Tài liệu Đề tài “Hiệp định thương mại Việt – Mỹ và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng Việt nam sang thị trường Mỹ ” - Pdf 10



Luận văn Đề Tài:Hiệp định thương mại
Việt – Mỹ và các giải pháp
thúc đẩy xuất khẩu hàng
Việt Nam sang thị trường Mỹ

1

LỜI NÓI ĐẦUNền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập với kinh tế khu vực và thế
giới thông qua con đường xuất khẩu để nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của sự
phát triển với phương châm“đa dạng hoá thị trường, đa phương hoá mối quan hệ kinh
tế ”.Một trong những thị trường có ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển kinh tế thế giới
nói chung và nền kinh tế khu vực nói riêng đó là Mỹ. Đẩy mạnh xuất khẩu sang thị
trường này chẳng những tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế Việt Nam đẩy nhanh tiến
trình hội nhập, mà còn gia tăng sự và nâng cao tính cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam 3

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT - MỸ

I . BỐI CẢNH ĐÀM PHÁN :

1. Chính sách thương mại của Mỹ với ASEAN và Việt nam trong
những năm gần đây :
Báo cáo chiến lược an ninh quốc gia Mỹ cho thế kỷ 21 đã xác định ,lợi ích
chiến lược của Mỹ ở Đông Nam Á là phát triển hợp tác khu vực và song phương cùng
các quan hệ kinh tế nhằm ngăn chặn và giải quyết các xung đột, nâng cao mức độ
tham gia của Mỹ trong nền kinh tế khu vực từ những mục tiêu cụ thể sau :
* dùng sức ép kinh tế và chính trị để buộc các bạn hàng phải mở cửa thị trường
của mình cho hàng hoá Mỹ , qua đó giảm thâm hụt cán cân thương mại với nước
ngoài
* Tăng cường mối quan hệ kinh tế với các thị trường mới nổi và các khu vực
kinh tế có trọng điểm như NAFTA, APEC trong đó có ASEAN , dùng WTO như là
một tổ chức để thực hiện chiến lược thương mại Mỹ ;
* Với thị trường trong nước , chính phủ Mỹ chủ chương tăng cường sự can
thiệp của nhà nước vào điều tiết nền kinh tế , tăng đầu tư cho cơ sở hạ tầng và cho khu
vực tư nhân .
Từ những mục tiêu cơ bản đó , Mỹ đã đề ra 5 giải pháp cơ bản sau :

1 . Thúc đẩy đàm phán đa phương nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở cửa thị
trường hàng hoá Mỹ mà trọng điểm ở đây là các Hiệp định của Mỹ trong NAFTA ,


5

ASEAN lên đến 1000 tỷ USD.Chính vì vậy việc duy trì và tăng cường các quan hệ
kinh tế ngày càng có hiệu quả với ASEAN là một định hướng ưu tiên trong chính sách
của Mỹ ở trên,trong giai đoạn hiện nay.Mỹ đã mở rộng danh sách“các thị trường mới
nổi”sang cả các nước thành viên khối ASEAN.Danh sách này đã thể hiện sự đánh giá
lại của Mỹ đối với các thị trường bên ngoài và xem đây là điều kiện hết sức quan
trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Mỹ.Do đó,việc Mỹ chủ chương cộng tác
chặt chẽ với các nước ASEAN không phải là ngẫu nhiên khi tính đến tiềm năng của
khu vực này ngày càng tăng.Năm 1997,ASEAN chiếm 48 tỷ USD trong xuất khẩu
hàng hoá của Mỹ,ngang bằng với Trung Quốc và Đài Loan và Hồng Kông gộp lại.
Trong báo cáo chiếm lược an ninh quốc gia Mỹ cho thế kỷ21 Mỹ xem việc duy
trì ASEAN mạnh,đoàn kết,có khả năng bảo đảm ổn định và thịnh vượng trong khu
vực là một trong những chính sách cuả Mỹ ở Đông Nam Á . Định hướng này được thể
hiện rõ qua những nhận thức và hành động của Mỹ trước cuộc khủng hoảng tài chính
ở châu Á vốn bắt đầu chính từ khu vực Đông Nam Á . Mỹ hiểu rằng giải quyết cuộc
khủng hoảng tài chính châu Á là việc của dân chúng,Chính phủ và khu vực tư nhân ở
các nước bị tác động như Thái Lan , Inđônêxia , Malayxia nhưng Mỹ cũng có trách
nhiệm và đã chấp nhập trách nhiệm đó. Bên cạch việc để ngỏ cửa thị trường Mỹ , bác
bỏ mọi phản ứng mang tính bảo hộ mậu dịch , chấp nhận thâm hụt thương mại gia
tăng. Mỹ đã hỗ trợ cải cách và ổn định cả gói thông qua IMF cho Thái LAN,
Inđônêxia và những nước bị tác động mạnh mẽ nhất.
Chính quyền Mỹ,với sự cộng tác của cộng đồng kinh doanh Mỹ đã trợ giúp về
tài chính cho các sinh viên Thái Lan và Inđônêxia ở Mỹ. Mỹ còn viện trợ cả gói cho
Inđonêxia.Và Mỹ đã kêu gọi Ngân hàng thế giới (WB) tăng gấp đôi sự ủng hộ đối với
việc tìm kiếm việc làm,các nhu cầu cơ bản,giúp trẻ em và giúp người già ở các nước
đang bị khủng hoảng.Tuy nhiên , như chính giới Mỹ xác nhận , khi thực hiện các biện
pháp để giúp giải quyết khủng hoảng tài chính châu Á nói chung và khu vực ASEAN



7

giao Việt nam và Đại diện thương mại Mỹ thoả thuận , tập trung thúc đẩy quan hệ
kinh tế –thương mại và chuẩn bị đàm phán qua các vòng :
- Vòng 1 : từ 2/9/1996 tại Hà nội .
- Vòng 2 : từ 9/12/1996 tại Hà nội .
- Vòng 3 : từ 12/4/1997 đến 17/4/1997 trao cho Việt nam“văn bản dự thảo
Hiệp định” đề cập đến các vấn đề như ;
1. Quy định về giá và điều tiết giá .
2. Hệ thống thuế .
3. Các trợ cấp đối với nền kinh tế nhất là đối với nông nghiệp.
4. Chế độ đầu tư .
5. Cán cân thanh toán .
6. Thuế quan nhập khẩu , bao gồm cả thuế quan ưu đãi,phí hải quan,
miễn thuế .
7. Các biện pháp tự vệ và các đền bù khác. (Chống bán phá giá , thuế đối
kháng).
8. Giấy phép nhập khẩu .
9. Các Công ty,Doanh nghiệp nhà nước .
10. Tiêu chuẩn và chứng nhận hàng hoá nhập khẩu , các tiêu chuẩn vệ
sinh dịch tễ khác .
11. Hoạt động kinh tế đối ngoại .
12. Hệ thống, thống kê và phát hành các ấn phẩm ngoại thương .
13. Hệ thống bảo vệ quyền tác giả .
14. Các bước tự do hoá thương mại trong tương lai được thể hiện trong
các quy định và các bộ luật quốc gia …
- Vòng 4 : từ 6/10/1997 đến 11/10/1997 tại Washington
- Vòng 5 : từ 16/9/1998 đến 22/5/1998 tại Hà nội



cho các nước trong Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ(NAFTA) . Còn khái niệm Đối
xử quốc gia–thì nâng mức này lên như đối xử với Công ty trong nước . Hai khái niệm
này quan trọng vì chúng được đề cập đến hầu hết ở các chương của bản hiệp định .
Ngoài ra , các phụ lục được dùng để liệt kê các trường hợp loại trừ , chưa hoặc vĩnh
viễn không áp dụng các khái niệm trên .

Chương I : Thương mại hàng hoá gồm 9 điều .
Chương II : Quyền sở hữu trí tuệ gồm 18 điều .
Chương III : Thương mại dịch vụ gồm 11 điều .
Chương IV : Phát triển quan hệ đầu tư gồm 15 điều .
Chương V : Những điêù kiện cho doanh nghiệp hoạt động bình
Thường .
Chương VI : Những điều khoản minh bạch và quyền được kháng
Cáo .
ChươngVII. Những điều khoản chung .

Nội dung chủ yếu của hiệp định : 1 . Thương mại hàng hoá :

* Những quyền về thương mại
: Cả hai bên cam kết thực hiện theo tiêu chuẩn của
WTO về quyền thương mại.Tuy nhiên,đây là lần đầu tiên Việt nam đồng ý thực hiện

10

Hai bên
cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn của WTO;các quy định về kĩ thuật và những thước đo

11

vệ sinh an toàn thực phẩm phải được áp dụng trên cơ sở đối xử quốc gia,và chỉ được
áp dụng trong chừng mực cần thiết để giải quyết những mục đích chính đáng(bảo vệ
con người,bảo vệ cuộc sống của động vật,sinh vật)
* Mậu dịch quốc doanh:
Cần phải được thực thi theo các quy định của WTO .

2 . Thương mại dịch vụ :
Thương mại dịch vụ được đề cập trong chương III của bản hiệp định , gồm các vấn đề
cơ bản sau đây :
* Các cam kết chung bao gồm: các quy định của khuôn khổ hiệp định chung về
thương mại và dịch vụ (GATS) bao gồm Tối huệ quốc, Đãi ngộ quốc gia và Pháp luật
quốc gia.
* Về các lĩnh vực và ngành cụ thể :

+ Các dịch vụ pháp lý;Các nhà dịch vụ Mỹ có thể cung cấp dịch vụ dưới hình
thức chi nhánh, công ty 100% vốn của Mỹ;các chi nhánh này có thể được cấp giấy
phép hoạt động là 5 năm và có thể được gia hạn mỗi lần không quá 5 năm.
+ Các dịch vụ kế toán,kiểm toán:cho phép công ty 100% vốn Mỹ được hoạt
động trong lĩnh vực này. giấy phép được cấp trên cơ sở từng trường hợp, có hiệu lực
trong 3 năm,không có giới hạn sau đó. Có thể cung cấp các dịch vụ cho các công ty có
vốn đầu tư nước ngoài trong 2 năm đầu, không có giới hạn sau đó.
+ Các dịch vụ quảng cáo:Chỉ các liên doanh với các đối tác Việt nam mới được
phép kinh doanh hợp pháp các dịch vụ quảng cáo. phần góp vốn của Mỹ không được
phép vượt qua 49% vốn pháp định của liên doanh.5 năm sau khi hiệp định có hiệu lực,
hạn chế này là 51% và 7 năm sau sẽ không hạn chế về tỷ lệ góp vốn từ phía Mỹ trong

phép thành lập Công ty liên doanh trong vòng 3 năm ( kể từ khi hiệp định có hiệu lực
,cho phép 100% vốn Mỹ ).
* Ngân hàng
: Sau 9 năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực, các ngân hàng Mỹ được
phép thành lập ngân hàng 100% vốn Mỹ tại Việt nam. Trong thời gian 9 năm đó, các

13

ngân hàng Mỹ có thể thành lập ngân hàng liên doanh với Việt nam, trong đó phần vốn
góp của Mỹ không quá 49% và không kém 30%.
* Các dịch vụ chứng khoán: Các nhà kinh doanh chứng khoán Mỹ chỉ lập văn
phòng đại diện tại Việt nam.
+ Các dịch vụ như :
- Các dịch vụ kiến trúc.
- Các dịch vụ kỹ thuật .
- Các dịch vụ vi tính và các dịch vụ liên quan.
- Các dịch vụ tư vấn quản lý .
- Các dịch vụ nghe nhìn.
- Các dịch vụ xây dựng và kỹ thuật đồng bộ có liên quan.
- Các dịch vụ giáo giục.
- Các dịch vụ y tế.
- Các dịch vụ du lịch và lữ hành

3 Quan hệ đầu tư.

* Các cam kết chung bao gồm : Các hoạt động đầu tư của mỗi nước đều được đối
tác cam kết bảo hộ . Việt nam đảm bảo việc bảo hộ các công ty Mỹ không bị sung
công các khoản đầu tư của họ tại Việt nam.
* Các chuyển khoản tài chính: Cho phép các nhà đầu tư Mỹ được đem về nước
các khoản lợi nhuận và các chuyển khoản tài chính khác trên cơ sơ đãi ngộ quốc gia.

du lịch. Trong vòng 2năm sẽ bỏ chế độ 2 giá đối với đăng kí ôtô, dịch vụ cảng và đăng
kí điện thoại. Trong vòng 4 năm sẽ loại bỏ chế độ 2 giái đối với mọi hàng hoá, dịch vụ
kể cả giá điện hay giá máy bay.

4 . Quyền sở hữu trí tuệ.
Quyền sở hữu trí tuệ được đề cập trong Chương 2 của Hiệp định. Việt nam
nhất trí tuân thủ hoàn toàn các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại(TRIPS)
trong tất cả các lĩnh vực trong một khuôn khổ thời gian ngắn bao gồm: Việc bảo hộ
bản quyền tác giả và nhãn hiệu hàng hoá trên cơ sở TRIPS được thực thi trong vòng
12 tháng; bảo hộ các bí mật thương mại và bản quyền trên cơ sở TRIPS được thực thi

15

trong vòng 18 tháng. Việt nam đồng ý thực hiện những biện pháp bảo hộ mạnh mẽ
hơn trong một số lĩnh vực khác như tín hiệu vệ tinh mang chương trình đã được mã
hoá, bảo hộ bản quyền đối với động vật và thực vật, bảo hộ những dữ liệu kiểm tra bí
mật được trình cho các Chính phủ . Đối với trường hợp bảo hộ tín hiệu vệ tinh mang
chương trình mã hoá sẽ được thực hiện trong giai đoạn là 30 tháng
Theo hiệp định thương mại song phương, phía Mỹ cam kết thực thi quyền sở
hữu trí tuệ được kí kết từ ngày Hiệp định này có hiệu lực trừ các nghĩa vụ quy định tại
điều 8 và điều 3.1 liên quan đến việc bảo hộ thiết kế bố trí( topography)mạch tích hợp
được thi hành sau 24 tháng kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực.
Hiệp định cũng quy định trường hợp có xung đột giữacác quy địmh của Hiệp
định này và Hiệp định giưa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Chính
phủ Hợp chủng quốc Hoa kỳ về thiết lập quan hệ và quyền tác giả ký tại Hà nội ngày
27/6/97 thì các quy định này được áp dụng trrong phạm vi xung đột.

VỚI NỘI DUNG NHƯ VẬY , HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT–MỸ CÓ THỂ MANG LẠI
NHỮNG LỢI ÍCH GÌ :
Theo nhiều nhà nghiên cứu thì việc thực thi Hiệp Định Thương Mại sẽ mang lại

thác tối đa hoạt động dịch vụ ở VN, một lĩnh vực được xem là yếu trong cơ cấu kinh
tế. Trong khi đó ở Mỹ, dịch vụ chiếm đến 60-70 % GDP và phát triển rất mạnh nhờ đó
mà người dân VN sẽ được hưởng các dịch vụ tốt hơn cho các nhà đầu tư Mỹ cung
cấp.
10 . Để có một lượng hàng lớn xuất khẩu vào thị trường Mỹ, nhất là những mặt
hàng sử dụng nhiều lao động cũng như các nhà đầu tư Mỹ sẽ vào VN nhiều hơn tất cả

17

sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm hơn một khi Hiệp định thương mại có hiệu lực, góp
phần giải quyết vấn đề dân số và việc làm ở VN.
11 . HĐTM mở ra một cơ hội lực lượng Việt Kiều đang làm ăn sinh sống ở Mỹ,
phát huy những lợi thế và tiềm năng của họ để xây dựng quê hương.
12 . HĐTM có hiệu lực, mối quan hệ Việt –Mỹ theo đó sẽ có những bước phát triển
toàn diện về mọi mặt: Người Mỹ sẽ đến VN nhiều hơn nhờ đó mà ngành du lịch sẽ
phát triển. Trái lại, người VN cũng sẽ đến Mỹ nhiều hơn để quan sát, học tập, tiếp thu
những tiến bộ khoa học mà Mỹ đạt được Tất cả sẽ làm cho mối quan hệ Việt –Mỹ
phát triển lên một tầm cao mới.

IV CƠ CHẾ QUẢN LÝ CỦA MỸ ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU :

Hoạt động nhập khẩu vào Mỹ chịu sự quản lý bằng một hệ thống luật chặt chẽ ,
chi tiết thồng qua 5 cơ quan cơ bản để điều tiết nền ngoại thương Mỹ .
Việc nắm chắc cơ chế quản lý hàng nhâp khẩu của Mỹ cho phép đề xuất những
giải phấp thâm nhập thị trường Mỹ có hiệu quả .
1 . Một số luật cơ bản điều tiết hàng nhập khẩu vào Mỹ
:
 luật thuế suất năm 1930 ra đời nhằm điều tiết hàng hoá nhập khẩu vào Mỹ ,
bảo vệ chống lại việc nhập khẩu hàng hoá giả và quy định mức thuế rất cao đối với
hàng nhập khẩu .

Mỹ . Biểu thuế này có hơn 1600 trang , liệt kê chi tiết các loại hàng hoá và thuế
suất nhập khẩu vào Mỹ , trong đó có cột thuế suất dành cho hàng hoá nhập khẩu từ
những nước không có quy chế thương mại
 Hạn ngạch thuế quan ; Mỹ áp dụng hạn ngạch để kiểm soát về khối lượng
hàng nhập khẩu trong một thời gian nhất định . Phần lớn hạn ngạch nhập khẩu do
Cục Hải quan quản lý và chia làm hai loại .
Hạn ngạch thuế quan và hạn ngạch tuyệt đối : Một số mặt hàng khi nhập khẩu vào
Mỹ phải có hạn ngạch như ; sữa , kem và các loại cam ,quýt , ô liu , xi rô , đường

19

mật ,… hạn ngạch tuyệt đối áp dụng cho các loại thức ăn gia súc , sản phẩm thay
thế bơ , sản phẩm có chứa 45% bơ trở lên , pho mát được làm từ sữa chua diệt
khuẩn … cồn etylen và hỗn hợp của nó dùng làm nguyên liệu .
 Áp mã thuế nhập khẩu ; luật pháp Mỹ cho phép chủ hàng được phép xếp
hạn ngạch thuế cho các mặt hàng nhập khẩu và nộp thuế theo kê khai , do đó người
nhập hàng cần phải hiểu nguyên tắc xếp loại .
 Định giá tính thuế hàng nhập khẩu ; nguyên tắc chung là đánh thuế theo giá
giao dịch ở đây không phải là giá theo hoá đơn mà phải cộng thêm nhiều thứ khác ,
như tiền đóng gói , tiền hoa hồng cho trung gian … Ngoài ra giá giao dịch để đánh
thuế không tính phí vận chuyển và phí bảo hiểm lô hàng …
4 . Quy định về xuất xứ hàng nhập khẩu đưa vào Mỹ :

Việc xuất xứ rất quan trọng vì hàng nhập khẩu ở những nước đang phát triển
hoặc những nước đã ký hiệp định thương mại với Mỹ sẽ được hưởng thuế suất thấp
hơn .
Xuất xứ của mặt hàng được xác định theo nguyên tắc biến đổi phần lớn về giá
trị , và được định nghĩa như sau : “ Sản phẩm được xác định thuộc nước gốc là nước
cuối cùng sản xuất ra sản phẩm với du lịch sản phẩm đã biến dạng để mang tên mới và
có đặc tính sử dụng mới ” .

Rau, quả, hạt, củ các loại khi nhập khẩu vào Mỹ phải được đảm bảo các yêu cầu
về chủng loại , kích cỡ , độ chín . Các mặt hàng này phải qua cơ quan giám định an
toàn thực phẩm thuộc USDA để có xác nhận là phù hợp với các tiêu chuẩn nhập khẩu
.
Hải sản khi nhập khẩu vào Mỹ phải theo các quy định của National Fisheries
Servies thuộc Cục quản lý môi trường không gian và biển thuộc bộ thương mại Mỹ .

Kết luận chương I

21 Mỹ là nước có nền kinh tế lớn nhất toàn cầu , chi phối rất mạnh nền kinh tế thế
giới , đẩy mạnh xuất khẩu sang nước Mỹ chẳng những giúp tăng kim ngạch xuất khẩu
của Viêt nam , mà còn giúp chúng ta hội nhập nhanh trong quá trình hội nhập nền
kinh tế toàn cầu hoá .
Mỹ là một thị trường rộng lớn và có nhu cầu đa dạng cũng như tính cạnh tranh
quyết liệt , cho nên muốn đẩy mạnh xuất khẩu sang Mỹ các doanh nghiệp Việt nam
không chỉ dựa vào quy chế tối huệ quốc trong Hiệp định thương mại Việt –Mỹ đã ký
kết mà các doanh nghiệp Việt nam còn phải nghiên cứu kinh nghiệm thâm nhập thành
công vào thị trường Mỹ của các nước . Trong đó có những kinh nghiệm như : Nâng
cao tính cạnh tranh của hàng nhập khẩu vào Mỹ , sử dụng ngoại kiều để thâm nhập ,
đầu tư vào các nước gần Mỹ , thu hút vốn đầu tư … Đồng thời phải nắm vững và
thường xuyên cập nhật về quy chế nhập khẩu hàng hóa của Mỹ , đặc biệt là hệ thống
thuế nhập khẩu ; quy định về xuất xứ hàng nhập khẩu ; quyền sở hữu trí tuệ của hàng
hoá ; các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định đối với hàng nhập khẩu vào Mỹ .

CHƯƠNG II : CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆC XK
HÀNG HOÁ VN SANG MỸ


hàng phi nông nghiệp chiếm 48 triệu USD(24%)
Năm 1996 là năm hai nước bắt đầu quá trình đàm phán Hiệp định thương mại
song phương . Xuất khẩu đạt 306 triệu USD trong năm này .
Năm 1997 , Đại sứ Mỹ và Đại sứ Việt Nam nhậm chức tại Thủ Đô mỗi nước , đồng
thời hai nước thoả thuận thiết lập quan hệ song phương về bản quyền để tạo điều
kiện cho sản phẩm trí tuệ có mặt tại thị trường Việt Nam . Xuất khẩu của Việt Nam
trong năm này sang Mỹ đạt 372 triệu USD . Hàng nông nghiệp chiếm 46% ( 106,5
triệu USD ) hàng phi nông nghiệp đạt 54% ( 126,203triệu USD ).

23

Năm 1998 và 1999 kim ngạch xuất khẩu hàng Việt Nam sang Hoa Kỳ tiếp tục tăng
đạt 519,5 triệu USD và 601,9 triệu USD .
Năm 2000 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt 827,4 triệu USD,
tăng 37,4% so với năm 1999.
Riêng quý I năm 2001xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt 74,4 triệu USD
( so với 46,4 triệu USD cùng kỳ năm 2000 )

THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG CHỦ LỰC CỦA VIỆT
NAM SANG HOA KỲ

 THUỶ SẢN
Mỹ là nước nhập khẩu thuỷ sản lớn thứ hai trên thế giới sau Nhật Bản
Các loại thuỷ sản nhập khẩu nhiều là : Tôm , tôm hùm, sò , cua ,trong đó tôm có giá
trị lớn nhất ( trên 2 tỷ USD/năm ).Năm 1992 Mỹ nhập 4,8 tỷ USD thuỷ sản các loại .
Năm 1998 con số này đã tăng lên 6,7 tỷ USD tăng 40% so với năm 1992 . Năm 1999
nhập khẩu thuỷ sản vào Mỹ tăng lên mức kỷ lục 9,3 tỷ USD .
Việt Nam bắt đầu xuất khẩu thuỷ sản vào Mỹ năm1994 , nhưng với kim ngạch rất
nhỏ bé là 6 triệu USD . Tuy nhiên , đây là mặt hàng có tốc độ xuất khẩu tăng nhanh
nhất trong cácmặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Mỹbởi vì việt nam

là các mặt hàng chủ lực đặc biệt là tôm . năm 1997 Việt Nam xuất khẩu được 3074
tấn tôm trị giá 31,32 triệu USD chiếm 73,69% tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản
sang Mỹ .Năm 1998 trị giá này lên tới 66,89 triệu USD tương đương 6125,7 tấn ,
nâng tỷ trọng tôm lên 83% tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang Mỹ trong năm .
Năm 1999 tỷ trọng trên vẫn được giữ vững với 9100 tấn tôm , trị giá 96,5 triệu USD .
Như vậy tuy đến với thị truờng Mỹ hơi muộn nhưng kim ngạch xuất khẩu hàng
thuỷ sản không ngừng tăng trong mấy năm qua . Theo FAO : Năm 1998 Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status