Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều kích từ độc lập - Pdf 10

Đ
ồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 1
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ
ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP

1.1. khái quát chung:
Động cơ điện một chiều cho phép điều chỉnh tốc độ quay liên tục trọng một phạm
vi rộng và trong nhiều trường hợp cần có đặc tính cơ đặc biệt, thiết bị đơn giản hơn
và rẻ tiền hơn các thiết bị điều khiển của động cơ ba pha.Vì một số ưu điểm như
vậy cho nên động cơ
điện một chiều được sử dụng rất phổ biến trong công nghiệp,
trong giao thông vận tải….
2.1. Phương trình đặc tính cơ:
Để điều khiển được tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập thì ta phải phân
tích, tìm các mối quan hệ giữa tốc độ với các thông số khác của động cơ để từ đó
đưa ra phương pháp đ
iều khiển. Động cơ điện một chiều kích từ độc lập thì dòng
kích từ độc lập với dòng phần ứng. Vì được nuôi bởi hai nguồn một chiều độc lập
với nhau.

E
u
I
u
U
u
R
f
I

Ω
)
R
f
: Điện trở phụ trong mạch phần ứng (
Ω
)
I
ư
: Dòng điện mạch phần ứng (
Α
)
Với R
ư
= r
ư
+ r
cf
+r
b
+ r
ct

Trong đó : r
ư
điện trở cuộn dây phần ứng (
Ω
)
r
cf

(2)
trong đó : p : Số đôi cực từ chính
N : Số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng
a : Số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng

φ
: Từ thông kích từ dưới mỗi cực từ (wb)
ω : Tốc độ góc (rad/s)
k =
a
PN
π
2
: Hệ số cấu tạo của động cơ
Nếu biểu diễn sức điện động theo tốc độ quay n (vòng/ phút) thì
E
ư
=
e
k
φ
n ( 3)

ω =
60
2 n
π
=
55,9
n

()
+
uf
K
RR
φ
I
ư
(4)
Biểu thức (4) là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ.Mặt khác, mômen điện
từ M
đt
=
u
kI
φ
(5)
Nếu bỏ qua tổn thất trong các ổ trục, tổn thất tự quạt mát và tổn thất trong thép thì
mômen cơ trên trục của động cơ bằng mômen điện từ, ta ký hiệu là M, tức là M
đt
=
M

=M
Vậy phương trình đặc tính cơ của động cơ là
ω =
u
k
U
φ


Hình 2 đồ thị đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập
Từ đồ thị ta có : khi I
ư
= 0 hoặc M =0 ta có

ω
=
φ
k
U

0
(7)
ω
0
:

được gọi là tốc độ không tải lý tưởng của động cơ , khi ω=ω
0
ta có
I
ư
=
RR
fu
U
+
=I
nm

(10)
ω =
φ
K
U
u
-
)(
2
φ
k
R
M = ω
0
-
ω
Δ
(11)
vì I
ư
=
φ
K
M
ta suy ra từ (5)
trong đó R = R
ư
+ R
f
, ω

)
Trong đó ω*=
0
ω
ω
, I* =
dm
I
I
,M

=
dm
M
M
, R* =
R
cb
R

( R
cb
=U
đm
/ I
đm
được gọi là điện trở cơ bản )
Từ (4) và (6) ta viết đặc tính cơ điện và đặc tính cơ ở đơn vị tương đối
ω*=1- R*I* (13)
ω

ΔΡ

Trong đó P
đt
=IE
ư
công suất điện từ

Δ
P =I
2
R
ư
tổn hao công suất cơ trên điện trở phần ứng
Thực tế P
điện
=P
đt
+ ΔP
ư
+ ΔP
0
(17)
Với ΔP
0
tổn hao ma sát do sự quay
Từ biểu thức (4) hoặc (6) ta thấy
ω
là một hàm phụ thuộc R,
φ

)
Muốn thay đổi được giá trị R
f
của mạch phần ứng bằng cách nối tiếp một điện trở
phụ (R
f
) thay đổi được giá trị vào mạch phần ứng.
Lúc này ta có : R = R
ư
+ R
f

Đ
ồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 5
Từ phương trình đặc tính cơ : ω=
φ
dm
dm
K
U
-
)
(
2
φ
K
RR
dm
fu

cho ta một họ đặc tính như sau:

ω
0
ω
M
dm
M
dm
2
0=
R
f
R
f 1
R
f 2
R
f 3
0
M

Hình 1-3 : Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập ở những
điện trở phụ khác nhau
• Nhận xét: Nếu R
f
càng lớn thì tốc độ động cơ càng giảm, đồng thời I
nm
và M
nm


Hình 1-4 :Sơ đồ nối dây điều chỉnh kích từ của động cơ điện một chiều kích từ độc
lập.
Từ biểu thức (4) và (6) ta thấy ω= f(U, φ
kt
, R
f
), nếu giữ U=U
đm
=const và điện trở
phần ứng R
ư
= const (R
f
=0 ) lúc này ω= f(φ
kt
). Để thay đổi được tốc độ ω ta cần
thay đổi φ
kt
, mà từ thông kích từ do dòng kích từ sinh ra.
Vậy để điều chỉnh φ
kt
ta mắc thêm biến trở R
v
vào mạch kích từ, khi điều chỉnh φ
kt

ta phải tuân theo điều kiện sau.
Không thể tăng dòng kích từ I
kt

2
)(
φ
= var
Do cấu tạo của động cơ điện, thực tế thường điều chỉnh giảm từ thông. Nên khi từ
thông giảm thì ω
x
tăng, còn β sẽ giảm. Ta có đồ thị đặc tính cơ với ω
x
tăng dần và
độ cứng của đặc tính giảm dần khi giảm từ thông.
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 7

ω
I
ω
ω
0
ω
1
ω
2
φ
dm
φ
1
φ
2

đm
> φ
1

2
ta có:
- Dòng điện ngắn mạch : I
nm
=
R
U
u
dm
=const
- Mô men ngắn mạch : M
nm
=kφ
x
I
nm
=var (M
nm
> M
nm1
>M
nm2
)
Từ đồ thị đặc tính ta thấy ω
0


ω
= 1:2
+ Tốc độ nhỏ nhất bị chặn bởi đặc tính tự nhiên (φ=φ
đm
)
+ Tốc độ lớn nhất ω
max
bị giới hạn bởi độ bền cơ khí và điều kiện chuyển mạch
của động cơ
- Ưu điểm : Công suất mạch điều chỉnh nhỏ, tổn thâùt năng lượng nhỏ
- Cũng có thể sản xuất những động cơ giới hạn điều chỉnh 1:5 thậm chí đến 1:8
nhưng phải dùng những phương pháp khống chế
đặc biệt, do đó cấu tạo và cộng
nghệ chế tạo phức tạp khiến cho giá thành của máy tăng lên.
2.3. Phương pháp điều khiển động cơ điện mợt chiều kích từ độc lập bằng thay
đổi điện áp phần ứng:
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 8
Từ phương trình đặc tính cơ (6) ω =
φ
K
U
u
-
)(
2
φ
k
RR

ω
ω
0
ω
1
ω
2
ω
3
ω
i
0
IM ,
IM
dmdm
,
TN
U
dm
U
1
U
2
U
3
U
i

Với U
đm

Để điều chỉnh điện áp phần ứng, ta phải sử dụng một b
ộ biến đổi, điều chỉnh được
điện áp đầu ra cấp cho mach phần ứng của động cơ.

U
U
dk
C
kt
var=
U
ra
+

BBÑ

E

Hình 1-7 : Sơ đồ ngyên lý điều chỉnh động cơ
Bộ biến đổi dùng để biến đổi điện áp xoay chiều của lưới điện thành một chiều và
điều chỉnh được giá trị điện áp đầu ra theo yêu cầu. Điện trở trong của bộ biến đổi
R

phụ thuộc vào loại thiết bị, vì thông thường công suất của bộ bến đổi và động
cơ xấp xỉ bằng nhau nên R

cũng có giá trị đáng kể so với R
ư
của động cơ.
Từ sơ đồ nguyên lý ta có sơ đồ thay thế

Từ biểu thức (20) và (21) ta có

đm
ω = U

– ( R

+ R
ư
)I
ư
(22)
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 10
Từ phương trình (22) ta có phương trình đặc tính cơ điện.
ω =
φ
dm
bd
K
U
-
φ
dm
ubd
K
RR
+
I

ω
0
=
φ
dm
bd
U

Độ cứng của đặc tính cơ
β =
RR
k
ubd
dm
+
)(
2
φ

Ta thấy tốc độ không tải lý tưởng không phụ thuộc vào M, I mà phụ thuộc vào U

.
U

= k
a
U
đk

Trong đó : k

ω
02
ω
03
ω
04
0
M,I
ÑTTN

Hình 1-9 : Đồ thị đặc tính cơ điện khi U

thay đổi
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 11
Từ đồ thị ta thấy, khi U

thay đổi thì ta có những tốc độ không tải lý tưởng khác
nhau, còn độ cứng đặc tính cơ không đổi và đặc tính điều chỉnh dốc hơn đặc tính tự
nhiên.
• Nhận xét :
- Điều chỉnh tốc độ trong bất kỳ vùng tải nào, kể cả không tải lý tưởng , đặc
tính cơ điều chỉnh tuy mềm hơn đặc tính tự nhiên nhưng cứng hơn phương
pháp dùng biến tr
ở và thay đổi φ
kt

- Tốc độ lớn nhất ω
max

D
R
F
ÑCSC
U

F
- -
Ñ
+ +

Hình 1-10 : Sơ đồ nguyên lý hệ thống F – Đ
Giả thiết ω
f
= const, sức điện động của máy phát E
f
= f( I
ktf
) theo qui luật đường
cong từ hố, nếu coi máy phát không bão hồ thì đường đó thẳng nên.
E
f
= k
f
φ
f
ω
f
= k
f

Nếu dây quấn kích từ của máy phát được cấp bởi nguồn áp lý tưởng U
kf
thì :
I
kf
=
r
U
kf
kf

Như vậy sức điện động lúc này tỷ lệ với điện áp kích thích bởi hệ số hằng số là k
f
.
Lúc này có thể coi gần đúng máy phát điện một chiều kích từ độc lập là một bộ
khuyếch đại tuyến tính.
E
f
= k
f
U
kf

- Phương trình đặc tính cơ điện:
ω =
φ
d
d
f
k

Với R = R
ưf
+ R
ưđ

Trong đó R
ưf
: Điện trở phần ứng của máy phát
R
ưđ
: Điện trở phần ứng của động cơ
- Tốc độ không tải lý tưởng :
ω
0
=
φ
d
d
kff
k
Uk
= var = f(U
đk
)
- Độ cứng đặc tính cơ:
β =
RR
k
uduf
d

nên β =
2
1
β
tn

- Nếu cho máy phát kích từ thuận U
kt
>0 thì đặc tính ở nửa trục ω>0
- Nếu cho máy phát kích từ nghịch U
kf
<0 (đảo kích từ) thì E
f
<0 thì đặc tính ở
phía trục ω <0
- Mỗi đặc tính cho ta một tốc độ làm việc
- Trường hợp U
kf
=0 thì E
f
=0 động cơ làm việc ở chế độ hãm động năng.
- Hãm tái sinh khi giảm tốc độ hoặc khi đảo chiều dòng kích từ, hãm ngược ở
cuối giai đoạn hãm tái sinh khi đảo chiều hoặc khi làm việc ổn định với mô
men tải có tính chất thế năng
• Nhận xét :
- Ưu điểm : Hệ truyền động F – Đ có sự chuyển đổi trạng thái làm việc rất linh
ho
ạt, khả năng quá tải lớn, chi phí điều khiển nhỏ và điều khiển dễ dàng, cho
phép động cơ làm việc được ở cả 4 góc phần tư của mặt phẳng đặc tính cơ.
- Nhược điểm : Hệ F – Đ dùng nhiều máy điện quay, gây ồn , công suất lắp đặt

t
1
t
2
t
3
t
4
t
5
U
d
U
t
1
t
2
E
-
+
k I
KT
T
0
-
t
+

Hình 1-12 : Sơ đồ nguyên lý và điện áp của hệ xung áp – động cơ
Để cải thiện dòng điện phần ứng, người ta mắc thêm van đệm D

là thời gian khố k đóng
γ =
Τ
t
1
là độ rộng của xung áp
Như vậy, có thể coi bộ biến đổi xung đẳng trị với nguồn liên tục, có điện áp ra U
d
=
var bằng cách thay đổi độ rộng của xung áp γ. Vì thời gian một chu kỳ đóng cắt khố
k rất nhỏ so vơi hằng số thời gian cơ học của hệ truyền động nên ta có thể coi tốc độ
và sức điện động phần ứng động cơ là không đổi trong khoảng thời gian T
• Đặc tính của hệ điều chỉnh xung áp – động cơ.
- Đặ
c tính cơ điện :
ω =
φ
γ
dm
K
U
-
φ
dm
bdu
K
RR
+
I
- Đặc tính cơ :

bdu
dm
K
+
)
2
(
φ
= const, đồ thị đặc tính cơ gồm
hai đoạn thẳng ứng với hai chế độ dòng điện liên tục và dòng điện gián đoạn. ω
0
ω
01
ω
02
ω
03
ω
04
γ
1
γ
2
γ
3
γ
4

+
-
+
ÑK
KT
Ñ

Hình 1-14 : Sơ đồ nguyên lý của hệ T – Đ
Bộ biến đổi van Tiristor là một loại nguồn điện áp một chiều, nó trực tiếp biến đổi
dòng xoay chiều thành dòng một chiều. Việc điều chỉnh điện áp đầu ra của bộ biến
đổi, được thực hiện bằng cách điều chỉnh góc mở α của van.
Điện áp chỉnh lưu U
d0
(điên áp không tải ở đầu ra) có dạng đập mạch với số lần đập
mạch là n trong một chu kỳ 2π của điện áp sơ cấp của máy biến áp lực.
Sơ đồ hình tia n=m với m là số pha
Sơ đồ hình cầu n=2m
Giả sử điện áp cấp cho bộ biến đổi van có dạng
U
2
= U
2m
sinωt
Ta đã biết sau một chu kỳ dòng điện và điện áp lặp lại nên ta chỉ cần xét cho một
chu kỳ là đủ, coi điện trở van R
v
=0
• Sơ đồ thay thế của mạch .
Mợt bộ biến đổi van có thể bao gồm : Máy biến áp lực, tổ van , kháng lọc, thiết bị
bảo vệ và hệ thống điều khiển.

= R
ba
+ R
ư
+ R
kt

L
Σ
= L
ba
+ L
ư
+ L
kt

• Nhận xét :
- Ưu điểm : Hệ (T – Đ) tác động nhanh,tổn thất năng lượng ít, kích thước và
trọng lượng nhỏ, không gây ồn và dễ tự động hóa do các van bán dẫn có hệ
số khuyếch đại lớn, điều đó rất thuận tiện cho việc thiết lập các hệ thống tự
động điều chỉnh nhiều vòng để nâng cao chất lương các đặc tính tĩnh và các
đặc tính động của hệ thống
- Nhược điểm : Do các van bán dẫn có tính phi tuyến, dạng điện áp chỉnh lưu
ra có biên độ đập mạch cao, khả năng linh hoạt và chuyển trạng thái làm việc
không cao, khả năng quá tải về dòng và áp của van kém, chất lượng điện áp
ra không cao, gây tổn thất phụ và làm sấu điều kiện chuyển mạch trên cổ góp
- Khắc phục : Thiết k
ế truyền động van cố gắng làm hẹp vùng dòng gián
đoạn bằng cách nối kháng lọc đủ lớn, tăng số lần đập mạch, nối van đệm
• Kết luận :

d
T
3
B
T
2
T
4
A
T
1
1

U
I
0
I
E
0
0
t
t
t
I
α
0

π
U


d
→F→T
4
→A. Vậy ta có dòng một chiều chạy qua tải.
- Điện áp trung bình trên tải :
U
d
=0,9 U
2

2
cos1
α
+

- Dòng điện chạy qua van :
I
vtb
=
2
I
d

- Điện áp ngược của van :
U
nv
=
2
U
2

R
F
B
A
C
t
A
3
T
0
U
1
T
U
AC
U
AB
I
A
I
0
0
T
I
3
B
C
I
t
BC

t
t
α
α
B
α
C
t

Hình 1-17: Sơ đồ động lực và dạng dòng, điện áp tải, dòng điện qua các van
và điện áp van phải chịu
• Hoạt động : Điện áp pha a, b, c dịch pha nhau một góc 120
0

, theo các đường cong
điện áp pha, chúng ta có điện của một pha nào dương hơn hai pha kia trong khoảng
thời gian 1/3 chu kỳ thì van đó dẫn.
Khi anode của một van nào đó dương hơn, ta cấp xung điều khiển cho van đó. Thời
điểm hai điện áp của hai pha giao nhau được coi là góc thông tự nhiên của các van
bán dẫn. Các Tiristor chỉ được mở thông với góc mở nhỏ nhất tại thời điểm giao
nhau của hai điện áp ( góc thông t
ư nhiên).
Vậy ta sẽ nhận được điện áp tải lớn nhất khi các van mở ở góc thông tự nhiên.
- Trị số điện áp trung bình :
U
d
= 1,17 U
2f
cosα
Với U

d

• Nhận xét :
Đ
ồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 20
- So với chỉnh lưu cầu một pha, thì chỉnh lưu tia ba pha có chất lượng điện áp
một chiều tốt hơn, biên độ điện áp đập mạch thấp hơn, thành phần sóng hài
bậc cao bé hơn, việc điều khiển các van bán dẫn trong trường hợp này cũng
đơn giản hơn.
- Phía thứ cấp máy biến áp tồn tại dòng một chiều, nhờ có biến áp ba pha ba
trụ mà t
ừ thông lõi thép biến áp là từ thông xoay chiều không đối xứng làm
cho công suất máy biến áp phải lớn.
- Phía thứ cấp máy biến áp phải đấu sao có trung tính (Y
0
) và dây trung tính
phải có tiết diện lớn hơn dây pha . Vì dây trung tính chịu dòng điện tải
4.3. Chỉnh lưu cầu ba pha:
• Sơ đồ mạch điện .

ab
c
TT
1
2
F
56
d
R

θθ
7
BC
θθ
89
A
BC
t

Hình 1-18: Sơ đồ động lực và đường cong điện áp tải khi góc mở α=30
0

• Hoạt động : Dòng điện chạy qua tải là dòng điện chạy từ pha này về pha kia, do
đó tại mỗi thời điểm cần mở Tiristor, ta đồng thời cấp hai xung điều khiển ( một
xung ở nhóm anode (+) theo sơ đồ là (T
1
,T
3
,T
5
) còn xung ở nhóm catode (-) theo
sơ đồ là ( T
2
,T
4
,T
6
)), thứ tự cấp xung điều khiển phải đúng thứ tự pha. Khi cấp
đúng xung điều khiển dòng điện sẽ chạy từ pha có điện áp dương hơn về pha có
điện áp âm hơn. Khi góc mở van nhỏ hoặc tải điện cảm lớn, trong mỗi khoảng dẫn

3
d
I

- Công suất máy biến áp :
S
ba
= 1,05 U
d
I
d

• Nhận xét : Chỉnh lưu cầu ba pha là sơ đồ có chất lượng điện áp tốt hơn, hiệu suất
sử dụng máy biến áp cao hơn. Tuy nhiên đây cũng là sơ đồ phức tạp hơn.
• Kết luận : Sau khi đã phân tích các dạng sơ đồ chỉnh lưu như trên. Với tải là động
cơ điện một chiều kích từ độc lập công suất P
đm
= 6 (kw) không đòi hỏi cao về chất
lượng điện áp đặt vào động cơ. Cho nên để điều khiển dễ dàng và hiệu quả kinh tế
cũng như chi phí cho thiết bị điều khiển hợp lý thì em chọn sơ đồ chỉnh lưu tia ba
pha cho đề tài nghiên cứu của em.
4.4. CHỈNH LƯU ĐẢO CHIỀU QUAY
4.4.1. Khái quát chung:
Chiều quay của động cơ điện một chiều phụ thu
ộc vào chiều của mô men, để thay
đổi chiều của mô men ta có thể dùng hai phương pháp sau.
- Đổi chiều quay bằng cách đổi chiều dòng điện trong phần ứng
- Đổi chiều quay bằng cách đổi chiều từ thông, cụ thể là chiều dòng điện kích
từ.
Đổi chiều quay của động cơ điện lúc đang quay về nguyên tắc cũng có thể thực hiện

4.4.2. Sơ đồ nguyên lý bộ chỉnh lưu đảo chiều quay:
Các bộ chỉnh lưu đảo chiều quay là các bộ chỉnh lưu dùng cho các động cơ điện
một chiều có đảo chiều quay vì hệ truyền động T – Đ đảo chiều có yêu cầu an tồn
cao và có lôgíc điều khi
ển chặt chẽ. Như đã phân tích ở trên, trong thực tế đảo chiều
quay của động cơ chỉ được dùng phương pháp đổi chiều dòng điện phần ứng bằng
cách ghép hai bộ chỉnh lưu theo sơ đồ mắc song song ngược cực tính.
Sơ đồ mạch điện :

cb2
CK
T
6
T
5
T
4
a
A
1
CK
cb1
T
3
T
2
Ñ
b
c
T

II

Từ đó suy ra quy luật của góc điều khiển của phương pháp điều khiển chung là phải
đảm bảo:
cosα
I
= - cosα
II

hay α
I
+ α
II
= 180
0
= π
• Nhận xét :
- Ưu điểm : Tác động nhanh, không cần thời gian trễ, mạch điều khiển đơn
giản hơn.
- Nhược điểm : Có những khoảng thời gian ngắn, trong đó Tiristos của hai
nhóm cùng thông dẫn đến ngắn mạch giữa hai pha tương ứng .
- Để hạn chế ảnh hưởng của dòng điện này ta phải dùng thêm cuộn kháng cân
bằng CK
cbI
và CK
cbII

• Kết luận : Sau khi đã phân tích hai phương pháp điều khiển trên, trong mỗi
phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng. Vì vậy em chọn phương pháp điều
khiển chung làm phương pháp cho đề tài nghiên cứu của em.

T
5
T
4
a
A
1
CK
cb1
T
3
T
2
Ñ
b
c
T
CB

Hình 1-21: Sơ đồ nguyên lý điều khiển đảo chiều quay động cơ một
chiều kích từ độc lập
II. Tính chọn các thông số cơ bản của mạch lực:
1. Tính chọn van động lực:
- Các van động lực được chọn dựa vào các yếu tố cơ bản là : Dòng tải, sơ đồ
đã chọn, điều kiện toả nhiệt, điện áp làm việc.
-
Các thông số cơ bản của van động lực được tính như sau:
1.1. Điện áp ngược của van được tính:
+ Điện áp ngược lớn nhất mà Tiristor phải chịu
Đ

2
là điện áp nguồn xoay chiều
U
nmax
là điện áp ngược lớn nhất mà Tiristor chịu được
K
nv
hệ số điện áp ngược
K
u
hệ số điện áp tải
K
nv
, K
u
tra bảng 1 ta được k
nv
=
6
, k
u
=
π
2
63

Thay vào ta được :
U
nmax
=

lv
= I
hd
= k
hd
I
d

Với I
d
= 32,6 (A)
Còn k
hd
là hệ số xác định dòng điện hiệu dụng ( tra bảng 2 ) ta được k
hd
=
3
1
= 0,58
Vậy ta có : I
lv
= k
hd
I
d
= 0,58 . 32,6 = 18,256 (A)
Chọn điều kiện làm việc của van là có cánh toả nhiệt và đầy đủ diện tích toả nhiệt ,
không có quạt đối lưu không khí, với điều kiện đó dòng điện định mức của van cần
chọn ( lúc này van cho phép làm việc tới 40%I
đm

sau :
-Điện áp ngược cực đại của van : U
nv
= 1000 (V)
- Dòng điện định mức của van : I
đm
= 80 (A)
- Đỉnh xung dòng điện : I
pik
= 1000 (A)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status