Phơng pháp có sự tham gia
Phơng pháp có sự tham giaPhơng pháp có sự tham gia
Phơng pháp có sự tham gia
trong tập huấn
trong tập huấntrong tập huấn
trong tập huấn
Quyển 2 : tài liệu dành cho học viên
____________________________________________________
Dùng cho cán bộ khuyến nông, khuyến nông viên và những ngời
làm công tác định hớng hoạt động.
Nhóm đào tạo & khuyến nông
!
!!
!
giáo trình tập huấn
THáNG 4/2002
Tài liệu này đợc in bằng thiết bị của APEFE do CTSH quản lí
Groupe de recherche et déchanges technologiques
211-213 rue La Fayette 75010 Paris, France
Tộl. : 33 (0)1 40 05 61 61 - Fax : 33 (0)1 40 05 61 10
-
Chơng trình Sông Hồng
269 Kim Mã, Hà Nội, Việt Nam
Tộl. : (84-4) 8 46 44 91 Fax : (84-4) 8 46 45 14
Những ngời tham gia biên soạn:
Nhóm Đào tạo và Khuyến nông tại Hà Nội
" Damien Thibault, Điều phối viên
" Lê Thị Nhâm, Cố vấn Viện KHKTNN
" Michael Carbon, Cố vấn khuyến nông APEFE
3.5 Chia buổi tập huấn thành nhiều phần để lợng thông tin đầu và thông tin cuối
lớn 11
3.6 Động viên, khuyến khích học viên 11
3.7 Học bằng nhiều giác quan 12
3.8 Thể hiện sự tôn trọng đối với học viên 13
3.9 Không khí lớp học phải thoải mái, tin cậy 13
3.10 Phải có môi trờng thuận lợi cho học viên 13
3. Phân tích nhu cầu tập huấn 14
1. Tại sao cần phân tích nhu cầu tập huấn? 14
2. Cần phải biết những thông tin gì? 14
4. Giảng bài theo phơng pháp có sự tham gia 15
1. Phơng pháp tập huấn có sự tham gia là gì? 15
2. Chu trình học có sự tham gia của học viên 15
3. Hoạt động của lớp học và vai trò của tập huấn viên 16
3.1 Trải nghiệm 16
3.2 Suy ngẫm về trải nghiệm 16
3.3 Bổ sung kiến thức mới và khái quát hoá chủ đề 17
3.4 áp dụng 18
2
5. dẫn nhập và điều khiển Hoạt động dẫn nhập 19
1. Thông thờng một khoá tập huấn đợc bắt đầu nh thế nào? Hoạt động đầu tiên ? 19
1.1 Bắt đầu bằng nội dung bài học 19
1.2 Bắt đầu bằng hoạt động dẫn nhập 19
2. Dẫn nhập để kích thích là gì? 19
3. Mong muốn và nhu câu của học viên 20
3.1 Trớc khi đến lớp 20
3.2 Cảm giác đầu tiên khi bớc vào lớp 20
4. Tập huấn viên phải làm những gì trong 30 phút đầu tiên? 20
4.1 Với học viên 20
4.2 Với bản thân tập huấn viên 21
1. Khái quát chung 32
1.1 Định nghĩa 32
1.2 Thực hành đợc dùng để 32
1.3 Ưu điểm ? 32
1.4 Hạn chế ? 32
1.5 Chuẩn bị ? 33
1.6 Lu ý ? 33
2. Tại sao nói thực hành là phơng pháp tốt nhất để truyền đạt kỹ năng? 33
2.1 Giới thiệu mục tiêu, nội dung thực hành 34
2.2 Giới thiệu các vật liệu, thiết bị sẽ sử dụng 34
2.3 THV làm mẫu ở tốc độ bình thờng, không giải thích 34
2.4 THV làm mẫu chậm kèm giảng giải từng thao tác 34
2.5 Học viên ghi nhớ các thao tác 34
2.6 Cho một số học viên làm thử với sự hỗ trợ của tập huấn viên 34
2.7 Cả lớp áp dụng và hỗ trợ lẫn nhau 34
2.8 Đánh giá kết quả học tập và kết thúc bài học 34
8. đánh giá học viên 35
1. Đánh giá là gì ? 35
2. Tại sao cần đánh giá học viên? 35
2.1 Đánh giá nhằm mục đích đào tạo 35
2.2 Đánh giá nhằm mục đích cấp chứng chỉ 36
3. Ai có thể đánh giá học viên? 36
4. Cần đánh giá những gì? 36
5. Đánh giá học viên khi nào? 37
6. Đánh giá học viên nh thế nào? 37
6.1 Kiểm tra viết 37
6.2 Kiểm tra vấn đáp 37
6.3 Đánh giá thực hành 37
7. Yêu cầu của một công cụ đánh giá 37
9. Soạn giáo án 38
- Rèn luyện thái độ, hành vi ứng xử
- Truyền đạt một thông điệp cụ thể
- Trình diễn các kết quả của một mô
hình, u và nhợc điểm của một kỹ
thuật mới để thuyết phục mọi ngời
Đối tợng
- Một nhóm ngời cụ thể có cùng nhu
cầu, số lợng hạn chế
- Một nhóm ngời không có chọn lọc
(nông dân, nông dân cầu nối, cán bộ),
đông đảo, quan tâm tới chủ đề họp
Nội dung
- Luôn đợc xác định rõ, có hạn chế và
có chọn lọc.
- Đợc xác định trên cơ sở nhu cầu thực
tế của học viên.
- Đợc phổ biến rộng rãi.
- Phổ biến thông tin mang tính chất
tuyên truyền và/hoặc khuyến cáo.
Khác nhau
Phơng pháp
- Có sự tham gia tích cực của HV
Tham dự hiểu thực hành áp dụng
- Trao đổi thông tin
- Những ngời dự họp rất ít tham gia
Nghe biết thực hiện
- Thông tin chỉ đi một chiều.
Giống nhau Truyền đạt thông tin
5
3. Khuyến nông viên tập huấn viên phải là ngời thế nào?
Học cách tìm hiểu kỹ địa bàn
và con ngời.
- Trớc tiên phải tìm hiểu hoàn cảnh địa phơng.
- Lu ý những đặc thù của địa phơng nh ngôn ngữ, phong tục tập quán của
bà con nông dân
Bổ sung kiến thức bằng cách
học hỏi kinh nghiệm của
nông dân
- Tìm hiểu những điều nông dân biết rõ hơn mình.
- Giúp nông dân giải quyết vấn đề nhng không áp đặt ý kiến cá nhân của
mình.
- Coi nông dân là những đối tác độc lập và giàu kinh nghiệm.
Cùng lập kế hoạch, cùng đánh
giá với HV và những ngời
liên quan.
- Lắng nghe ý kiến phản ánh của nông dân
- Đặt ra những câu hỏi thích hợp
6
Những việc cần làm Làm thế nào để Đạt đợc điều đó ?
Từng bớc nâng cao năng lực
chuyên môn
- Gắn lý thuyết với thực hành, chuẩn bị kỹ giáo án và các giáo cụ. Trong khi
giảng không để mình quá lệ thuộc vào tài liệu.
- áp dụng các kỹ thuật phù hợp với địa phơng và đánh giá chúng trong bối
cảnh chung
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp ngắn gọn và đầy đủ, luôn sẵn sàng nhiệt tình
giải đáp thắc mắc của học viên nêu ra, không đa ra những lời khuyên
không bổ ích hoặc không cần thiết.
3.3 Bà con nông dân không thích những khuyến nông viên :
tạo khoảng cách với nông dân
Nói mà không nhìn vào dân,
Tự coi mình là một chuyên
gia tầm cỡ và làm mọi cách
để chứng tỏ mình luôn có lí,
Nói năng chau chuốt, ngôn từ
cầu kì, khó hiểu,
Không làm việc đúng giờ,
Tác phong làm việc lề mề,
mất thời gian.
Làm ơn đừng cử xuống
chỗ chúng tôi một cán bộ
nh thế này !!!
7
!
Mục trình 2
Mục trình 2Mục trình 2
Mục trình 2
Việc học của ngời lớn
1. So sánh việc học của ngời lớn với việc học của học sinh phổ thông
Việc học của ngời lớn học phổ thông
Phơng pháp
- Học trên kinh nghiệm bản thân
- Học viên đóng vai trò chính, tham gia tích
cực. Tập huấn viên giữ vai trò ngời điều
tính tự nguyện.
- Họ sẽ tham gia nhiệt tình nếu chủ đề tập
huấn thú vị
- Ngời lớn thấy đợc khả năng áp dụng ngay
kiến thức mới học vào thực tiễn.
- Học để tự phát triển và để cải thiện đời sống
gia đình.
- Tác động bên ngoài: áp lực của xã hội (gia
đình, tôn giáo, truyền thống vv.). Học mang
tính bắt buộc, kỷ luật nghiêm.
- Học sinh không thấy ngay đợc những lợi
ích của việc học và khả năng áp dụng kiến
thức thu nhận đợc vào thực tiễn.
- Học để thi đỗ.
Lựa chọn
nội dung
đào tạo
- Học viên tự đề xuất nội dung chơng trình
học
- Nội dung chơng trình học nhằm giải quyết
những vấn đề gặp trong cuộc sống, trong
công việc của học viên.
- Lý thuyết đi đôi với thực hành, coi trọng thực
hành.
- Các môn học do Bộ GD & ĐT qui định. Khối
lợng kiến thức đợc qui định cụ thể cho
từng cấp học.
- Học lý thuyết là chính, rất ít thực hành.
8
2. Lý thuyết về động cơ làm việc của ngời lớn
cố gắng
Nếu tôi biết đợc vai
trò của mình
Nếu tôi tiếp thu đợc các
kỹ năng, kỹ xảo
Sự
đền bù
Tôi sẽ làm
việc hiệu
quả hơn
9
3. Nguyên tắc học của ngời lớn
3.1 Các thông tin đa ra phải bổ ích và lý thú
Bởi vì:
! Mối liên hệ giữa các thông tin nêu
trong bài giảng với kiến thức sẵn
có của học viên sẽ giúp họ tiếp thu
bài dễ dàng hơn.
! Nếu các thông tin đa ra không có
ích đối với học viên, hoặc học viên
nhận thấy không thể áp dụng đợc
những thông tin đó vào thực tiễn,
họ sẽ không tham gia buổi tập
huấn.
Cách tiến hành :
! Tìm hiểu trình độ kiến thức và
kinh nghiệm của học viên về chủ
đề sẽ tập huấn nhằm chuẩn bị nội
dung và phơng pháp truyền đạt
phù hợp với kiến thức và khả năng
! Việc học sẽ hiệu quả hơn nếu
tập huấn viên và học viên luôn
cùng nhau trao đổi ý kiến nhận
xét và bình luận về buổi tập
huấn.
! Tập huấn viên nắm rõ hơn mức
độ tiếp thu bài giảng của học
viên khi lắng nghe các ý kiến
phản hồi của họ. Học viên muốn
biết hiệu quả học tập của mình
cũng cần lắng nghe ý kiến của
giáo viên.
Cách tiến hành:
! Đa ra những nhận xét đúng đắn
về việc học của học viên.
! Giải thích cho học viên những
điều cần làm để việc học trở nên
thú vị hơn.
!
Thảo luận về những điểm cha
hoàn thiện trong phơng pháp
làm việc nhng không chỉ trích.
! Khuyến khích học viên phát biểu ý kiến và đặt câu hỏi.
! Cùng bàn bạc để giải quyết vấn đề, học từ từ, không nóng vội.
! Quan sát thái độ của học viên để hiểu tâm t của họ và để biết họ cần gì nhằm động viên
và khuyến khích kịp thời.
3.4 Nhắc lại các ý quan trọng
Bởi vì:
! Điều đó cho phép học viên có thời gian để nhớ lại những kiến thức mới tiếp thu mới, qua
đó nhớ bài lâu hơn.
giữa.
! Luôn luôn nhắc lại với học viên mối liên hệ logic giữa các mục trình tập huấn.
! Có tóm tắt ngắn gọn cuối mỗi mục trình.
3.6 Động viên, khuyến khích học viên
Bởi vì:
! Việc học sẽ đạt đợc kết quả tốt nhất nếu nó luôn đợc củng cố và khuyến khích.
Cách tiến hành :
! Đảm bảo nội dung tập huấn phù hợp với nhu cầu của học viên.
! Lợng thông tin không đợc quá tải đối với khả năng tiếp thu của học viên.
! Luôn hỗ trợ và khuyến khích học viên.
! Không nổi giận, không chỉ trích, không tỏ ra thất vọng khi học viên không hiểu kỹ bài
và làm bài không tốt. Cần nhớ lại cảm giác của mình khi không làm tốt một công việc
nào đó để thông cảm với học viên.
! Động viên, khen ngợi học viên khi họ làm bài tốt.
! Luôn luôn đánh giá cao những cố gắng của học viên.
! Hỏi học viên phải làm thế nào để họ tiếp thu bài dễ hơn và thực hiện yêu cầu đó nếu có
thể.
12
Thuyết trình
Viết
Hình
vẽ,
tranh,
ảnh
Phim,
truyền
hình,
băng hình
có thuyết
minh
Bài
tập
thực
hành
13
3.8 Thể hiện sự tôn trọng đối với học viên
Bởi vì:
! Sự tôn trọng và tin tởng lẫn nhau giữa tập huấn viên và học viên giúp tiếp thu bài tốt
hơn.
Cách tiến hành :
! Coi học viên nh những đối tác độc lập.
! Các kỹ năng dùng lời nói và không dùng lời nói trong tập huấn phải phù hợp với tâm lý
của ngời lớn.
! Luôn lắng nghe học viên.
! Giảng dạy nhiệt tình, nói súc tích, rõ ràng, dễ hiểu.
3.9 Không khí lớp học phải thoải mái, tin cậy
Bởi vì:
! Một ngời trong tâm trạng vui vẻ và thoải mái sẽ tiếp thu bài giảng dễ dàng hơn một
ngời trong rụt rè, sợ hãi, khó chịu hoặc giận dữ.
Cách tiến hành :
! Tạo điều kiện thuận lợi cho học viên tham gia xây dựng bài. Có thể lồng các câu chuyện,
trò chơi, tiểu phẩm, văn nghệ mang nội dung phù hợp với bài giảng và tâm lí lứa tuổi.
! Thay đổi giọng nói, cử chỉ, thay đổi vị trí đứng lớp để tránh sự đơn điệu
3.10 Phải có môi trờng thuận lợi cho học viên
Bởi vì:
! Một học viên đói, khát hoặc cảm thấy mệt mỏi, không thoải mái sẽ không thể tiếp thu
bài học một cách hiệu quả.
Cách tiến hành :
! Lựa chọn phòng học thoáng, mát.
! Hạn chế số lợng học viên trong một lớp học (từ 15 - 25 ngời).
! Nội dung và phơng pháp dự kiến cho từng lớp tập huấn
Nội dung và phơng pháp dự kiến cho từng lớp tập huấnNội dung và phơng pháp dự kiến cho từng lớp tập huấn
Nội dung và phơng pháp dự kiến cho từng lớp tập huấn
Tập huấn có thể mang đến cho học viên kiến thức lý thuyết, kỹ năng, kiến thức sống. Do vậy
cần xác định loại hình tập huấn cần cho sự phát triển các hoạt động thực tiễn của địa phơng
bằng cách dựa vào thực tế (những điều các học viên tơng lai đã biết, đã làm, ở đâu, với ai, tại
sao không áp dụng, tại sao lại thay đổi phơng thức thực hiện và áp dụng sai, những vấn đề cụ
thể cần đợc tập huấn ).
! Đối tợng tập huấn
Đối tợng tập huấnĐối tợng tập huấn
Đối tợng tập huấn
Ai sẽ đợc tập huấn? Tập huấn có phù hợp với đối tợng không? Ai là ngời quyết định các
hoạt động sản xuất của gia đình? Ai là ngời nắm tay hòm chìa khóa của gia đình ? Trình độ
văn hoá và hiểu biết của ngời đó đến đâu ?
Nhu cầu ai ch
ẳ
ng có,
nhng nói ra mới khó làm sao!
Nhu cầu?
15
Bổ sung kiến thức
!
Mục trình 4
Mục trình 4Mục trình 4
Mục trình 4
Giảng bài theo phơng pháp có sự tham gia
1. Phơng pháp tập huấn có sự tham gia là gì?
"Phơng pháp có sự tham gia" là một phơng pháp dựa trên nền tảng kinh nghiệm của học
viên. Trong một buổi tập huấn có sự tham gia, tập huấn viên đóng vai trò ngời điều khiển và
khuyến khích trao đổi, bổ sung kiến thức mới, tổng hợp và khái quát hoá nội dung bài học,
phỏng một thực tế, thảo luận nhóm, nghiên cứu trờng hợp, trình diễn ) mang lại cho
họ những thông tin mới và làm nảy sinh trong họ những ý tởng mới, cảm giác mới.
Vai trò của tập huấn viên:
! Tổ chức hoạt động (xác định mục tiêu, thời gian và phơng pháp).
! Điều khiển hoạt động bằng cách đặt ra những câu hỏi để làm rõ vai trò và trách nhiệm
của mỗi nhóm hoặc của từng thành viên.
Ví dụ:
! Các anh chị đã hiểu rõ trách nhiệm và vai trò của mình cha?
! Các anh chị còn câu hỏi nào nữa không?
! Bây giờ các anh chị làm đến đâu rồi? Các anh chị đã sẵn sàng trình bày bài làm của
mình cha?
3.2 Suy ngẫm về trải nghiệm (HV phân tích hoạt động vừa đợc trải nghiệm, từ đó rút
ra kết luận)
Hoạt động:
! Các nhóm phân tích hoạt động vừa trải nghiệm để rút ra kết luận.
Vai trò của tập huấn viên:
! Giúp học viên suy ngẫm và điều hành phần phát biểu của học viên về trải nghiệm (bớc
1) bằng cách đặt những câu hỏi mở.
! Giúp học viên lu ý những yếu tố quan trọng nhất của phần trải nghiệm, hớng họ tập
trung suy nghĩ và phân tích đúng chủ đề, đúng trọng tâm của vấn đề.
! Đảm bảo rằng ở bớc này học viên đã quay trở lại vai trò ngời học (đặc biệt đối với các
học viên tham gia diễn kịch).
Một vài câu hỏi mà tập huấn viên có thể đa ra:
! Điều gì vừa diễn ra vậy? Các anh chị đã quan sát thấy những gì? Các anh chị vừa làm gì?
! Các anh chị thấy việc đó nh thế nào? Các anh chị nghĩ sao về việc đó?
! Còn những ngời khác, các anh chị nghĩ nh thế nào? Ai có nhận xét khác?
! Các anh chị có hay làm nh vậy không?
! Các anh chị có thể hành động theo cách khác đợc không? Nếu có thì nh thế nào?
17
Phơng thức tiến hành:
! Làm mẫu (thực hành trên lớp)
18
3.4 áp dụng
Hoạt động
! Học viên áp dụng những hiểu biết mới (kiến thức, kỹ năng, cách c xử) vào cuộc sống
hàng ngày và thực tiễn công việc của họ.
Vai trò của tập huấn viên
! Vai trò chủ yếu của tập huấn viên gần giống một huấn luyện viên hoặc cố vấn cho học
viên nhằm giúp họ trả lời câu hỏi: "Tôi sẽ thay đổi cách làm nh thế nào?"
! Hỗ trợ học viên rèn luyện, thay đổi hành vi ứng xử và phơng pháp làm việc.
! Theo dõi và đánh giá kết quả rèn luyện. T vấn và hỗ trợ học viên nhằm giúp họ áp dụng
đúng những tri thức mới và cải thiện chúng.
Tập huấn viên có thể đặt những câu hỏi sau:
! Anh/Chị sẽ thay đổi phơng pháp làm việc ra sao? Sẽ áp dụng cách làm mới nh thế
nào?
! Bây giờ anh/chị có thể làm thử đợc không?
! Làm thế nào để chắc chắn rằng anh/chị có thể áp dụng những kiến thức mới trong thời
gian tới?
! Những khó khăn mà anh/chị có thể sẽ gặp trong quá trình áp dụng là gì?
! Anh chị sẽ làm gì để khắc phục những khó khăn đó?
! Anh chị còn câu hỏi nào nữa không?
Phơng thức tiến hành:
! Bài tập thực hành để vận dụng những kỹ năng mới.
! Tham quan thực tế.
! Đóng kịch ngẫu hứng (không có kịch bản chuẩn bị trớc)
19
!
Mục trình 5
Mục trình 5Mục trình 5
Mục trình 5
có thể bị kích thích bởi một hoạt động nào đó. Nh vậy nhiệm vụ của tập huấn viên là tạo ra sự
20
kích thích chung trong lớp nhằm hớng học viên vào những mục tiêu của bài học, khoá học.
Điều này có thể đợc thực hiện thông qua cách bài trí phòng học, một trò chơi, một bài tập,
một câu chuyện, một từ, một vật và thậm chí là sự im lặng.
3. Mong muốn và nhu câu của học viên
Với học viên, sự kích thích bắt đầu ngay khi họ nghe thấy tên khoá tập huấn, kéo dài suốt khóa
cho đến khi khoá học kết thúc. Nó đợc bắt nguồn và tiếp diễn bởi hàng loạt các sự kiện đợc
miêu tả qua các giai đoạn sau:
3.1 Trớc khi đến lớp
! Thông tin đợc trao đổi giữa bạn và học viên qua th từ, điện thoại
! Các học viên mới có thể tự đặt ra một số câu hỏi về:
- tập huấn viên; những thông tin họ nghe đợc về tập huấn viên,
- những khó khăn họ phải vợt qua để có thể đến lớp,
- những trở ngại từ phía gia đình,
- những khó khăn, phiền toái có thể gặp trên đờng đến lớp
3.2 Cảm giác đầu tiên khi bớc vào lớp
Học viên đến lớp tập huấn với bao ý tởng, câu hỏi và mong chờ. Có thể tóm lợc những phân
vân của họ nh sau:
! Mình đang ở đâu?
! Tập huấn viên của mình là ai? Họ có gần gũi không, có giỏi không? Họ biết những gì về
mình? Họ muốn mình sẽ làm gì? Họ sẽ tập huấn theo phơng pháp nào? Quan điểm của
họ về hoạt động học nh thế nào? Mình sẽ học nh thế nào đây?
! Những học viên khác là ai? Mình có quen ai trong số họ không? Mình có thích ai/không
thích ai ngay từ cái nhìn đầu tiên không? Họ nghĩ gì về mình? Họ có giỏi hơn mình
không? Tại sao họ cũng đến lớp học này? Chức vụ của họ có cao hơn mình không? Mình
sẽ phải c xử với họ nh thế nào?
! Chơng trình tập huấn lần này gồm những chủ đề gì? Thời gian biểu ra sao? Có nặng
lắm không? Khoá học có đáp ứng đợc mong đợi của mình không?
4. Tập huấn viên phải làm những gì trong 30 phút đầu tiên?
! Nhấn mạnh những lợi ích mà ngời học sẽ thu đợc nhờ tham gia tập huấn.
! Tổ chức các hoạt động có thể làm xuất hiện ở học viên sự hiếu kỳ học tập và khám phá.
! Xng hô thân mật với học viên. Hãy nói chúng ta, đừng nói các bạn.
! Không cần che giấu sự hồi hộp, hãy tin tởng vào học viên nh bạn muốn họ tin vào
mình.
! Đặt những hoạt động ban đầu trong mối liên hệ với những gì học viên đã biết và đảm
bảo rằng họ có cảm giác mình đã đạt đợc những thành công quan trọng ngay từ những
ngày đầu khoá học.
22
6.2 Đối với hoạt động khuấy động:
Nếu không khí lớp học đã sôi nổi thì không cần phải tổ chức các hoạt động khuấy động. Khi
chọn hoạt động khuấy động cần lu ý:
! cơ cấu nhóm học viên (giới tính, tuổi, chức vụ ).
! tiêu chí văn hoá trong nhóm (thái độ của học viên đối với việc đùa chơi).
! phong thái của học viên (không nên yêu cầu học viên tham gia trò chơi khi họ cha sẵn
sàng).
! tính chất của khoá tập huấn (kỹ thuật, xã hội, thoải mái, nghiêm trang ).
! thời gian và thời lợng của chơng trình tập huấn (hoạt động khuấy động không có tác
dụng đào tạo).
6.3 Ví dụ về hoạt động dẫn nhập
Cần lu ý là các ví dụ này cũng cho phép khuấy động lớp học và tạo không khí thoải mái trong
lớp.
1. Tập huấn viên viết tên của mỗi học viên lên một mảnh giấy nhỏ, gấp để trong túi hoặc mũ. Lần lợt những
ngời tham gia lên rút thăm và nói tên của ngời có ghi trong mảnh giấy. Nếu ngời rút thăm không biết ai
là ngời có tên trên phiếu thì sẽ bị phạt (phải hát một bài chẳng hạn). Trò chơi sẽ rất thú vị nếu những
ngời tham gia không đợc giúp đỡ.
2. Từng học viên giới thiệu ngời ngồi cạnh mình, kèm theo một lời nói dối. Nếu những học viên khác không
phát hiện ra lời nói dối đó, ngời giới thiệu sẽ đợc thởng.
3. Tập huấn viên kể một câu chuyện hoặc đề nghị học viên kể. Để thu hút sự chú ý, câu chuyện này phải đề
cập tới một chủ đề thật gần gũi với nông dân và có liên quan trực tiếp tới chủ đề của khoá tập huấn.
hỏi kiểu này để buộc ngời đợc hỏi phải t duy hoặc để phá vỡ sự im lặng khi không ai tự
giác phát biểu. Ngời ta còn sử dụng loại câu hỏi này để lôi kéo sự tham gia của những ngời
rụt rè, ít nói, hoặc không tập trung vào bài giảng. Tuy nhiên câu hỏi này cũng có mặt hạn chế:
những ngời không đợc hỏi trực tiếp cảm thấy mình không liên quan nên sẽ không suy nghĩ
về câu hỏi đó và rơi vào thế bị động khi đợc yêu cầu trả lời. Ngoài ra, loại câu hỏi này còn có
tác dụng hạn chế những ngời lắm điều.