Tài liệu Tổng quan về cách kết nối tới cơ sở dữ liệu MS SQL Server 2005 - Pdf 10

Tạo kết nối tới cơ sở dữ liệu Author :
Xcross87
Dưới đây là tổng quan về cách kết nối tới cơ sở dữ liệu MS SQL Server 2005.
Như ở kì trước các bạn đã biết về các lớp cung cấp kết nối tới dữ liệu (Data Connection Provider
Classes), tất cả đều sử dụng System.Data.IdbConnection interface cho ứng dụng. Dưới đây là bảng tổng
hợp lại các ‘data provider’ được cung cấp bởi Microsoft :
Data Provider Namespace Connection Class
ODBC System.Data.Odbc OdbcConnection
OLE DB System.Data.Oledb OledbConnection
Oracle System.Data.OracleClient OracleConnection
SQL Server System.Data.SqlClient SqlConnection
SQL Server CE System.Data.SqlServerCe SqlCeConnection
Bây giờ hãy thử ứng dụng vào tạo một kết nối tới Microsoft SQL Server 2005 (bạn phải setup cái này vào
mấy trước đó) dùng lớp ‘SqlConnection’. Dưới đây là một ví dụ kết nối tới database qua máy chủ SQL
Server 2005.
[code]
using System;
using System.Data;
using System.Data.SqlClient;
public class KetNoiSQLServer
{
public static void Main()
{
// Tạo connection string để kết nối
string connectionString = @"Server = .\SQLEXPRESS;" +
"Integrated Security = true";
// Tạo một connection tới máy chủ
SqlConnection conn = new SqlConnection(connectionString);

// QUA TRINH KET NOI
try

"Integrated Security = true";
[/code]
Với : Server = .\SQLEXPRESS; là tên server mà ta cần kết nối tới, ở đây mặc định sau khi cài
Microsoft SQL Server 2005 Express thì default thường là SQLEXPRESS. Còn kí hiệu ở trước “ .\ “ thực
chất là gọi tên máy chứa cơ sở dữ liệu cần kết nối. Thông thường nếu bạn làm việc offline thì mặc định là
‘localhost’. Hai kí hiệu : “ .\ “ và “(local)\” là tương đương nhau. Vì thế ở đoạn code trên bạn có thể viết
lại khai báo server là : @“Server = (local)\SQLEXPRESS”
Với : Integrated Security = true đây là chỉ định cách kết nối tới cơ sở dữ liệu, ở đây trên máy
của tớ thì để Windows Authentication cho nên tham số ‘Integrated Security’ mang giá trị ‘True’ như trên
khi kết nối, nếu bạn không dùng Windows Authentication thì bạn phải cung cấp Username | Password
đăng nhập vào hệ cơ sở dữ liệu.
Còn nhiều tham số trong chuỗi kết nối ( connection string ) khác nhưng sẽ đề cập sau chi tiết hơn về
thông tin kết nối.
_Sau đó tạo một đối tượng chứa thông tin kết nối ( thông tin này nằm trong chuỗi kết nối connection
string ) :
[code]
// Tạo một connection tới máy chủ
SqlConnection conn = new SqlConnection(connectionString);
[/code]
_Vậy là bạn đã có một đối tượng chứa thông tin kết nối đầy đủ. Việc tiếp theo là ‘THỬ” kết nối tới cơ sở
dữ liệu xem thế nào.
_Yêu cầu đối tượng mở kết nối tớ cơ sở dữ liệu.
[code]
Page 2 of 8
Tạo kết nối tới cơ sở dữ liệu Author :
Xcross87
try
{
// Mở kết nối
conn.Open();

đùng không ? . Trả lới : Sai ! Có cả thông báo đóng kết nối nữa. Lý do : vì thẻ ‘finally’ dùng để đưa ra
thao tác cuối cùng của công việc cho nên sau khi thông báo lỗi xong nó sẽ nhảy tiếp tục thẻ ‘finally’.
+ Nếu mà kết nối thế này có bị hao tổn tài nguyên máy không? Trả lời : Có ! Tốn cả 2 bên server
và client. Nếu mà càng nhiều kết nối thực hiện thì hao tổn càng nhiều và làm chậm server rất nhiều và
nhiều lúc quá giới hạn cho phép sẽ không thể thực hiện được kết nối nữa. Vì vậy sau khi mở kết nối thành
công và hoàn thành quá trình xử lý thông tin thì phải đóng kết nối ngay.
Page 3 of 8
Tạo kết nối tới cơ sở dữ liệu Author :
Xcross87
+ Làm cách nào đảm bảo đóng/mở kết nối đúng quy cách tránh ảnh hưởng nhiều 2 bên server và
client ? Trả lời : Bạn có thể đóng và mở kết nối ngay trong khi ‘ try ‘ và cuối cùng đóng thêm một kết nối
tại thẻ ‘finally’. Bạn có thể tham khảo code mẫu dưới đây :
Code minh họa đóng/ mở kết nối an toàn :
[code]
// QUA TRINH KET NOI
try
{
// Mở kết nối
conn.Open();
Console.WriteLine("Connection opened !");
//
// Xử lý công việc online
//

// Đóng kết nối
conn.Close();

//
// Xử lý công việc offline
//

"Password = pete_87";
[/code]
Ở đây : ‘sa’ là tên mặc định cho system administrator và ‘password’ là tớ đặt. Thông số này tùy thuộc vào
thông số máy chủ được cài đặt. Bạn có thể có system admin và không xài password. Lúc này password sẽ
được mặc định (default) là chuỗi rỗng (empty string) cho nên trong chuỗi kết nối bạn có thể để tham số
là :
Password =;
Nhưng đây không phải một code tốt ^&^.
Dưới đây là bảng các tham số truyền trong chuỗi kết nối, cung cấp thông tin khi kết nối tới máy chủ.
Name Alias Default Value Allowed Value Description
Application Name .NET SqlClient
Data Provider
Any string Name of
Application
AttachDBFileNam
e
Extended
properties, initial
file name
None Any path Full path of
attachable
database file
Connect timeout Connection
Timeout
15 0-32767 Seconds to wait
to connect
Data Source Server,Address,
Network Address
None Servername or
network address

Page 5 of 8
Tạo kết nối tới cơ sở dữ liệu Author :
Xcross87
Info should be passed
back after
connecting
User ID UID None Username if not
using win authen
Workstation ID Local
Computer
Name
Anystring Workstation
connecting to
SQL Server
Ví dụ một vài tham số kết nối :
Data Source = .\SQLEXPRESS
Server = .\SQLEXPRESS
Address = .\SQLEXPRESS
Addr = .\SQLEXPRESS
Network Address = .\SQLEXPRESS
Chú ý là : như đã nói ở trên : .\SQLEXPRESS tương đương với (local)\EXPRESS
Thử áp dụng vào viết một ứng dụng Console báo cáo thông tin về kết nối.
Kết nối tới SQL Server dùng SqlConnection
Dùng code mẫu sau :
[code]
using System;
using System.Data;
using System.Data.SqlClient;
public class ThongTinKetNoi
{

}
finally
{
// Close connection
conn.Close();
Console.WriteLine("Connection closed.");
}
}
}
[/code]
Đọc qua code bạn có thể hiểu code dùng như thế nào. Ở đây mình ghi chú thêm một vài điều
_Nếu khi kết nối bạn không chỉ rõ là kết nối tới database nào thì mặc định database sẽ là : master
_Nếu muốn thay đổi database kết nối thì bạn thêm tham số ‘Database = db_name;’ vào trong chuỗi kết
nối.
_Nếu bạn đưa vào một database_name không tồn tại trong server thì sẽ gặp thông báo lỗi :
“System.Data.SqlClient.SqlException : Cannot open database ‘db_name’ requested by the login. The
login failed.”
_Workstation chỉ định tên của máy mà làm việc với máy chủ database cho nên mỗi máy kết nối tới sẽ thu
kết quả là tên của máy. Nếu mà bạn muốn tất cả các máy kết nối tới máy chủ SQL có một Workstation ID
giống nhau thì trong chuỗi kết nối (connection string) bạn thêm tham số cho Workstation ID. Ví dụ :
Workstation ID = Vo Danh Tieu Tot;
Kết nối tới SQL Server dùng OleDbConnection
Bạn nên đọc bài : ADO.NET cơ bản do tớ viết trước rồi tham khảo ở đây cũng được.
Như đã viết ở đầu bài, khi kết nối ta có thể luân chuyển giữa các nhà cung cấp kết nối để kết nối tới cơ sở
dữ liệu. Ví dụ ở trên là kết nối tới SQL Server dùng lớp ‘SqlConnection’.
Phần này tương tự sẽ dùng lớp OleDbConnection để kết nối tới SQL Server.
Page 7 of 8
Tạo kết nối tới cơ sở dữ liệu Author :
Xcross87
[code]

// Display error
Console.WriteLine("Error: " + e);
}
finally
{
// Close connection
conn.Close();
Console.WriteLine("Connection closed.");
}
}
}
[/code]
Kết nối tới cơ sở dữ liệu không khó và phức tạp nhưng đòi hỏi kĩ năng và biết cách vận dụng khi kết nối
một cách hợp lý, tránh hao tổn tài nguyên máy.
Kết thúc bài về ‘tạo kết nối tới cơ sở dữ liệu
Page 8 of 8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status