Sở Giáo dục Đào tạo Phú Yên
Trường THPT chuyên Lương văn Chánh
Giáo viên biên soạn: Phan thị Mỹ Lệ
Kỳ thi Olympic truyền thống 30/4 lần XII - 2006
Môn hóa học – Khối 10
Đề thi và đáp án
Câu 1
Nguyên tử C có electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử:
n = 3, l = 1, m = 0, m
s
= -1/2
Hai nguyên tố A, B với Z
A
< Z
B
< Z
C
( Z là điện tích hạt nhân ).
Biết rằng: - tích số Z
A
. Z
B
. Z
C
= 952
-tỉ số ( Z
A
+ Z
C
) / Z
B
= 17 Z
B
. Z
A
= 56 Z
A
= 7 , A là Nitơ
Z
A
+ 17 = 3Z
B
Z
B
= 8 , B là Oxi
3. CTCT X Cl - N = O
NOCl ở trạng thái lỏng có tính dẫn điện vậy trong chất lỏng phải có các ion NO
+
và
Cl
-
. Do đó trong phân tử NOCl có liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Câu 2
Cho hỗn hợp cân bằng trong bình kín:
N
2
O
4
(k) 2NO
2
(k) ( 1 )
.
Ở 35
0
C có M
hh
= 92a + 46 (1-a ) = 72,45
→ a = 0,575 → n N
2
O
4
= 0,575 và n NO
2
= 0,425
N
2
O
4
2NO
2
n(bđ) x
n(pư) 0,2125 0,425
n(cb) x- 0,2125 0,425
→ x - 0,2125 = 0,575 → x = 0,7875 mol → α = 0,2125/0,7875 = 26,98%
Ở 45
0
C có M = 92a + 46(1-a) = 66,8
N
2
O
4
4
= (0,4521/ 1). 1 = 0,4521 K
P
= (0,5479)
2
/ 0,4521 = 0,664 (mol)
3. Độ điện li tăng , K
P
tăng nghĩa là phản ứng diễn ra theo chiều thuận. Khi tăng nhiệt độ
phản ứng diễn ra theo chiều thuận, vậy chiều thuận là chiều thu nhiệt, chiều nghịch là
chiều tỏa nhiệt.
Câ u 3
Độ tan của AgCl trong nước cất ở một nhiệt độ nhất định là 1,81 mg/dm
3
.Sau khi thêm
HCl để chuyển pH về 2,35, giả thiết thể tích dung dịch sau khi thêm axit vẫn giữ nguyên
và bằng 1dm
3
. Hãy :
1.Tính nồng độ ion Cl
-
trong dung dịch trước và sau khi thêm HCl.
2.Tính tích số tan T trong nước của AgCl ( dùng đơn vị thứ nguyên ).
3.Tính xem độ tan của AgCl đã giảm đi mấy lần sau khi axit hóa dung dịch ban đầu đến
khi có pH=2,35.
4.Tính khối lượng của NaCl và của Ag tan được trong 10 m
3
dung dịch NaCl 10
-3
M
-10
mol
2
/l
2
.
3. Khi axit hóa dung dịch đến pH = 2,35:
[Cl
-
]= [HCl ] = 4,47.10
-3
[AgCl]= [Ag
+
]= T (AgCl)/[Cl
-
] = 1,59.10
-10
/4,47.10
-3
= 3,56.10
-8
mol/l
Như vậy độ tan của AgCl = 3,56.10
-8
mol/l, giảm đi 1,26.10
-5
/3,56.10
-8
= 354 lần
4. * Số mol NaCl = 10
Đốt cháy hòan tòan 12g một muối sunfua kim loại M (hóa trị II), thu được chất rắn A và
khí B.Hoà tan hết A bằng một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
24,5% thu được dung
dịch muối có nồng độ 33,33%. Làm lạnh dung dịch muối này thấy tách ra 15,625g
tinh thể muối ngậm nước X, phần dung dịch bão hòa lúc này có nồng độ 22,54%.
1.Xác định kim loại M và công thức hoá học muối tinh thể ngậm nước X.
2.Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi:
a. Đun nóng khí B với nước trong ống kín ở 150
0
C thấy thóat ra chất rắn màu
vàng.
b. Cho khí B đi qua nước Brom cho đến khi vừa mất màu đỏ nâu của dung dịch .
Sau đó thêm dung dịch BaCl
2
vào thấy kết tủa trắng.
Đáp án
1. 2MS + 3O
2
2MO + 2SO
2
MO + H
2
SO
4
MSO
4
+ H
4
ban đầu = số mol CuO = số mol CuS = 12/96 = 0,125 mol
Số mol CuSO
4
đã tách ra = 0,125 – 0,0625 = 0,0625 mol
Nếu công thức muối ngậm nước là CuSO
4
.nH
2
O ta có (160+18n) . 0,0625 = 15,625
n = 5
2. 3SO
2
+ 2H
2
O
150
2H
2
SO
4
+ S ↓(maù vàng)
SO
2
+Br
2
+ 2H
2
O H
2
trong dung dịch CaCO
3
với pH=7,40 và
nồng độ cân bằng cuả HCO
3
-
= 0,022 M. Cho tích số tan K
L
(CaCO
3
)= 5,2.10
-9
(mol/l)
2
(giá trị này không trùng với phần tính của baì 1.).
Đáp án
1. CaCO
3
hoà tan trong nước. Goị x là độ tan của CaCO
3
.
pH = 9,95 [OH
-
]= 10
-4,05
CaCO
3
Ca
2+
+ CO
10
-4,05
10
-4.05
Theo định luật tác dụng khối lượng ta có:
10
-4,05
. 10
-4,05
K
b
= = 0,21. 10
-3
x = 1,26. 10
-4
mol/l.
x - 10
-4,05
Tích số tan cuả CaCO
3
K
L
= x. (x-10
-4,05
)= 4,7.10
-9
(mol/l)
2
2. Ta có pH = 7,4 [OH
. [CO
3
2-
] = 10
-4,6
[CO
3
2-
]
[Ca
2+
] = K
L
(CaCO
3)
/ [CO
3
2-
] = 5,2.10
-9
/ 10
-4,6
= 2.10
-4
mol/l.