Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
Lời mở đầu . 04
Chơng I:
Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại
I. Khái quát về vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại ... 06
1. Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh ... 06
1.1. Khái niệm vốn kinh doanh .. 06
1.2. Phân loại vốn kinh doanh 07
2. Đặc điểm của vốn kinh doanh ... 09
2.1. Đặc điểm của vốn lu động . 09
2.2. Đặc điểm của vốn cố định ... 10
3. Vai trò của vốn kinh doanh ... 11
II. Nội dung vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại ... 13
1. Vốn lu động của doanh nghiệp thơng mại 13
1.1. Thành phần và cơ cấu vốn lu động 13
1.2. Nguồn của vốn lu động . 16
2. Vốn cố định của doanh nghiệp thơng mại .. 17
2.1. Thành phần và cơ cấu vốn cố định .. 17
2.2. Nguồn của vốn cố định 20
3. Sự cần thiết của việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả trong các doanh
nghiệp thơng mại ... 20
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp thơng mại .. 21
1. Các nhân tố chủ quan 21
2. Các nhân tố khách quan 23
1
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II
3.2. Nguyên nhân khách quan 62
2
Luận văn tốt nghiệp
Chơng III
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh ở công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên
I. Mục tiêu, phơng hớng hoạt động của công ty nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn trong thời gian tới .. 65
1. Mục tiêu định hớng . 66
2. Mục tiêu cụ thể . 67
II. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh . 67
1. Các biện pháp chung nhằm bảo toàn và phát triển vốn . 68
1.1. Tổ chức kinh doanh năng động, hiệu quả 68
1.2. Giảm thiểu chi phí kinh doanh 70
1.3. Đảm bảo an toàn về vốn kinh doanh ... 71
1.4. Tăng cờng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
. 72
1.5. Hoàn thiện công tác kế toán, thống kê và bộ máy tổ chức quản lý tài
chính .. 73
2. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ... 74
2.1. Đánh giá lại giá trị thực của tài sản cố định 74
2.2. Hoàn thiện chế độ khấu hao tài sản cố định 74
2.3. Đổi mới công tác quản lý đầu t xây dựng cơ bản .. 75
2.4. Tiến hành nhợng bán, thanh lý tài sản thu hồi vốn kinh doanh . 76
3. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động . 76
3.1. Đổi mới cơ chế quản lý công nợ .. 76
3.2. Xác định nhu cầu và huy động vốn hợp lý .. 77
3.3. Xây dựng và hoàn thiện các định mức vật t ... 79
3.4. Chủ động duy trì lợng tồn kho hợp lý ... 79
của cơ chế thị trờng, công ty luôn phải tính toán, cân nhắc kỹ lỡng từng trờng
hợp, từng thời kỳ, để đề ra những biện pháp tối u nhằm giảm bớt khó khăn.
Một trong những biện pháp đó là quản lý, điều hành vốn, nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn trong kinh doanh. Đây là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối
với sự tồn tại và phát triển của công ty. Đảm bảo cho công ty có thể đứng vững
trong cạnh tranh dới tác động ngày càng mạnh mẽ của cơ chế thị trờng.
Qua quá trình thực tập tại công ty, kết hợp với những kiến thức tiếp thu đ-
ợc ở trờng, em quyết định chọn đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao
4
Luận văn tốt nghiệp
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên ,
với mong muốn có thể đa ra một số ý kiến nhằm cải tiến công tác quản lý,
điều hành vốn của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Luận văn gồm có 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại.
Chơng II: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh ở công ty xăng dầu Bắc
Tây Nguyên.
Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh ở công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS .TS Trần Chí Thành cùng các
cán bộ công nhân viên phòng kinh doanh, phòng kế toán thuộc công ty xăng
dầu Bắc Tây Nguyên đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài viết
này.
Chơng I
5
Luận văn tốt nghiệp
Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh
là: Vốn hiện vật và vốn tài chính cùa doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ các
hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác. Vốn tài chính là các
giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp. Nh vậy, đã có sự đồng nhất vốn
với tài sản của doanh nghiệp trong định nghĩa của David Begg.
Qua các khái niệm trên cho thấy, doanh nghiệp dù hoạt động trong bất cứ
lĩnh vực nào cũng cần có một lợng vốn nhất định. Lợng vốn đó dùng để thực
hiện các khoản đầu t cần thiết nh chi phí thành lập doanh nghiệp, chí phí mua
sắm tài sản cố định, nguyên vật liệu... Vốn đa vào sản xuất kinh doanh có
nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ
nhu cầu thị trờng. Số tiền mà doanh nghiệp thu về sau khâu tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ phải bù đắp đợc các chi phí bỏ ra, đồng thời phải có lãi. Quá trình này
diễn ra liên tục đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Hiện nay khái niệm vốn kinh doanh đợc sử dụng phổ biến là:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại (DNTM) là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt
động kinh doanh bao gồm:
- Tài sản hiện vật nh: nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ...
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quí.
- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác.
1.2. Phân loại vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại có thể đợc xem xét, phân
loại theo các tiêu thức sau:
* Theo giác độ pháp luật:
- Vốn pháp định: là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo năng lực kinh
doanh đối với từng ngành nghề, từng loại hình doanh nghiệp do pháp luật qui
7
Luận văn tốt nghiệp
định. Dới mức vốn pháp định thì không thể đủ điều kiện để thành lập doanh
nghiệp.
thời gian sử dụng qui định.
- Vốn lu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động và vốn lu thông.
+ Tài sản lu động là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá trị và
thời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định.
+ Bộ phận quan trọng của vốn lu động là dự trữ hàng hoá, vốn bằng tiền
nh tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quỹ các khoản phải thu ở khách hàng...
Việc phân chia các loại vốn này có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động kinh
doanh thơng mại. Vì tính chất của chúng rất khác nhau và hình thức biểu hiện
cũng khác nhau nên phải có các biện pháp thích ứng để nâng cao hiệu quả sử
dụng các loại vốn này.
2. Đặc điểm của vốn kinh doanh:
2.1. Đặc điểm của vốn lu động:
Vốn lu động dùng trong kinh doanh thơng mại tham gia hoàn toàn vào
quá trình kinh doanh giá trị của nó có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi
vòng chu chuyển hàng hoá. Vốn lu động luôn luôn biến đổi hình thái từ tiền
sang hàng và từ hàng sang tiền. Vốn lu động chu chuyển nhanh hơn vốn cố
định. Vốn lu động bao gồm vốn dự trữ hàng hoá, vốn bằng tiền và tài sản
khác.
Do nhiệm vụ của doanh nghiệp thơng mại là thực hiện lu chuyển hàng
hoá và thực hiện các hoạt động dịch vụ, vì vậy cơ cấu và tính chất lu chuyển
của vốn khác hẳn so với các đơn vị sản xuất. Trong doanh nghiệp thơng mại,
vốn lu động là khoản vốn chiếm tỉ trọng lớn nhất khoảng 70 80% vốn kinh
doanh trong đó, bộ phận dự trữ hàng hoá chiếm tỉ lệ cao.
9
Luận văn tốt nghiệp
ở mỗi thời điểm nhất định, vốn lu động của doanh nghiệp thơng mại th-
ờng thể hiện ở các hình thái khác nhau nh: hàng hoá dự trữ, vật t nội bộ, tiền
gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quĩ, các khoản phải thu và các khoản phải trả.
Tuỳ từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc phơng thức và lĩnh vực kinh doanh mà
Tài sản cố định chuyển đổi thành tiền chậm hơn nhng những tài sản cố
định nh: nhà cửa, kho tàng, quầy hàng... lại là những tài sản có giá trị cao, là
bộ mặt của doanh nghiệp, nên có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi vay
vốn.
Ngày nay, các doanh nghiệp thơng mại thờng đầu t vốn cố định vào xây
dựng nhà làm việc, cửa hàng ở những đầu mối giao thông để tiện liên hệ với
khách hàng và những tài sản cố định nh các thiết bị văn phòng đợc chú ý đầu
t nhằm thu hút và phục vụ khách hàng tốt hơn.
3. Vai trò của vốn kinh doanh:
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh
nghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế. Để tiến
hành hoạt động kinh doanh đợc, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lợng vốn
nhất định nào đó. Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồn lực
của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy vốn kinh doanh có vai
trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.
Cụ thể:
- Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại có vai trò quyết định
trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp
theo luật định. Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn
tại và phát triển của các doanh nghiệp. Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh,
cũng nh phơng thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp nhà nớc,
doanh nghiệp liên doanh...
11
Luận văn tốt nghiệp
- Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô
của doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và
là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả
các nguồn lực hiện có và tơng lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá,
hàng hoá.
Vốn lu động của doanh nghiệp thơng mại đợc chia thành vốn lu động
định mức và vốn lu động không định mức.
- Vốn lu động định mức: là số vốn tối thiểu cần thiết để hoàn thành kế
hoạch lu chuyển hàng hoá và kế hoạch sản suất dịch vụ phụ thuộc của các
doanh nghiệp trong kỳ. Vốn lu động định mức gồm có vốn dự trữ vật t hàng
hoá và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho quá trình kinh doanh.
+ Vốn dự trữ hàng hoá là số tiền dự trữ hàng hoá ở các kho, cửa hàng,
trạm, trị giá hàng hoá trên đờng vận chuyển và trị giá hàng hoá thanh toán
bằng chứng từ. Nó nhằm đảm bảo lợng hàng hoá bán bình thờng cho các nhu
cầu sản xuất và tiêu dùng khác.
Vốn dự trữ hàng hoá chiếm tới 80 90% vốn lu động định mức và th-
ờng chiếm khoảng 50 70% trong toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp
thơng mại.
+ Vốn phi hàng hoá là số tiền định mức của vốn bằng tiền. Vốn phi hàng
hoá gồm có vốn bằng tiền và tài sản khác.
. Vốn bằng tiền gồm có: tiền mặt tồn quỹ, tiền bán hàng cha nộp vào
ngân hàng, tiền ứng kinh phí cho các cơ sở, khoản tiền đang chuyển.
. Tài sản khác gồm: Bao bì, vật liệu bao gói, các công cụ nhỏ, chi phí đợi
phân bổ. Ngoài ra còn phụ tùng thay thế và dụng cụ nhỏ.
- Vốn lu động không định mức là số vốn lu động có thể phát sinh trong
quá trình kinh doanh và trong sản suất dịch vụ, nhng không thể có đủ căn cứ
để tính toán định mức đợc.
Vốn lu động không định mức gồm có: vốn bằng tiền (tiền mua hàng và
giao cho nhân viên đi mua hàng), tiền gửi ngân hàng, tài sản có kết toán (các
13
Luận văn tốt nghiệp
khoản nợ nhờ ngân hàng thu, các khoản nợ phải đòi ở khách hàng, tiền ứng tr-
ớc để mua hàng, thanh toán công nợ dây da ), các phế liệu thu nhặt trong
+ Giai đoạn III: Biến thành phẩm hàng hoá thành tiền tệ.
Vốn lu động phục vụ cho giai đoạn I, II là vốn sản xuất, vốn lu động ở
giai đoạn thứ III là vốn lu thông. Nh vậy vốn lu động của các đơn vị sản xuất
phụ thuộc gồm có:
Vốn lu động
của đơn vị = Vốn lu động + Vốn lu thông
sản xuất sản xuất
Thành phần vốn lu động là tổng thể các loại và các nhóm những yếu tố
vật chất khác nhau (hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu...) dới hình thái giá trị. Cơ
cấu vốn lu động là quan hệ tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó so với toàn bộ
giá trị vốn lu động.
Trong nền kinh tế quốc dân, thành phần và cơ cấu vốn lu động ở các
doanh nghiệp có sự khác nhau. Điều này do đặc điểm và tính chất hoạt động
của ngành đó quyết định. Kinh doanh thơng mại là lĩnh vực lu thông và phân
phối hàng hoá nên vốn lu động chiếm tỉ lệ chủ yếu trong vốn kinh doanh,
thành phần và cơ cấu vốn của nó cũng khác với vốn lu động trong công nghiệp
và xây dựng.
1.2. Nguồn của vốn lu động.
Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp thơng mại gồm vốn tự có, vốn coi
nh tự có và vốn đi vay:
- Vốn tự có gồm:
+ Nguồn vốn pháp định gồm: nguồn vốn lu động do ngân sách hoặc cấp
trên cấp cho đơn vị (vốn cấp lần đầu và cấp bổ sung), nguồn vốn cổ phần
nghĩa vụ do các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của chủ xí nghiệp t
nhân.
15
Luận văn tốt nghiệp
+ Nguồn vốn tự bổ sung: hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp (thông qua các quỹ khuyến khích phát triển sản xuất), các khoản
- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh
của các doanh nghiệp bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, công cụ,
thiết bị đo lờng thí nghiệm, phơng tiện vận tải, bốc dỡ hàng hoá...
- Hình thái tiền tệ: đó là giá trị tài sản cố định cha khấu hao và vốn khấu
hao khi cha sử dụng để tái sản xuất tài sản cố định, là bộ phận vốn cố định đã
hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
Tài sản cố định đợc phân loại theo những tiêu thức khác nhau:
- Theo hình thái biểu hiện, tài sản cố định bao gồm:
+ Tài sản cố định hữu hình: là những t liệu lao động chủ yếu, có hình thái
vật chất, có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh
doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu nh: kho tàng, nhà xởng, cửa
hàng, máy móc, thiết bị xếp dỡ hàng hoá...
+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ nh: chi phí sử dụng đất, chi phí bằng
phát minh sáng chế...
- Căn cứ vào mục đích sử dụng, có các nhóm tài sản cố định sau:
+ Nhóm tài sản cố định dùng trong kinh doanh: đó là những tài sản cố
định phục vụ trực tiếp cho hoạt động mua, bán, bảo quản, vận chuyển hàng
hoá.
+ Nhóm tài sản cố định phục vụ cho công tác quản lý nh: nhà làm việc,
nhà tiếp khách, phòng hội họp, y tế, thể thao...
+ Nhóm tài sản cố định dùng cho nhu cầu phúc lợi của cán bộ công nhân
viên nh nhà nghỉ, phơng tiện đa đón công nhân...
17
Luận văn tốt nghiệp
+ Nhóm tài sản cố định không cần dùng đang chờ sử lý: đó là những tài
sản cố định doanh nghiệp không có nhu cầu, những tài sản h hỏng đang chờ
giải quyết thanh lý.
Trong các doanh nghiệp thơng mại không phải lúc nào, ở doanh nghiệp
nào cũng đủ các thành phần nói trên của tài sản cố định. Trong quá trình phát
triển, vốn cố định của các doanh nghiệp sẽ đợc tăng thêm thông qua xây dựng,
cải tạo, mở rộng hoặc mua sắm mới. Sự xuất hiện ngày càng nhiều các loại tài
sản cố định sẽ làm cho thành phần của tài sản cố định ngày càng phong phú,
cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ngày càng hiện đại.
Cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp thơng mại đợc tính bằng các
loại, số lợng tài sản cố định và tỷ trọng của mỗi loại so với toàn bộ tài sản cố
định của doanh nghiệp. Cơ cấu đó và sự thay đổi của nó là những chỉ tiêu quan
trọng nói lên trình độ kỹ thuật và khả năng phát triển hoạt động kinh doanh
của ngành lu thông hàng hoá. Nó phản ánh đặc điểm hoạt động của từng
doanh nghiệp và giúp cho việc xác định phơng hớng tái sản xuất mở rộng tài
sản cố định.
Giá trị một loại TSCĐ
Chỉ tiêu cơ cấu TSCĐ = Chỉ tiêu c * 100%
Giá trị toàn bộ TSCĐ
2.2. Nguồn của vốn cố định.
Cũng nh vốn lu động, vốn cố định của doanh nghiệp thơng mại đợc hình
thành từ nhiều nguồn khác nhau nh:
- Nguồn vốn pháp định: gồm vốn cố định do ngân sách, do cấp trên cấp
phát cho doanh nghiệp, vốn cổ phần do các cổ đông đóng góp bằng tài sản cố
định, hoặc vốn pháp định do chủ xí nghiệp bỏ ra ban đầu khi thành lập xí
nghiệp t nhân.
19
Luận văn tốt nghiệp
- Nguồn vốn tự bổ sung: gồm vốn cố định của những tài sản cố định đã đ-
ợc đầu t hoặc mua sắm bằng quỹ xí nghiệp.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: gồm các khoản vốn do các đơn vị tham
gia liên doanh, liên kết góp bằng tài sản cố định và bằng vốn đầu t xây dựng
nớc.
- Hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời số vốn hiện có và tình hình sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp thơng mại.
1. Các nhân tố chủ quan.
Đây là những nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp bao gồm:
- Cơ cấu vốn: bố chí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử
dụng vốn càng đợc nâng cao. Bố trí cơ cấu vốn không phù hợp làm mất cân
đối giữa tài sản lu động và tài sản cố định dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu
một loại tài sản nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Việc huy động vốn cũng ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Huy động
vốn là để sử dụng vốn, do vậy nhu cầu sử dụng vốn đến đâu, doanh nghiệp huy
động vốn đến đó để không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn. Việc huy
động vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả cao hơn. Mặt
khác sử dụng vốn còn chịu ảnh hởng của tỷ lệ lãi suất huy động và thời gian
huy động vốn. Lựa chọn và tìm đợc nguồn tài trợ thích hợp là nhân tố trực tiếp
quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí kinh doanh: là yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng
vốn. Chí phí tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến sức tiêu thụ
giảm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Do vậy, các doanh nghiệp luôn phấn
đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá
trên thị trờng, quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, tăng vòng quay của vốn,
góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
21
Luận văn tốt nghiệp
- Lựa chọn phơng án kinh doanh thích hợp: trong nền kinh tế thị trờng,
quy mô và tích chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là do thị trờng
kinh tế thị trờng, mọi doanh nghiệp đợc tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh
theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình. Nhà nớc tạo hành
lang pháp lý và môi trờng thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh
doanh theo những ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa chọn và hớng các hoạt
động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô. Vì vậy, chỉ một thay đổi nhỏ
trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nớc cũng ảnh hởng đến hoạt động
của doanh nghiệp nh: việc quy định trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ, các
văn bản chính sách về thuế xuất nhập khẩu... Nói chung, sự thay đổi cơ chế và
chính sách của nhà nớc sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc sử dụng vốn có
hiệu quả trong doanh nghiệp. Song nếu doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt đ-
ợc những thay đổi và thích nghi thì sẽ đứng vững trên thị trờng và có điều kiện
để phát triển và mở rộng kinh doanh, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Sự tác động của thị trờng: tuỳ theo loại thị trờng mà doanh nghiệp tham
gia sẽ có những tác động riêng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp. Nếu thị trờng mà doanh nghiệp tham gia là thị trờng tự do cạnh
tranh, sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín với ngời tiêu dùng thì đó sẽ là
tác nhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trờng và tăng doanh thu
cho doanh nghiệp. Còn đối với thị trờng không ổn định thì hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh cũng không ổn định do kết quả kinh doanh thất thờng nên vốn
không đợc bổ sung kịp thời.
Hiện nay ở nớc ta thị trờng tài chính cha phát triển hoàn chỉnh, các chính
sách công cụ nợ trung và dài hạn còn hạn chế, giá của vốn cha thực sự biến
động theo giá thị trờng mà chủ yếu là giá áp đặt. Đây là điều hết sức khó khăn
cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn cho sản xuất kinh doanh cũng
nh thực hiện chính sách đầu t trong trờng hợp có vốn nhàn rỗi. Điều này cho
thấy, để đạt đợc mục đích sử dụng vốn có hiệu quả là hoàn toàn không dễ
dàng. Đây là yếu tố mà doanh nghiệp không có khả năng tự khắc phục song
23
Vật T.
Tổ chức thu mua các loại vật t thiết bị cũ để sữa chữa đáp ứng nhu cầu
trong tỉnh theo đúng chế độ nhà nớc đã ban hành.
Thông qua việc kiểm tra sử dụng vật t và căn cứ vào chính sách quản lý
vật t của nhà nớc, kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh về chủ trơng biện pháp
tiết kiệm vật t, chống đầu cơ tích trữ, lãng phí vật t.
Công ty là đơn vị kinh doanh theo chế độ hạch toán kinh tế, đợc cấp vốn,
đợc ký các hợp đồng kinh tế, đợc mở tài khoản tại ngân hàng, đợc quản lý biên
chế cán bộ, nhân viên theo sự phân cấp của Bộ Vật T, đợc trích lập các quỹ
theo qui định hiện hành của Bộ Tài Chính.
25