Tài liệu Đề tài “Một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp ở Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI ” - Pdf 10


TRƯỜNG
KHOA……………………
Tiêu luận Đề tài

Một số biện pháp nhằm nâng cao khả
năng cạnh tranh trong đấu thầu xây
lắp ở Tổng công ty xây dựng và phát
triển hạ tầng LICOGI
LỜI NÓI ĐẦU

Đấu thầu trong xây dựng cơ bản là một hoạt động có ý nghĩa hết sức quan
trọng đối với sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp xây dựng. ở nước ta
hiện nay hoạt động đấu thầu đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều ngành nghề, nhiều
lĩnh vực khác nhau nhưng đấu thầu trong xây dựng cơ bản luôn được quan tâm,
cải tiến để từng bước được hoàn thiện.
Hoạt động đấu thầu xây lắp có đặc thù của nó là tính cạnh tranh giữa các
nhà thầu rất cao. Thực tế cho thấy để đứng vững và chiến thắng trong cuộc cạnh
tranh này, bất kỳ một Công ty xây dựng nào cũng phải vận dụng hết tất cả các khả
năng mình có, luôn nắm bắt những cơ hội của môi trường kinh doanh. Tuy nhiên
trong thời gian tới với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì vấn đề nâng
cao khả năng cạnh tranh của Tổng công ty trong tham gia đấu thầu xây lắp phải

dịch là Infrastructure Development and Construction Corporation viết tắt là
LICOGI) được thành lập theo quyết định số 998/BXD-TCLĐ ngày 20 tháng
11 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ xây dựng trên cơ sở hợp nhất Liên hiệp các
xí nghiệp thi công cơ giới (thành lập năm 1960) và công ty xây dựng số 18
(thành lập năm 1961). Trụ sở chính đặt tại Nhà G1 đường Nguyễn Trãi
phường Thanh Xuân Nam Quận Thanh Xuân, Hà Nội Trực thuộc Tổng công
ty có 3 công ty xây dựng, 7 công ty cơ giới và xây lắp, 1 công ty cơ khí, 2
công ty sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, 1 công ty tư vấn, 1 công ty
kinh doanh thiết bị và vật liệu xây dựng, 1 công ty lắp máy điện nước, 2
trường đào tạo công nhân kỹ thuật, 1 chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra, còn có 2 công ty liên doanh với Mỹ và Cuba.
Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI có vốn pháp
định khi thành lập ngày 20/11/1995 là: 123 517 660 247 VNĐ đều là nguồn
vốn chủ sở hữu. Trong đó:
- Vốn cố định: 105 872 280 104 VNĐ
- Vốn lưu động: 17 645 380 143 VNĐ
Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng là đơn vị chuyên ngành
xây lắp đã từng tham gia thi công hầu hết các công trình lớn có ý nghĩa quan
trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng của đất nước từ những năm đầu của
thập kỷ 60 đến nay như Khu Gang thép Thái Nguyên, nhà máy điện Uông
Bí, nhà máy nhiệt điện Phả Lại; các nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, Trị An,
Vĩnh Sơn, Thác Mơ, Yaly; các nhà máy xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch,

3
Hà Tiên; nhà máy kính Đáp Cầu; nhà họp Chính Phủ; trường đại học kiến
trúc Hà nội
Ngoài ra, hàng nghìn cán bộ công nhân của Tổng công ty đã tham gia
xây dựng các công trình ở một số nước như: Angieri, Irac, CHLB Đức, Hàn
Quốc
Tổng công ty LICOGI là đơn vị mạnh có thế mạnh truyền thống về thi

phẩm như xây dựng thành công và áp dụng có hiệu quả hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001; đầu tư mua sắm thiết bị thi công, áp
dụng công nghệ mới tiên tiến vào sản xuất; sản xuất gạch lát Terrazzo công
suất 250.000m2/năm đang được ưa chuộng trên thị trường. Công ty Cơ khí
Đông anh và Công ty Vật tư và sản xuất VLXD Đông anh thuộc LICOGI là
những cơ sở sản xuất công nghệp lớn với những sản phẩm đạt tiêu chuẩn
quốc tế như bi đạn và các loại phụ tùng cho công nghiệp xi măng; phụ tùng
máy xây dựng và máy làm đường; các loại hàng cơ khí phi tiêu chuẩn ; tấm
lợp Amiăng - xi măng, tấm lợp kim loại nhẹ, tấm lợp Composit đã giành
được uy tín lớn trên thị trường trong nước và được xuất khẩu tại chỗ cho
một số Công ty nước ngoài.
Trong các năm qua với mục tiêu tăng trưởng cộng với nỗ lực đưa
công ty tiến nhanh và vững trên thị trường xây dựng công nghiệp cũng như
dân dụng,Tổng công ty đã có được tốc độ phát triển tương đối nhanh về
doanh thu ( tốc độ tăng đạt tới bình quân 39.28%/năm, tuy đôi khi doanh thu
có dao động giảm nhưng xu hướng chung vẫn là tăng đều) cũng như thu
được các thành công ở các chỉ tiêu khác. Tổng Công ty Xây dựng và Phát
triển Hạ tầng là một trong những Tổng Công ty hàng đầu của Bộ Xây dựng,
với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu sau:
- Đào đắp và vận chuyển 10 - 15 triệu m3 đất đá/năm
- Khoan nổ mìn phá đá 1,5 - 2 triệu m3/năm
- Đóng cọc xử lý nền móng 1 triệu mét /năm
- Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng : 1 triệu m2/năm
- Thi công đường giao thông, sân bay, bến cảng : 500.000 m2
đường/năm
- Tư vấn thiết kế xử lý nền móng, thí nghiệm thử tải và các dịch vụ
kinh tế kỹ thuật
- Sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn : 1 triệu m3/năm

5

tác tin cậy đối với nhiều nhà đầu tư nước ngoài đang tìm cơ hội để đầu tư

6
vào Việt nam. Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng sẵn sàng hợp
tác với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, nhận thầu thi công trọn
gói các công trình có qui mô từ nhỏ đến lớn; sản xuất cơ khí, sản xuất
VLXD, đầu tư và kinh doanh hạ tầng 2. Vai trò và vị trí của Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
LICOGI:
Theo điều 2 quyết định số 998/BXD-TCLĐ ngày20/11/1995, Tổng công ty
LICOGI có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh xây dựng theo quy hoạch,
kế hoạch phát triển của ngành xây dựng của Nhà nước, bao gồm các lĩnh
vực thi công nền móng, thi công xây lắp các công trình dân dụng, công
nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, bưu điện, công trình kỹ thuật hạ tầng
đô thị và khu công nghiệp, các công trình đường dây trạm biến thế, kinh
doanh phát triển nhà, tư vấn xây dựng, sản xuất kinh doanh thiết bị, phụ
tùng, vật tư, xe máy, vật liệu xây dựng và các ngành nghề kinh doanh khác
theo quy định của pháp luật, liên doanh với các tổ chức kinh tế trong và
ngoài nước phù hợp với chính sách của nhà nước và luật pháp.
- Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do nhà
nước giao bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác; nhận và
sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước
giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và các nhiệm vụ khác được giao.
- Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân Tổng công ty.
Như vậy, với các nhiệm vụ trên thì Tổng công ty LICOGI không chỉ có
nhiệm vụ tạo ra lợi nhuận cho bản thân Tổng công ty mà còn có nhiệm vụ

cạnh tranh mạnh. Các Công ty xây dựng đã phát triển mạnh cả về chất lượng
và yêu cầu mỹ thuật công trình. Địa bàn hoạt động của Công ty thường trên
địa bàn thành phố Hà Nội. Bên cạnh đó nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
trong giai đoạn hiện nay lại sụt giảm do ảnh hưởng chính sách của Nhà nước
quản lý chặt chẽ hơn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Đòi hỏi về chất lượng của kỹ, mỹ thuật các công trình ngày càng cao
trong lúc yêu cầu về chi phí lại giảm để bảo đảm tính cạnh tranh trong đấu

8
thầu là một sức ép mạnh mẽ đòi hỏi Công ty phải cố gắng đổi mới để thích
nghi. 2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Tổng công
ty:
Bộ máy của Tổng công ty được hình thành theo 3 cấp: Hội đồng quản
trị và ban kiểm soát, Tổng giám đốc và các giám đốc công ty thành viên.
2.1. Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát:
a. Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Tổng công ty, thay mặt Nhà nước
quản lý hoạt động của Tổng công ty và chịu sự phát triển của Tổng công ty
theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
Để thực hiện vai trò quản lý của Hội đồng quản trị, Quyết định 457
BXD/TCLĐ đã quy định quyền hạn và giao nhiệm vụ cụ thể liên quan đến
vốn, tài chính, tài sản, đầu tư, quy hoạch kế hoạch, nhân lực và tổ chức hoạt
động của các thành viên Tổng công ty.
Tiêu chuẩn các thành viên của Hội đồng quản trị Tổng công ty Xây
dựng và phát triển hạ tầng LICOGI theo quy đinh của luật Doanh nghiệp
Nhà nước. Những thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị gồm: Chủ
tịch Hội đồng quản trị;Chủ tịch không kiêm Tổng giám đốc; Tổng giám đốc
là thành viên đương nhiên của Hội đồng quản trị và một thành viên kiêm

hoạch, kế hoạch, nhân lực và tổ chức hoạt động của các đơn vị thành viên
trong Tổng công ty.
Phó tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc điều hành một số
lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty, được Tổng giám đốc phân công, chịu
trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về việc thực thi nhiệm vụ của
mình. Kế toán trưởng của Tổng công ty giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, tổ chức
thực hiện công tác kế toán, thống kê của Tổng công ty, có quyền hạn và
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Trong Tổng công ty có 5 phó Tổng
giám đốc, bao gồm:
- Phó Tổng giám đốc xây dựng: trực tiếp quản lý phòng KCS và
phòng xây dựng.
- Phó Tổng giám đốc hạ tầng.
- Phó Tổng giám đốc cấp thoát nước và môi trường.

10

- Phó Tổng giám đốc sản xuất công nghiệp trực tiếp quản lý 2 phòng
sản xuất nhập khẩu và phòng quản lý dự án.
- Phó Tổng giám đốc vật liệu xây dựng trực tiếp quản lý phòng cơ
giới.
Giúp việc Hội đồng quản trị và giúp việc Tổng giám đốc trong việc
tham mưu quản lý, điều hành công việc cụ thể là bộ máy văn phòng, các ban
chuyên môn nghiệp vụ. Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu và biên chế
lao động của văn phòng và ban chuyên môn nghiệp vụ do Tổng giám đốc
quyết định theo phương án phê duyệt của Hội đồng quản trị Tổng công ty.
Tổng giám đốc trực tiếp quản lý 4 phòng ban:
- Phòng Tổ chức cán bộ.
- Phòng Kế hoạch.
- Phòng Kế toán tài chính.
- Văn phòng.

công ty hoặc doanh nghiệp thành viên Tổng công ty tham gia, được quản lý
điều hành và hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài, luật Tổng công ty và
các luật khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Tổng công ty hoặc doanh
nghiệp thành viên Tổng công ty tham gia được hưởng mọi quyền và phải
thực hiện mọi nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các liên doanh này về hoạt
động tài chính theo quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký kết.
Danh sách các đơn vị thành viên của Tổng công ty:
Các đơn vị hạch toán độc lập:
1. Văn phòng chi nhánh đại diện Tổng Công ty tại Quảng Ninh.
2- Công ty Cơ giới và Xây lắp số 9
3- Công ty Cơ giới và Xây lắp số 10
4- Công ty Cơ giới và Xây lắp số 12
5- Công ty Cơ giới và Xây lắp số 13
6- Công ty Cơ giới và Xây lắp số 14
7- Công ty Cơ giới và Xây lắp số 15
8. Công ty Xây dựng số 16
9- Công ty Cơ giới và Xây lắp số 17
10- Công ty Xây dựng số 18
11- Công ty Xây dựng số 19
12- Công ty Xây dựng số 20
13- Công ty Tư Vấn Xây dựng

12

14- Công ty Cơ khí Đông Anh
15- Công ty Vật tư và Sản xuất VLXD Đông Anh
16- Công ty Xây lắp và sản xuất Vật liệu XD Quảng Ngãi
17- Công ty xây dựng Cấp thoát nước và Hạ tầng Kỹ thuật
18- Công ty Lắp máy- Điện nước
Các đơn vị sự nghiệp gồm: Trường Công nhân Cơ giới Xây dựng, Trường

Ban kiểm soát
Phó
TGĐ XD
Phó TGĐ

hạ tầng

PhóTGĐ
môi
tr
ư

ng

Phó TGĐ

SXCN

Phó
TGĐ
VLXD

Phòng
KCS
Phòng
kế
toán
tài
chính
Văn
3. Đặc điểm máy móc thiết bị của Tổng công ty LICOGI
Máy móc thiết bị có vai trò vô cùng lớn trong ngành xây dựng. Với
gần 1 300 máy móc thiết bị các loại tăng đều trong 3 năm 2000-2002, Tổng
công ty có thể đáp ứng mọi đòi hỏi của các công trình về thiết bị thi công.
Việc nâng cao năng lực thiết bị kỹ thuật của Tổng công ty có liên quan nhiều
đến các hoạt động đấu thầu và xây lắp. Tổng công ty cần xác định đúng mức
độ trang bị cơ giới, các loại máy móc thiết bị phù hợp với yêu cầu của từng
công trình và có các biện pháp quản lý, đại tu sửa chữa kịp thời để nâng cao
tuổi thọ của máy móc thiết bị. Đặc biệt, năm 2002 Tổng công ty đã lắp đặt
dây chuyền làm khuôn đúc tự động DISAMATIC của Hà Lan.
4. Quản lý và sử dụng nguyên vật liệu.
Do đặc điểm của sản phẩm Công ty là các công trình xây dựng ở các
địa bàn khác nhau nên về nguyên vật liệu của Công ty phải huy động ở nhiều
địa phương khác nhau nơi có công trình. Những nguyên vật liệu chủ yếu
phục vụ cho thi công ở công trường gồm các loại đá, sắt, thép, xi măng. Các
loại vật liệu này tùy thuộc vào từng công trình nhưng thường có khối lượng
rất lớn.
Nguyên vật liệu trong xây dựng cơ bản là những yếu tố quan trọng và
không thể thiếu trong quá trình thi công, mỗi công trình đòi hỏi một loại
nguyên vật liệu khác nhau. Thông thường các Tổng công ty xây dựng lới
thường sản xuất các nguyên vật liệu chính cho quá trình thi công của mình.
Tuỳ từng loại, từng địa điểm mà Tổng công ty lựa chọn các nhà cung ứng
khác nhau để có được chi phí thấp nhất. Nguyên vật liệu trực tiếp tạo nên
thực thể công trình và thường chiếm khoảng 60-80% giá trị công trình.
Trong cơ cấu giá thành, cơ cấu vốn lưu động với chức năng là tài sản lưu

- Nhận biết các quá trình cần thiết, mối tương tác giữa chúng và áp
dụng các quá trình này trong toàn Tổng công ty.

15

- Xác định các chuẩn mực và phương pháp cần thiết để đảm bảo việc
thực hiện và kiểm soát các quá trình.
- Đảm bảo đáp ứng đầy đủ các nguồn lực: nhân lực, cơ sở vật chất,
môi trường làm việc, thông tin.
- Kiểm tra, đánh giá và theo dõi các quá trình để đạt được mục tiêu đề
ra và thực hiện cải tiến liên tục các quá trình.
- Khi có sử dụng nguồn lực bên ngoài trong hoạt động của mình, Tổng
công ty LICOGI đảm bảo nhận biết được nguồn gốc, chất lượng của các
nguồn lực bên ngoài; kiểm tra được các quy trình có sử dụng các nguồn lực
bên ngoài; lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu trong suốt quá trình tham gia của
nguồn lực bên ngoài.
6. Lao động của toàn Tổng công ty.
6.1. Tình hình lao động trong Tổng công ty.
Lao động trong ngành xây dựng cơ bản là những người làm việc tại
các công ty, các xí nghiệp và các tổ chức kinh tế thuộc ngành xây dựng. Có
thể nói lao động trong ngành xây dựng cơ bản là nguồn gốc sáng tạo ra các
công trình công nghiệp, dân dụng, văn hoá xã hội; là những nhân tố cấu
thành nên các nguồn lực đầu vào của mọi doanh nghiệp và luôn là nhân tố
quyết định nhất, ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của mọi quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khác với các ngành kinh tế khác, lao động trong ngành xây dựng cơ
bản thường không ổn định, thay đổi theo thời vụ, thay đổi theo số lượng các
công trình và phải làm việc ngoài trời với các địa điểm khác nhau. Có những
lúc cần rất nhiều lao động (doanh nghiệp trúng thầu nhiều công trình) và có
lúc cần ít lao động (doanh nghiệp không nhận hoặc nhận được ít công trình),

thời căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, phòng Tổ chức hành chính
lên kế hoạch tuyển dụng và trình lên Tổng giám đốc phê duyệt. Tiếp đó triển
khai thực hiện, đó là: đưa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh năm để báo cáo
Tổng công ty; Thông báo tuyển dụng; Nhận hồ sơ, tổ chức phỏng vấn, thi
tuyển; Báo cáo kết quả cho cấp lãnh đạo; Ký hợp đồng lao động ngắn hạn
nếu đủ tiêu chuẩn, thử việc; Nếu đủ năng lực thì ký tiếp hợp đồng dài hạn 3-
5 năm hoặc hợp đồng không xác định kỳ hạn. Công ty có các chế độ được
quy định trong hợp đồng lao động cũng như tuân thủ các yêu cầu theo luật
định về mức lương cơ bản, số ngày nghỉ phép
Đào tạo: Để không ngừng nâng cao năng lực cho đội ngũ lao động
của mình nhằm đáp ứng các yêu cầu và nhiệm vụ mới, Tổng công ty thấy rõ
cần phải tiến hành đào tạo thường xuyên với các loại hình đào tạo sau:

17

-Gửi đi học: đây là hình thức đào tạo doanh nghiệp cử người đi học
các lớp, các khoá học bên ngoài tại các viện, trường, cơ sở, trung tâm đào
tạo. Trong thời gian học tập, Tổng công ty cho cán bộ đi học được hưởng
lương theo chế độ của nhà nước đồng thời có hỗ trợ về tiền học phí cũng
như sinh hoạt phí. Khi kết thúc khoá học thì học viên nộp văn bằng, chứng
chỉ cho Phòng Tổ chức để quản lý, xem xét và có thể được bố trí công tác
ngay, hoặc đề bạt lên chức vụ nếu thấy có đủ năng lực và kỹ năng làm việc.
-Đào tạo tại chỗ: đó là hình thức cho mời người dạy về mở lớp ngay
tại doanh nghiệp cho những cán bộ có nhu cầu theo học. Cuối kỳ có kiểm
tra, kết quả kiểm tra sẽ được gửi lên lãnh đạo xem xét quyết định, phục vụ
cho công tác bố trí, sắp xếp lao động sau này.
-Đào tạo theo định kỳ: đây là các cuộc thi nâng bậc do Tổng công ty
tổ chức. Theo đó, các công nhân viên sẽ tham gia học thi, kết quả sẽ được
xét để nâng bậc thợ, từ đó soát xét để làm cơ sở cho quyết định nâng lương,
thưởng.

Nhưng tổng nợ là rất lớn, phần vốn vay chiếm tỷ lệ cao trong Tổng vốn kinh
doanh của Tổng công ty. Hơn nữa vẫn còn nhiều những khoản phải thu và
nợ khó đòi. Tuy nhiên, trong điều kiện như hiện nay Tổng công ty đạt được
thành tích như thế là có thể chấp nhận được.

PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG
HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU XÂY LẮP TẠI TỔNG CÔNG TY LICOGI.
I, Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng cạnh tranh của Tổng
công ty (2000-2002).
1. Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng.
- Công ty xây dựng Lũng Lô.
- Công ty xây lắp 665 - Bộ Quốc Phòng.
- Công ty xây dựng và lắp đặt công trình công nghiệp.
- Công ty xây dựng công trình 56 - Bộ Quốc Phòng.
- Công ty xây dựng 492 - Bộ Quốc Phòng.
- Các Công ty xây dựng tại các địa phương mà Tổng Công ty tham gia
đấu thầu.
Trên thực tế, đây chính là các doanh nghiệp ở địa phương có công
trình đấu thầu. Sức mạnh của các đối thủ này rất lớn mà nhiều khi Tổng
công ty xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI không hề biết, Tổng công ty
chỉ đương đầu với họ khi tham gia đấu thầu công trình tại địa phương.

19

Chẳng hạn khi tham gia đấu thầu xây dựng tại trụ Sở UBND tỉnh Thái Bình
thì do Tổng công ty không lường trước được sự cạnh tranh của các Công ty
xây dựng Tỉnh Thái Bình nên đã trượt thầu. Rút kinh nghiệm từ sự thất bại
này, Công ty khi tham gia đấu thầu xây dựng tại Trụ Sở UBND tỉnh Hải
Dương công ty đã trúng thầu. Qua đó nói lên một điều rằng: các đối thủ tiềm
tàng này không phải họ mạnh hơn ta về tài chính, công nghệ, nhân lực mà

là hợp lý nhất. Ngược lại, nếu Tổng công ty không có nguồn cung cấp đầu
vào ổn định, thường xuyên, Tổng công ty sẽ không nắm rõ thông tin về các
loại nguyên vật liệu cần thiết cho cho thực hiện thi công (thông tin về giá cả,
chất lượng, đặc tính của mỗi loại nguyên vật liệu sẽ phù hợp với công trình
nào ) thì khi tính giá sẽ gặp phải sự lúng túng; phải sử dụng đơn giá của
Nhà nước với giá rủi ro cao hơn vì đơn giá của Nhà nước thường không thể
sát với giá cả thực tế ở tất cả các địa phương. Như vậy, sẽ không có gì đảm
bảo mức giá đưa ra là mức giá hợp lý nhất, điều này sẽ làm giảm khả năng
cạnh tranh của Công ty.
Qua phân tích trên ta thấy rằng, hiển nhiên nhà cung cấp nguyên vật
liệu có thể gây ảnh hưởng đến mức giá cạnh tranh của Tổng công ty xây
dựng và phát triển hạ tầng LICOGI. Ở đây có nhiều khía cạnh cần được xét
đến. Thứ nhất, nếu do tình trạng chung của nền kinh tế đang gặp khó khăn
hoặc do bản thân nhà cung cấp gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh, họ
sẽ không thể đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu cho Tổng công ty một cách
ổn định. Thứ hai, bản thân nhà cung cấp vì lợi ích của mình có thể sẽ thay
đổi mức giá cung cấp theo chiều hướng tăng lên. Tổng công ty bị đặt trước
sự lựa chọn một trong hai con đường: tiếp tục mua hàng với giá cao hoặc tìm
nguồn cung cấp khác. Nếu Tổng công ty lựa chọn con đường thứ nhất thì khi
lập dự toán giá dự thầu sẽ cho kết quả giá chào thầu quá cao so với các nhà
thầu khác, như vậy sẽ làm giảm sự cạnh tranh của mình. Nếu lựa chọn con
đường thứ hai Tổng công ty sẽ đối đầu với rủi ro: một là sử dụng đơn giá
của Nhà nước, có thể giá đó không phù hợp với tình hình thực tế; hai là tìm
nguồn cung cấp của nhà cung cấp khác thông qua bảng giá chào thầu của
nhà cung cấp, Tổng công ty sẽ không nắm rõ chất lượng của nhà cung cấp
mới này, đồng thời giá của họ cũng có thể là giá cao; thứ ba không tránh
khỏi trường hợp các nhà cung cấp liên kết với nhau để gây sức ép giá cả đối
với Tổng công ty. Tóm lại, xét về mặt giá cả cạnh tranh, sự ảnh hưởng của

21

mình có nguồn cung cấp đầu vào ổn định. Trên thực tế, Tổng công ty có
những đơn vị làm thầu phụ trong các công trình đấu thầu cung cấp nguyên

22

vật liệu, nguyên liệu thi công tạo thành một chu kỳ khép kín từ sản xuất vật
liệu, thi công, hoàn thiện, điện nước,
3. Khách hàng.
Theo phân tích của M. Porter, khách hàng có thể ảnh hưởng đến khả
năng cạnh tranh của Tổng công ty ở chỗ: khách hàng có thể gây sức ép giảm
giá, giảm khối lượng hàng mua, yêu cầu chất lượng phải tốt hơn với cùng
một mức giá và Tổng công ty phải đáp ứng những yêu cầu đó nếu muốn
chiến thắng trong cạnh tranh. Cũng theo M.Porter, sức mạnh của người mua
được đem lại từ khối lượng mua lớn hay sự liên kết những người mua với
nhau, hoặc người mua có thể nắm được những thông tin về Tổng công ty và
sử dụng những thông tin đó để gây sức ép lên Tổng công ty. Còn hoạt động
đấu thầu xây láp, mỗi lĩnh vực mang tính đặc thù trong cạnh tranh thì khách
hàng (các chủ đầu tư) trong mỗi dự án chỉ có một do vậy sự ảnh hưởng của
nhân tố khách hàng có thể được xét theo phương diện khác. Tuy nhiên, một
điều không thể phủ nhận rằng sự ảnh hưởng của các khách hàng đến khả
năng cạnh tranh cuả Tổng công ty là hiển nhiên tồn tại.
Như ở phần trước đã phân tích, hoạt động đấu thầu có đặc điểm là nhà
thầu phải phục tùng thực hiện những yêu cầu của chủ đầu tư, Tổng công ty
tham gia đấu thầu cũng phải phục tùng những gì mà chủ đầu tư yêu cầu. Các
yêu cầu này được thể hiện trong hồ sơ mời thầu thông qua bản vẽ, bản tiên
lượng, thiết kế công trình, sơ đồ tổ chức mặt bằng và các yêu cầu khác thể
hiện bằng văn bản. Nếu Tổng công ty không đáp ứng được yêu cầu đó thì
khả năng Tổng công ty được lựa chọn là rất thấp. Tuy nhiên các yều cầu của
chủ đầu tư phần lớn là về đặc điểm, tính chất, tiêu chuẩn của công trình,
Những đặc điểm này liên quan đến khả năng của Tổng công ty có đáp ứng

quan hệ tốt với chủ đầu tư nên đã được mời dự thầu và được mua hồ sơ sớm
hơn so với các đối thủ khác, như vậy sức cạnh tranh của Tổng công ty sẽ
được tăng lên. Trong quá trình đấu thầu, mối quan hệ với chủ đầu tư cũng có
ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của Tổng công ty, thường thì chủ
đầu tư lựa chọn những nhà thầu quen thuộc, đã từng có quan hệ làm ăn với
mình, như vậy sẽ đảm bảo hơn. Do đó, nếu Tổng công ty là đơn vị quen
thuộc với chủ đầu tư thì khả năng trúng thầu sẽ lớn hơn so với các nhà thầu
khác.
Khi nói đến quan hệ gĩưa chủ đầu tư với nhà thầu trong hoạt động đấu
thầu ta không thể bỏ qua các đối thủ của Tổng công ty có quan hệ tốt với chủ

24

đầu tư. Trong trường hợp này, Tổng công ty sẽ gặp khó khăn trong cạnh
tranh với đơn vị đó bởi chủ đầu tư sẽ có sự ưu tiên cho đơn vị này mặc dù
giải pháp đề ra của cả hai bên là có thể tương tự, xấp xỉ nhau nhưng chủ đầu
tư sẽ có sự ưu tiên cho nhà thầu quen biết. Hoặc có thể nhờ mối quan hệ của
mình với chủ đầu tư mà nhà đầu tư có thể có được các thông tin cần thiết
khác có lợi cho quá trình đấu thầu, trong khi đó Tổng công ty lại không thể
có được những thông tin này đây là một bất lợi trong cạnh tranh.
Nói tóm lại, khả năng cạnh tranh của Tổng công ty có thể bị ảnh
hưởng bởi khách hàng xét trên góc độ sự phù hợp khả năng của Tổng công
ty với yêu cầu của chủ đầu thị trường: Mối quan hệ giữa Tổng công ty với
chủ đầu tư và quan hệ của đối thủ cạnh tranh với chủ đầu tư trong đấu thầu
xây lắp. Khách hàng của Tổng công ty rất đa dạng yêu cầu ở mọi lĩnh vực
khác nhau, vì vậy Tổng công ty cần không ngừng nâng cao năng lực của
mình, đồng thời tăng cường đẩy mạnh mối quan hệ với các cơ quan, các
ngành, các cấp để tìm kiếm sự ủng hộ khi Tổng công ty tham gia đấu thầu.
4. Sự cạnh tranh của các nhà thầu hiện tại.
Hoạt động kinh doanh trong môi trường cạnh tranh hiện tại, Tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status