xây dựng một website quảng cáo các địa danh du lịch Phú Yên và cho phép đăng ký vé du lịch trên mạng - Pdf 10

Đồ Aùn Tốt Nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Đình Thuân
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Ngày nay, với sự phát triển ngày càng cao của cuộc sống, con người
phải làm việc trong môi trường có tính cạnh tranh quyết liệt, thời gian rất
quý báu đối với mọi người. Cũng từ sự phát triển của xã hội con người có
thêm nhiều mặt nhu cầu về tinh thần. Du lịch là một trong những lĩnh vực
đang được phát triển rất mạnh.
Từ những điểm trên và cùng với sự bùng nổ công nghệ thông tin, nên
nhu cầu của con người đòi hỏi ngày càng cao hơn là ngồi ngay tại nhà có thể
tham quan thắng cảnh du lịch và đặt cho mình một tấm vé du lịch như ý và
có thể lo xa hơn nữa là đăng ký cho mình phòng khách sạn cho chuyến đi du
lịch của mình….
Website du lịch ra đời phục vụ cho nhu cầu đó, chỉ cần có một máy
tính hòa mạng là có thể tham quan được thắng cảnh du lịch tại nhà và có thể
đăng ký cho mình một tấm vé du lịch với những địa điểm du lịch mà mình
thích.
Mục đích của đề tài này là xây dựng một website quảng cáo các địa
danh du lịch Phú Yên và cho phép đăng ký vé du lịch trên mạng cho một
chuyến đi tour của khách. Việc đăng ký vé tại “Công Ty Dịch Vụ Du Lịch
Phú Yên” như thế nào thì đăng ký vé trên mạng cũng được thực hiện theo
trình tự như vậy. Hệ thống hoạt động của quầy bán vé và đặt phòng đáp ứng
những yêu cầu của hai đối tượng chính đó là: khách hàng đặt vé và người
quản lý quầy vé.
Đối với khách hàng, chỉ cần ở nhà hay bất kỳ nơi đâu có máy tính hòa
mạng là có thể đặt cho mình một tấm vé cho chuyến đi du lịch mà không
phải cần đến quầy vé.
Đối với người quản lý quầy vé, hệ thống này hỗ trợ tốt hơn các công
việc như quản lý, việc trao đổi, giúp thống kê doanh thu hàng tháng, lượng
vé bán ra, số tour đi du lịch.
Hình thức thanh tốn chỉ giới hạn ở mức thanh tốn bằng tiền mặt và
mỗi hóa đơn chỉ giao nhận một lần. Phương thức vận chuyển gồm: chuyển

đi tour vẫn có thể biết được những thắng cảnh du lịch hấp dẫn, có thể mua
vé, có thể tham gia tìm hiểu về các địa danh du lịch và trao đổi với công ty.
Phần I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ INTERNET- INTRANET-WORLD WIDE WEB
trang 10
Giới thiệu sơ lược về Internet – Intranet – Word Wide Web
Internet, Intranet và World Wide Web ngày nay có ở khắp nơi trên
thế giới. Những thuật ngữ như “siêu xa lộ thông tin” đã trở thành những từ
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 9 - Lớp 40TH
Đồ Aùn Tốt Nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Đình Thuân
ngữ thông dụng. Trên mọi phương tiện quảng cáo truyền thông, truyền hình ,
báo chí …
I. Sự phát triển của mạng Internet trang 10
Internet bắt nguồn từ mạng APARNET trực thuộc Bộ quốc phòng Mỹ
và được mở rộng cho các viện nghiên cứu, sau này được phát triển cho hàng
triệu người cùng sử dụng như ngày hôm nay. Ban đầu các nhà nghiên cứu liên
lạc với nhau qua mạng bằng dịch vụ thư điện tử, sau đó phát sinh thêm một số
mạng máy tính như mạng Usernet, ngày nay là dịch vụ bảng tin điện tử. Mạng
này được thiết lập lần đầu tiên ở University of North Carolina, mà qua đó
người dùng có thể gưỉ và đọc các thông điệp theo các đề tài tự chọn. Ở Việt
Nam thì Mạng Trí Tuệ Việt Nam của công ty FPT là mạng đầu tiên được xây
dựng theo dạng bảng tin điện tử.
Các nhà khoa học khắp nơi trên thế giới tham gia vào hệ thống thông
tin mở này, những người dùng với mục đích thương mại và công chúng cũng
tham gia vào hệ thống này thông qua các nhà cung cấp Dịch vụ Internet. Vì
thế gây ra sự phát triển bùng nổ thông tin liên lạc tồn cầu qua máy tính. Đó
chính là mạng Internet ngày nay.
II. Sự phát triển của mạng Intranet trang 10

thông hiện đại nhất vào lĩnh vực này.
Chương 2
GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Trang 12
I. E-commerce(thương mại điện tử)?
1. E-commerce
Là một quá trình mua bán trao đổi hàng hố hay dịch vụ thông qua
mạng điện tử. Phương tiện phổ biến dùng trong E-commercelà Internet.
E-commerce là một hệ thống không chỉ tập trung vào mua bán hàng
hố, dịch vụ nhằm phát sinh lợi nhuận mà còn nhằm hổ trợ cho các nhu cầu
của khách hàng cũng như hổ trợ cho các doanh nghiệp giao tiếp với nhau dễ
dàng hơn.
Hay nói một cách khác:
E-commerce nghĩa là kinh doanh bằng cách mang người bán và
người mua xích lại gần nhau mà không cần phải trực tiếp gặp gỡ.
E-commerce là một hình thức giao dịch liên quan đến của những tổ chức
và cá nhân. Dữ liệu được dùng để giao dịch có thể ở dạng văn bản, dạng form,
đồ hoạ, visual image, âm thanh, các video clip và hình ảnh động.
2. Loại hình giao dịch E-commerce
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 11 - Lớp 40TH
Đồ Aùn Tốt Nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Đình Thuân
Có 3 loại hình chính: giữa doanh nghiệp và khách hàng (B-2-C), giữa
doanh nghiệp và doanh nghiệp (B-2-B) và giữa khách hàng với khách hàng
(C-2-C).
- B-2-C: là loại hình giao dịch mà người ta nghĩ ngay đến khi đề cập
về E-commerce. Ở loại hình này doanh nghiệp là người bán và
khách hàng là người mua. Có thể bắt gặp loại hình này khi thăm một
số website như Amazon.com hay Match.com….
- C-2-C: khá phổ biến trong một vài năm trở lại đây, ví dụ phổ biến
nhất là hình thức bán đấu giá trên mạng và ở đó khách hàng vừa có
thể là người bán cũng vừa có thể là người mua.

Phục vụ nhiều loại hình dịch vụ đa dạng cho nhiều loại khách hàng
khác nhau.
Cơ hội mở rộng giao dịch trao đổi, mua bán, cung cấp các dịch vụ là
rất lớn không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn đối với các khách hàng
với nhau.
Hệ thống cung cấp dịch vụ nhỏ phản hồi nhanh, hệ thống cung cấp
các dịch vụ trung tâm, cung ứng dây chuyền đã và đang phục vụ rất tốt cho
nhu cầu giao dịch của khách hàng và còn nhiều lợi ích khác nữa của E-
commerce….
- Hạn chế của giao dịch điện tử:
Công tác đào tạo, quản lý nguồn nhân lực gặp nhiều khó khăn hơn các
ngành nghề khác do đòi hỏi phải có đội ngũ trình độ kỹ thuật cao.
Xây dựng cơ sở hạ tầng: phải đảm bảo phải có một cơ sở hạ tầng thật
tốt, vì nếu không khi gặp phải sự cố như đường truyền bị qua tải vì số lượng
truy cập sẽ gây ách tắc cho những giao dịch đang diễn ra trên mạng gây tổn
thất lớn về kinh tế.
Để thực hiện được những giao dịch thương mại trên mạng đòi hỏi
người sử dụng phải có tối thiểu ít nhiều những kiến thức về mạng, về máy
tính, về ngoại ngữ….
Chưa xây dựng được niềm tin nơi khách hàng vì độ rủi ro còn cao của
các giao dịch.
Các hệ thống dễ bị tấn công để truy cập, sử dụng tham ô, sửa đổi hoặc
huỷ một cách trái phép.
Thật công bằng và đáng tin cậy trong quảng cáo.
Những đòi hỏi nghiêm khắc và chi tiết trong mua bán giao dịch Phải
có giải pháp trong trường hợp đặt đơn dịch vụ, huỷ đơn hàng, giao hàng
nhầm địa chỉ, bị thất lạc…
Khó khăn trong việc cập nhật thường xuyên các luật thương mại, thói
quen do trái ngược về tiêu chuẩn hàng hố, thói quen giữa các quốc gia với
nhau.

các lĩnh vực: thể thao, phim truyện, sách báo, ca nhạc, du lịch….Hiện nay nó
không còn giới hạn trong lĩnh vực nào và phát triển ngày càng rộng rãi.
5. Giao dịch trên mạng
Đây là hình thức giao dịch xảy ra hồn tồn tại các công ty cung cấp
dịch vụ cũng như các dịch vụ ảo mà người cung cấp muốn trưng bày những
dịch vụ, sản phẩm của họ bằng các hình ảnh thực tế sinh động trên một
Website. Người đặt dịch vụ hoặc mua hàng có quyền lựa chọn, đặt và thanh
tốn bằng hình thức điện tử. Sau đó họ sẽ có được những thứ họ cần. Hình
thức này tận dụng nhiều ưu điểm như giảm việc chi phí thuê nhân viên,
thuế…
Có thể nói một điều thuận tiện nhất mà các nhà mua bán giao dịch đã
vận dụng được là tận dụng tính năng đa phương tiện của môi trường Web,
để trang trí trang web sao cho thật hấp dẫn và thuận tiện trong việc trưng bày
sản phẩm dưới các hình thức khác nhau.
IV. Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Giao Dịch Điện Tử
Có thể hiểu được rằng bằng cách sử dụng phương tiện này sẽ giúp ích cho
người sử dụng môi trường mạng trong việc tìm kiếm đối tác giao dịch, nắm bắt
được thông tin trên thị trường, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch…nhằm mở rộng
quy mô đầu tư hoạt động kinh doanh trong thương trường.
1. Có cơ hội đạt lợi
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 14 - Lớp 40TH
Đồ Aùn Tốt Nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Đình Thuân
Nắm bắt được nhiều thông tin phong phú, giúp cho khách hàng và các
doanh nghiệp cung cấp dịch nhờ đó mà có thể đề ra các chiến lược đầu tư phát
triển dịch vụ thích hợp với xu thế phát triển trong và ngồi nước.
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ hội mở rộng đối tác trên
thị trường, nắm tình hình thị trường...mà nhờ đó khách hàng sẽ được biết
đến tên tuổi công ty.
Hiện nay giao dịch điện tử đang được nhiều người quan tâm và thu
hút rất nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên thế, vì đó là một những

Đồ Aùn Tốt Nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Đình Thuân
Để có thể theo kịp và nắm bắt những thông tin kịp thời trong thời đại
thông tin thì phải xây dựng một đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ tin
học, kỹ thuật điện tử, khả năng tiếp cận nhanh chóng các phần mềm mới.
Bên cạnh đó ngồi khả năng giao tiếp ngôn ngữ trong nước, nhân viên còn
trang bị vốn tiếng Anh (ngôn ngữ giao tiếp tồn cầu) để có thể tiến xa hơn.
Đây là cách sẽ dẫn đến sự thay đổi trong hệ thống và giáo dục ngày nay.
3. Tạo mối quan hệ bằng sự tin cậy
Tin cậy là trọng tâm của bất kỳ giao tiếp thương mại giao dịch nào,
không những thể hiện giữa các phòng ban, thực hiện đúng giữa các pháp luật
của các doanh nghiệp mà còn với khách hàng bằng sự tin tưởng về vấn đề
sản phẩm dịch vụ hay phàn nàn, khiếu nại. Đó là yếu tố tất yếu của các nhà
doanh nghiệp muốn kinh doanh lâu dài.
4. Bảo mật và an tồn
Trong thương trường giao dịch bằng Internet là yếu tố không mấy
đảm bảo rằng vấn đề bảo mật và an tồn là cao. Với sự mạnh mẽ của Internet
thì việc xâm nhập tài liệu cá nhân, các hợp đồng, tín dụng, dữ liệu, … sẽ bị
lộ và tin chắc rằng sẽ không có người nào sẽ tham gia vào công việc mua
bán qua mạng nữa.
Một vấn đề đáng lo ngại nữa là mất dữ liệu, một hệ thống được xem là
an tồn nhất vẫn có thể bị tấn công. Vì thế việc xây dựng một hệ thống an tồn
và bảo mật là vấn đề hàng đầu là trọng tâm để có thể cho mọi người, nhất là
các doanh nghiệp có khả năng mua bán giao dịch mà không thể đổ lỗi cho
nhau.
5. Bảo vệ quyền lợi khách hàng và bản quyền kinh doanh
Trong môi trường Internet là nơi các doanh nghiệp đầu tư sử dụng,
trình bày sản phẩm dịch vụ, giao dịch trao đổi thông tin dịch vụ, hàng hóa
thì vấn đề bản quyền rất cần thiết giúp cho các doanh nghiệp an tâm, đảm
bảo trong công việc phát triển và đồng thời ngăn chặn việc xâm phạm bản
quyền, phiên dịch trái phép hay ăn cắp “chất xám” do vấn đề giao dịch trên

hạn như: Tên khách hàng, địa chỉ…) hoặc sử dụng những đặc tính khác trên
Browser ta nhận thấy ASP sẽ giải quyết tốt vấn đề này. Trước đây để lấy các
thông tin từ HTML Form , ta phải học ngôn ngữ lập trình để xây dựng ứng
dụng CGI – Common Gateway Interface. Hiện tại để lấùy thông tin và phân
tích dữ liệu từ HTML Form, ta thêm các chỉ thị vào trực tiếp trang HTML
mà không cần thiết phải họïc thuộc các ngôn ngữ lập trình để thiết kế trang
Web có tính Interactive.
Microsoft đã phát triển Active Server Page (ASP) như một kiến trúc
Server-side dùng để xây dựng các ứng dụng web đôäng. Với ASP, ta có thể
biên dịch thành client-side HTML, scripting và ActiveX controls với server-
side scripting và các component COM hay DCOM để tạo nội dung động và
các ứng dụng web-based phức tạp. Các ứng dụng có thể chưa mạnh và chưa
phức tạp để tạo và mở rộng.
ASP cung cấp một cách làm mới để tạo trang Web động. ASP không
phải là một kỹ thuật mới nhưng sử dụng dễ dàng và nhanh chóng. ASP sẽ
tham vấn trực tiếp vào trình duyệt, gưỉ dữ liệu đến Web server và từ đây sẽ
đưa lên mạng.
3. Trang ASP
a. Giới tiệu trang ASP
Trang ASP là trang Web trong đó có kết hợp nhiều thành phần như
HTML- Hyperlink Text Markup Language ( ngôn ngữ đánh dấu siêu văn
bản), thành phần ActiveX và các lệnh ASP Script.
b. Hoạt động của trang ASP
Khi browser yêu cầu một trang đến server, Web Server sẽ xem xét nội
dung của files ASP từ đầu file đến cuối file. Server thực thi hết các lệnh ASP
Script có trong file và kết quả chỉ là một trang chỉ chứa các thành phần
HTML gửi về Browser. Do các lệnh Script chạy trên Server hơn là chạy trên
Client, nên Web server xử lý tất cả các công việc liên quan đến tạo ra trang
web để chuyển đến browser. Vì vậy trên máy khách chỉ thấy được các câu
lệnh dưới dạng HTML mà thôi

Active Database
Components(ADO
Active Server
Components
Custom
Components
DATABASE
ODBC
Active Server pages (.asp files)
Đồ Aùn Tốt Nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Đình Thuân
c. Các tính chất của ASP
Với ASP ta có thể chèn các Script thực thi vào trực tiếp các files
HTML. Khi đó việc tạo ra các trang HTML và xử lý Script được thực hiện
đồng thời, điều này cho phép ta tạo ra các trang hoạt động của các trang
Web một cách linh hoạt và hấp dẫn, có thể chèn các thành phần HTML động
vào trang Web tuỳ từng trường hợp cụ thể.
ASP có các đặc điểm sau:
+ Có thể kết hợp với các files HTML
+ Dễ sử dụng, việc tạo các script dễ dàng, khi chạy không cần phải biên
dịch (compiling) hay kết nối (linking) các chương trình được tạo ra.
Hoạt động theo hướng đối tượng, hợp với các Buil-in Object rất tiện
dụng như: Request, Response, Server, Application, Session.
+ Có khả năng mở rộng các thành phần Active Server (Active Server
components).
Môi trường của ASP sẽ được cài đặt trên Server cùng với Web server.
Một ứng dụng viết bằng ASP bao gồm một file hay nhiều file văn bản có
phần mở rộng là (.ASP), các files này được đặt trong một thư mục ảo
(Virtual Dirrectory) của Web server.
Các ứng dụng ASP dễ tạo vì ta dùng các ASP Script để viết các ứng
dụng. Khi tạo các Script của ASP ta có thể dùng bất cứ một ngôn ngữ Script

trị mạng dễ dàng trong việc quản trị mạng. Ngồi ra còn hỗ trợ cho ASP thực
thi nhanh hơn.
Sự khác biệt giữa ASP và các kỹ thuật mơí khác là ASP thực thi trên
web server trong khi các trang lại được phát sinh từ những kỹ thuật khác
được biên dịch bởi browser (hay client). Những lợi điểm mà ASP dùng thích
hợp hơn là dùng CGI và Perl.
4. Các chức năng của ASP
- Đọc những yêu cầu từ trình duyệt .
- Tìm trang cần thiết trong server.
- Thực hiện bất cứ những giới thiệu đã cung cấp trong ASP để
cập nhật vào trang Web.
- Sau đó gửi trả về cho trình duyệt.
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 21 - Lớp 40TH
Gets page
Client
Web
Server
<html>
<% ASP code%>
</html>
Hello
<html>
<b>Hello</b>
</html>
Interprest ASP code
Server Response
HTTP Resquest
Browser creates the web page
Đồ Aùn Tốt Nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Đình Thuân
II. Các vấn đề cơ bản xây dựng các ứng dụng trên ASP

Visual Basic. Java….
- Ngôn ngữ kịch bản (Scripting Language) như: VBScript và
JavaScript/JScript/ECMAScript.
- Active Server Page và Dynamic HTML.
III. Các thành phần cơ bản trong ASP
1. Active Server Objects
Gồm có 6 objects :
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 22 - Lớp 40TH
Đồ Aùn Tốt Nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Đình Thuân
- Request.
- Response.
- Server.
- Application.
- Session.
- ObjectContext.
Mô hình đối tượng của ASP
- Request được tạo trong hình thức nhập từ một trang HTML.
- Response dùng để trả lời kết quả từ server cho browser .
- Server dùng để cung cấp nhiều chức năng như tạo một object
mới.
- Application và Session dùng để quản lý thông tin về các ứng
dụng đang chạy trong chương trình.
- ObjectContext dùng với Microsoft Transaction Server.
2. Request Object.
Cho phép ta lấy thông tin dọc theo yêu cầu HTTP. Việc trao đổi bên
ngồi từ server bị quay trở về như một phần của kết quả (Response). Request
tập trung nhiều đến phần lưu trữ thông tin.
Đối tượng Request có thể được tóm tắt như sau:
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 23 - Lớp 40TH
CLIENT

đưa tới server, nó không chỉ gửi qua mà còn thông tin việc ai
tạo trang, tên server và cổng mà yêu cầu gửi đến.
vd: <%= Request.ServerVariables(“HTTP_USER_AGENT”)%>
3. Response Object
Cung cấp những công cụ cần thiết để gửi bất cứ những gì cần thiết trở
về client. Đối tượng Response có thể được tóm tắt như sau:
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 24 - Lớp 40TH
Response Object
Collections
Cookies
Properties
Buffer
CacheControl
Charset
ContentType
Expires
ExpiresAbsolute
IsClientConnected
PICS
Methods
AddHeader
AppendToLog
BinaryWrite
Clear
End
Flush
Redirect
Write
Đồ Aùn Tốt Nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Đình Thuân
Những phương thức của Response Object

SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 25 - Lớp 40TH
Application Object
Collections
Contents
StaticObject
Events
onStart
onEnd
Methods
Lock
UnLock
Đồ Aùn Tốt Nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Đình Thuân
Những tập các Application object
- Content: chứa tất cả các mẫu tin thêm vào ứng dụng thông qua
các lệnh script.
- StaticObjects: Chưá tất cả các đối tượng thêm vào ứng dụng
bằng thẻ <object>
Những phương thức của Application object
- Lock: ngăn chặn các client khác từ việc cập nhật đặc tính ứng
dụng.
- Unlock: cho phép các client cập nhật đặc tính ứng dụng.
Những sự kiện của Application object
- OnStart: xảy ra khi trang web trong ứng dụng được tham chiếu
lần đầu.
- OnEnd: xảy ra khi ứng dụng kết thúc, khi web server ngưng
hoạt động
5. Session Object
Được dùng để kiểm tra trình duyệt khi trình duyệt hướng qua trang web.
Đối tượng Session có thể được tóm tắt như sau:
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 26 - Lớp 40TH

- OnStart: xảy ra khi server tạo một session mới.
- OnEnd: xảy ra khi một session đã giải phóng hay hết giờ làm
việc.
6. Server Object
Ta có thể tóm tắt đối tượng server như sau:
Những đặc tính của Server object
- ScriptTimeOut: khoảng thời gian dài khi script chạy trước khi
xảy ra lỗi.
Những phương thức của Server object
- CreateObject: Tạo một đối tượng hay server component.
- HTMLEncode: Ứng dụng HTML vào chuỗi chỉ định.
- MapPath: Chuyển đường dẫn ảo vào đường dẫn vật lý.
- URLEncode: áp dụng địa chỉ URL.
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 27 - Lớp 40TH
Server Object
Collections
Không có
Properties
ScripTimeout
Methods
CreateObject
HTMLEncode
MapPath
URLEncode
Events
Không có
Đồ Aùn Tốt Nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Đình Thuân
IV. Quản lý ASP và Session
Một trong những lợi ích của ASP là có phiên làm việc (Session) quản
lý tốt, được xây dựng trong chương trình. Đối tượng Session là duy trì thông

Các ưu điểm của ASP là:
- Có khả năng đọc đúng các trường (field) khi có yêu cầu vào của
HTML (Request)
- Có khả năng xuất ra các trường (field) Response.
- Nhiều kỹ thuật lưu trữ trạng thái thông tin thông qua các biến
ứng dụng Session.
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 28 - Lớp 40TH
Đồ Aùn Tốt Nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Đình Thuân
- Khả năng truy cập vùng tài nguyên và các đặc điểm giao tác
của MTS (Microsoft Transaction Server).
- Truy cập vài hàm linh tinh khác có ích.
- Có khả năng làm rõ ràng, đơn giản các HTML và mã Script
trong một tập tin đơn.
VI. Truy xuất cơ sở dữ liệu trong Active Server Page
Ở phần trên chúng ta đã biết về các khái niệm tổng quát về Active
Server Page và các thành phần cần có khi xây dựng một ứng dụng, trong
phần này sẽ trình bày kỹ hơn về Active Data Object, đây chính là ưu điểm
mạnh nhất cho việc phát triển ứng dụng cơ sở dữ liệu trên Web (Web
Database).
Active Data Object bao gồm các đối tượng sau:
Các Object chính trong đó là: Connection, RecordSet và Command,
ngồi ba Object chính này còn có các Object, tham số, thuộc tính, phương
thức con. Sử dụng Connection ta thể thiết lập sự liên kết với cơ sở dữ liệu,
thông qua đó ta có thể thực hiện các Query để lấy ra các record hoặc cập
nhật một record bằng cách sử dụng Command object. Kết quả thực hiện các
query trên database sẽ được lưu vào đối tượng RecordSet, trên đối tượng này
ta có duyệt và lấy ra một hay nhiều Record.
1. Đối Tượng Connection
Để sử dụng đối tượng Connection, trước tiên ta phải tạo ra một instance
cho nó, đây thực sự là một thể hiện của Object này trong trang ASP.

Giá trị Danh hiệu hằng tương ứng Mô tả CommanText
0 AdCmdUnknown Giá trị này mặc định khi định nghĩa
1 AdCmdText CommandText là một câu lệnh (ví
dụ như SQL)
2 AdCmdTable Tên của Table mà ta sẽ tạo một
RecordSet từ đó
3 AdCmdStoredPro Một stored procedure trong data
source
Thông thường các giá trị trên sẽ được gán cho tên (danh hiệu), hằng
và được đặt trong các file include.
Close method: Trong các trang ASP, sau khi đã xử lý xong dữ liệu
trên data source, trước khi kết thúc trang sử dụng phải đóng lại các kết nối
đã mở. Việc đóng kết nối thực hiện nhờ phương thức Close.
Cú pháp: Connection.Close()
Nếu chương trình không thực hiện việc này thì ASP sẽ tự động đóng
Connection đã mở trong trang, mỗi khi người sử dụng tham khảo qua trang
khác (đi khỏi tầm vực của biến instance). Nếu ta tạo instance và mở kết nối
trong các thủ tục Application hoặc session OnStart thì việc đóng các
Connection này sẽ được thể hiện trong thủ tục OnEnd.
SVTH: Huỳnh Thanh Tú - Trang 30 - Lớp 40TH
Đồ Aùn Tốt Nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Đình Thuân
2. Đối tượng Command
Thay vì phải sử dụng phương thức Execute của đối tượng Connection
để query hay update data source, ta có thể sử dụng đối tượng Command để
thi hành các thao tác với cơ sở dữ liệu.
Các thuộc tính (Properties).
ActiveConnection: Chỉ định đối tượng Connection nào được sử dụng
trong đối tượng Command.
CommandText: Chỉ định câu lệnh cần thực thi trên cơ sở dữ liệu.
CommandTimeOut: Xác định thời gian thực thi lệnh, giá trị thời gian

cuối cùng trong Recordset.
RecordCount: Trả về số record trong Recordset.
a. Tạo Recordset
Để có được một biến Recordset ta sử dụng phát biểu tạo instance
cho nó như sau:
Recordset_name = Server.CreateObject (“ADODB.Recordset”).
Sau khi đã có biến recordset rồi ta có thể khởi tạo giá trị cho nó bằng
cách lưu kết quả trả về, mỗi khi thi hành các phương thức Execute của đối
tượng Connection ví dụ như :
Recordset_name=ConnetionObject.Execute(CommandText, Recordaffected,
option)
Ta cũng có thể tạo một recordset bằng cách sử dụng phương thức
Open theo cú pháp sau:
Recordset_name.Open (Source, ActiveConnection, CursorType, LockType,
Option).
Trong đó:
Source là Command Object, hay một lệnh SQL, hoặc là một Stored
procedure.
ActiveConnection là tên của Connection đã được mở kết nối với cơ
sở dữ liệu cần làm việc.
CursorType là kiểu của con trỏ sử dụng khi mở Recordset, thông số
này có kiểu số, và được đặt bằng các tên hằng tương ứng như :
AdOpenForwardOnly = 0 là giá trị mặc định, khi chọn thông số này
thì Record được mở ra chỉ để cho phép ta duyệt các record trong nó theo một
chiều từ đầu đến cuối, tùy chọn này cũng không cho phép ta cập nhật hay
xóa bỏ các record trong đó.
AdOpenKeyset = 1 Khi mở recordset ở chế độ này, recordset được mở
có khả năng cho phép ta cập nhật các record, tuy nhiên nó ngăn cản sự truy
xuất tới một record mà User khác thêm vào Recordset.
AdOpenKeyset = 2 Chế độ này cho phép tất cả các thao tác như thêm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status