1
TỦ THUỐC TRONG, NHÀ TRẺ, TRƯỜNG MẦM
NON, TRƯỜNG MẪU GIÁO VÀ MỘT SỐ CÂY THUỐC
NAM THÔNG DỤNG
A. Tủ thuốc và cách sử dụng:
Trong nhà trường giáo viên không phải chữa bệnh cho trẻ, nhưng nơi đây
giáo viên phải là người thầy thuốc phải biết làm công tác dự phòng các bệnh tật
xảy ra ở các cháu và phải biết xử lý ban đầu khi trẻ bị một số tai nạn, một số
bệnh thường gặp, một số dịch bệnh có thể xảy ra ở trường; Do vậy nhà trường
cần được trang bị tủ thuốc, có đầy đủ các loại thuốc và các dụng cụ thiết yếu .
1. Nội dung tủ thuốc bao gồm:
- Bông thấm nuớc, gạc
- Băng cuộn, băng dính
- Thuốc sát trùng ngoài da (cồn 70
0
, thuốc đỏ, iốt loãng)
- Dầu
- Thuốc hạ nhiệt paraxetamol
- Oresol
- Thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol 0,4 %, Acgyrol 3- 5 %
- Mỡ tetraxylin 1 %
- Nhiệt kế
- Kẹp bông, kéo
- Các loại nẹo, băng vải
2. Bảo quản tủ thuốc:
- Tủ thuốc phải kín, đóng chắc chắn, có khoá và có nhiều ngăn để đựng
riêng biệt thuốc dùng để uống, thuốc dùng ngoài da.
2
+ Từ 6- 12 tháng: 0,025- 0,05g (1/4 đến 1.2 viên 0,1g)
+ Từ 13 tháng- 5 tuôi: 0,1- 0,15g.
+Từ 6 -15 tuổi: 0,15- 0,25g.
Lưu ý chống chỉ định cho bệnh gan và thận không được dùng; dùng liều
cao kéo dài hại cho gan, tránh dùng 2 tuần liền và thận trọng với người suy thận.
- Oresol: đong 5 chén nước sôi để nguội (1lít nuớc) đổ vào bình, quấy
đều cho tan hết.
Hoặc nấu nước cháo muối 1 nắm gạo cho vào nối (50g)+ một nhúm
muối (3,5g) + 6 chén nuớc (1,2 lít nước).
- Becberin (viên 0,05g cho người lớn, 0,01g cho trẻ chữa lỵ, viêm ruột,
tiêu chảy. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 1- 2 viên cho trẻ dưới 24 tháng, trẻ 24
tháng đến 4 tuổi uống 2- 4 viên, 5- 7 tuổi uống 4- 5 viên.
Những nguyên tắc cơ bản khi dùng kháng sinh
1. Thuốc kháng sinh:
- Kháng sinh là thuốc có khả năng diệt khuẩn hoặc ức chế vi khuẩn phát
triển. Vì vậy chỉ những trường hợp cơ thể bị nhiễm khuẩn do vi khuẩ gây ra mới
sử dụng kháng sinh.
- Trẻ em bị sốt có thể do nhiều nguyên nhân mà không phải do vi khuẩn
gây ra ví dụ như sốt do cảm cúm nguyên nhân do vi rút.
- Viêm đường hô hấp trên (viêm mũi, họng, amidal ) trẻ nhỏ thường có
sốt nhưng hơn 50 % trường hợp là nguyên nhân do siêu vi trùng (virút).
- Trẻ em bị tiêu chảy toé nước thành dịch, có sốt nôn chủ yếu do một loại
vi rút không điểu trị bằng kháng sinh.
- Trong các bệnh viêm não, viêm gan vi rút trẻ đều có sốt và sốt cao
nhưng không phải do vi kuẩn gây ra.
- Khi tiêm chủng, trẻ cũng có phản ứng sốt…
4
Nhưng cũng cần chú ý có những trường hợp trẻ nhiễm vi khuẩn nhưng
B. Một số cây thuốc nam thường dùng:
Thuốc nam là những loại thuốc dân tộc cổ truyền đã được nhân dân ta sử
dụng từ lâu đời để chữa các bệnh thường gắp trong đời sống hàng ngày như cảm
sốt, ho, tiêu chảy, mụn nhọt…
Tại nhà trẻ, trường mầm non, trường mẫu giáo hay tại nhà đều có thể
trồng được một số cây thông dụng như sau:
1. Loại cây có tác dụng chữa cảm sốt: bạc hà, tía tô, kinh giới, xả, cúc
hoa, hương nhu, gừng, sắn dây, cam tảo dây.
2. Loại cây có tác dụng chữa ho: húng chanh, rẻ quạt, thiên môn, sâm đại
hành, dâu tằm, mạch môn.
3. Loại cây có tác dụng chữa mụn nhọt, mẫn ngứa, tiêu độc: kim ngân,
bồ công anh, sài đất, ké đầu ngựa.
4. Loại cây có tác dụng chữa tiêu chảy: hoắc huơng, khổ xâm, mã đề,
riềng.
5. Loại cây có tác dụng chữa bệnh lỵ : mơ tam thể (mơ lông) mực hoa
trắng, cỏ nhọ nối, cỏ sữa.
♠ Sử dụng một số cây thuốc nam thông thường:
I. Cây thuốc chữa cảm sốt:
a. Bạc hà:
- Tác dụng: chữa cảm sốt, viêm họng, ho, đau bụng.
- Cách dùng: dùng cả cây sắc kỹ lấy nước, chia làm 3 lần uống trong
ngày
- Liều dùng: 2- 6g/ ngày.
6
b. Tía tô:
- Tác dụng: làm ra mồ hôi, chữa ho, giúp tiêu hóa, giảm đau, giải độc,
chữa cảm mạo. Chữa đau bụng do ăn cua cá, chữa nôn mửa…
- Cách dùng: dùng cả cây hoặc dùng lá sắc uống nhiều lần trong ngày
- Liều dùng: 6- 20g/ ngày.
- Cách dùng: dùng củ.
- Liều dùng: 4- 12g/ ngày xắt lát, sao vàng sắc uống hoặc giã nhỏ trộn
với rượu đánh cảm.
h. Sắn dây:
- Tác dụng: giải nhiệt, chữa sốt rét, ra mồ hôi, đi lỵ ra máu.
- Cách dùng: Dùng củ.
- Liều dùng; 1-12g/ngày dưới dạng sắc nước uống hoặc dùng bột pha
nước uống.
j.Cam thảo dây:
- Tác dụng: giải nhiệt, giải độc , chữa ho.
- Cách dùng: cành và lá.
- Liều dùng: 8- 12g/ngày sắc nước uống.
II. Cây thuốc chữa tiêu chảy:
a. Hoắc hương:
- Tác dụng: chữa tiêu chảy nôn mửa, cảm nắng.
8
- Cách dùng: dùng cả cây.
- Liều lượng: 6- 12g/ ngày sắc nước uống.
b. Mã đề:
- Tác dụng: cầm tiêu chảy , chữa bí tiểu tiện, lợi tiểu.
- Cách dùng: dùng cả cây.
- Liều lượng: 16- 20g/ ngày sắc nước uống.
c. Khổ sâm:
- Tác dụng: chữa kiết lỵ, viêm loét dạ dày, tá tràng, chữa chốc lỡ (rửa
ngoài)
- Liều lượng: 15- 20g/ ngày sắc nước uống.
Chữa mụn nhọt: 50g (1 nắm0 vò nát hòa với nước đun sôi để nguội thêm
vài hạt muối, rửa ngoài.
d. Riềng:
thiếu máu, an thần, tiêu độc.
- Dùng cả củ.
- Liều lượng: 15- 20g/ ngày ; xắt mỏng, phơi khô, sắc uống.
IV. Loại cây có tác dụng tiêu độc chữa mụn nhọt, mẫn ngứa:
a. Sài đất:
- Tác dụng: tiêu độc, trị, rôm sảy, mụn nhọt, ngứa lở,sưng vú, viêm
họng.
- Dùng cả cây.
10
- Liều lượng: 20- 40g/ ngày sắc nước uống
b. Kim ngân:
- Tác dụng: thanh nhiệt, giải độc, diệt khuẩn chữa mụn nhọt, lở ngứa,
viêm thận cấp.
- Dùng cành, lá, hoa.
- Liều lượng: cành lá 20- 50g/ngày; hoa 6- 12g / ngày sắc uống.
c. Ké đầu ngựa;
- Tác dụng: chữa mụn nhọt, mẫn ngứa, nấm tóc, hắc lào, đau răng, ly, bí
tiểu tiện.
- Dùng cả cây (bỏ rễ).
- Liều lượng: 10-015g/ ngày sắc nước uống.
d.Bồ công anh:
-Tác dụng: chữa mụn nhọt, chốc lở, vết thương nhiễm trùng, ăn uống
không tiêu, kém ăn, viêm tuyến vú, tắc tia sữa.
- Dùng lá.
- Liều lượng: 15- 30g/ ngày. Sắc nước uống 2- 3 lần/ ngày. Hoặc giã nhỏ
vắt lấy nước uống, bã đắp vào chỗ sưng đau, hay hòa với nước tắm ( trường hợp
mụn nhọt).
V. Loại cây có tác dụng chữa bệnh lỵ:
a. Mơ tam thể: