thời báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh theo
kế hoạch của cửa hàng.
- Kế toán làm nhiệm vụ hạch toán thống kê chi tiết và nộp lên cấp trên.
- Các nhân viên bán hàng trông nom hàng hoá về tình hình mua bán hàng ở
quầy của mình đợc cửa hàng đợc cửa hàng trởng giao cho.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán
* Của công ty dăng dầu chất đốt Hà Nội.
Phòng kế toán của công ty xăng dầu chất đốt Hà Nội bao gồm:
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
vốn bằng
tiền
Kế toán
tiền lư
ơng và
chi phí
Kế toán
bán hàng
Thống kê
và mua
hàng
- Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác hạch
toán của công ty, kiểm tra đôn đốc hạch toán kế toán của từng thanh viên phân
tích đánh giá tình hình tài chính của công ty đồng thời là ngời chịu trách nhiệm tr-
những căng thẳng sẽ dẫn đến việc ghi chép phản ánh có sự sai sót vào các chứng
từ sổ sách kế toán của cửa hàng.
II. Thực trạng công tác kế toán của cửa hàng
Đối với nghiệp vụ lu chuyển hàng của cửa hàng việc lập chứng từ bán hàng
đợc mậu dịch viên lập vào cuối tháng. Hàng ngày sau khi viết báo cáo mậu dịch
viên phải đối chiếu với giấy nộp tiền để lên cân đối số hàng đã bán ra trong ngày
có đủ tiền nộp không.
Căn cứ vào báo cáo bán hàng của mậu dịch viên kế toán vào sổ chi tiết tài
khoản 511 Doanh thu bán hàng và Bảng kê số 8. Căn cứ vào giấy nộp tiền
của mậu dịch viên kế toán vào nhật ký chứng từ số 1. Từ đó đối chiếu với tờ kê chi
tiết của TK 511. Cuối tháng căn cứ vào bảng kê số 8 và tờ kê chi tiết của TK 511,
kế toán vào sổ nhật ký chứng từ số 8.
1. Hạch toán doanh thu bán hàng.
* Khái niệm doanh thu bán hàng.
Từ ngày 1/1/1999 các doanh nghiệp phải thực hiện việc nộp thuế GTGT
thay thế thuế doanh thu cho ngân sách Nhà nớc. áp dụng luật thuế mới cho doanh
thu bán hàng đợc xác định nh sau:
- Nếu doanh nghiệp áp dụng cách tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ doanh thu bán hàng là giá trị hàng hoá cha tính toán GTGT. Trên chứng từ liên
quan phải ghi rõ giá bán cha tính thuế GTGT và tổng số tiền khách hàng phải
thanh toán.
- Nếu doanh nghiệp áp dụng cách tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
thì doanh thu bán hàng là giá đã có thuế và đợc ghi là doanh thu đã có thuế GTGT
trên chứng từ có liên quan.
* Phơng pháp hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng.
- TK 511: Doanh thu bán hàng.
Tài khoản này phản ánh doanh thu và doanh thu thuân của khối lợng sản
phẩm hàng đã đợc xác định là tiêu thụ trong một kỳ hạch toán của doanh nghiệp.
- Kết cấu TK 511
+ Bên nợ:
Nợ TK 511 :
Có TK 531
- Giảm trừ giá vốn
Nợ TK 1561: Trị giá vốn của cửa hàng bị trả lại
Có TK 632: Trị giá vốn của cửa hàng bị trả lại
- Phát sinh khoản giảm giá hàng bán
Nợ TK 532: khoản giảm giá cha có thuế
Nợ TK 3331: Thuế GTGT tơng ứng
Có TK 131, 111, 112: Khoản giảm giá có thuế GTGT
- Cuối kỳ giảm trừ doanh thu
Nợ TK 511
Có 532
Sơ đồ hạch toán doanh thu
Cuối kỳ kế toán tính ra số thuếu GTGT phải nộp
Thuế GTGT
phải nộp
=
GTGT của
hàng bán ra
x
Thuế xuất
thuế GTGT
GTGT của
hàng bán ra
=
Giá trị bán
ra cửa hàng
-
Giá mua của hàng tơng
pháp đổi tiền
Dùng để biếu tặng quý
phúc lợi
Sử dụng nội bộ biếu tặng
phục vụ mục đích kd
Giảm giá hàng đã bán bị khách
hàng trả lại
Chiết khấu bán hàng chi
khách hàng
- Báo cáo bán hàng
- Bảng kê số 8
- Hoá đơn GTGT
- Nhật ký chứng từ số 1
* Trình ký luân chuyển chứng từ hạch toán của cửa hàng
Sơ đồ hạch toán quá trình bán hàng
* Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Bảng kê số 8
Phiếu nhập kho Thẻ kho
Giấy nộp tiền
Báo cáo bán hàng
Hoá đơn GTGT
Bảng kê bán lẻ hàng hoá dvụ
Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra
Biên bản kiểm kê hàng tồn khoNhật ký chứng từ
Phần II
Nội dung chính của báo cáo phân tích quá trình
hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại cửa hàng
Liên 1: Do kế toán giữ
Liên 2: Do công ty giữ
Liên 3: Lu lại cửa hàng.
- Phiếu nhập kho chia làm 8 cột
Cột A: Số thứ tự
Cột B: Tên nhẵn hiệu
Cột C: Mã số
Cột D: Đơn vị tính
Cột 1: Số lợng theo chứng từ
Cột 2: Số lợng thực nhận
Cột 3: Đơn giá
Cột 4: Thành tiền
* Công việc của ngời kế toán: ghi đầy đủ số liệu về số hàng đã đợc nhập
vào phiếu nhập kho.
Phải ghi tổng tiền hàng bằng cả số và chữ. Cuối hoá đơn phải có chữ ký của
cửa hàng trởng, kế toán và ngời nhập kho.
* Nội dung.
Phiếu nhập kho
Ngày 7 tháng 5 năm 2003
Ngời giao hàng: Phòng kế hoạch công ty
Số ..ngày 7 tháng 5 năm 2003
Nhập kho tại kho: Lạc Long Quân
Mẫu số: 01-VT
QĐ: 1141 TC/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của BTC
Số: 07
Nợ:
Có:
Số
TT
- Thẻ kho đợc chia làm 9 cột.
Cột 1: Ngày nhập xuất
Cột 2: Chứng từ số phiếu nhập
Cột 3: Chứng từ số phiếu xuất
Cột 4: Ngày tháng
Cột 5: Diễn giải
Cột 6: Số lợng nhập
Cột 7: Số lợng xuất
Cột 8: Số lợng tồn
Cột 9: Xác nhận của kế toán
* Ngời kế toán phải ghi đầy đủ số liệu chính xác vào thẻ kho và phải ký xác
nhận cho thẻ kho.
* Nội dung:
Doanh nghiệp: Cửa hàng xăng dầu chất đốt.
Tên kho: Lạc Long Quân
Mẫu số 06- VT
Ban hành theo ..
Ngày 1/11/199 của BTC
Tờ số ..
Thẻ kho
Lập thẻ ngày 1 tháng 5 năm 2003
- Tên nhãn hiệu, quy cách vật t: Xăng A
90
- Đơn vị tính .Mã số
Ngày
nhập
xuất
Chứng từ
Số phiếu
Nhập Xuất
23 1033 4277
24 1174 3103
25 7465 1191 1912
26 1173 8204
27 1215 6989
28 1223 5766
29 1214 4552
30 1175 3377
31 7915 1123 2164 +7915
10079 -105h
2
35970
=
9974
3. Báo cáo bán hàng.
* Mục đích
Báo cáo bán hàng đợc lập để biết đợc doanh thu bán hàng một ngày của
từng quầy hàng của cửa hàng.
* Yêu cầu
Báo cáo do mậu dịch viên lập hàng ngày khi hết ca bán hàng.
Báo cáo bán hàng phải ghi rõ họ tên cửa hàng, ngày tháng năm.
* Phơng pháp ghi.
Báo cáo bán hàng gồm 10 cột.
Cột 1: Mặt hàng
Cột 2: Đơn vị tính
Cột 3: Đơn giá
Cột 4: Số lợng
Cột 5: Tổng giá thanh toán
Cột 6: Doanh thu, bán cha thuế
Cột 7: Lệ phí GT