BENH HO GAỉ
TS.Nguyeón Duy Phong
Boọ moõn Nhieóm - ẹHYD Tp.HCM
3/27/2009 NDP - BM Nhiem 2
Mục tiêu học tập:
„Sau khi học xong bài này, học viên có thể:
2. Nêu được các yếu tố dòch tễ của bệnh Ho gà.
3. Mô tả được các biểu hiện lâm sàng thể điển hình
của bệnh.
4. Lý giải được các kết quả xét nghiệm chẩn đoán.
5. Nêu được nguyên tắc điều trò bệnh Ho gà và các
biến chứng.
6. Trình bày được các biện pháp phòng chống bệnh
Ho gà.
1. Nêu được các đặc điểm của vi khuẩn gây bệnh Ho
gà.
3/27/2009 NDP - BM Nhiem 3
DÀN BÀI
„ 1. Đại cương
2. Tác nhân gây bệnh
3. Các đặc điểm dòch tễ của bệnh Ho gà
4. Cơ chế sinh bệnh.
5. Bệnh cảnh lâm sàng
6. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt
7. Nguyên tắc điều trò
9. Phòng ngừa bệnh Ho gà
8. Các biến chứng của bệnh Ho gà
1. Đại cương:
+ Bệnh nhiễm trùng cấp tính ở đường HH do vi khuẩn
Bordetella pertussis và Bordetella parapertussis gây ra.
+ Đặc điểm lâm sàng chính là cơn ho đặc trưng kèm
đường hô hấp.
3. Các đặc điểm dòch tễ của bệnh Ho gà (1)ø:
+ Phân bố: khắp nơi trên thế giới, khoảng 60 triệu cas/năm,
trong đó có khoảng 600.000 - 1.000.000 cas tử vong .
+ Ở VN, nhờchương trình tiêm chủng mở rộng, tỉ lệ bệnh
giảm nhiều. Tại BV Bệnh Nhiệt Đới, số cas nhập viện 1992-1993:
0 cas ; 1994: 13 cas và năm 1996: 1 cas.
+ Dòch ho gà xảy ra quanh năm, theo chu kỳ 3-5 năm.
+ Người là nguồn bệnh duy nhất: người bệnh, người không
triệïu chứng mang vi khuẩn tạm thời do tiếp xúc (không có
người lành mang trùng).
+ Bệnh lây lan rất dễ dàng: người bệnh ho vi khuẩn
trong các hạt nước miếng li ti, nhất là tở thời kỳ khởi phát.
3/27/2009 NDP - BM Nhiem 8
3. Các đặc điểm dòch tễ của bệnh Ho gà (2)ø:
3/27/2009 NDP - BM Nhiem 9
4. Cơ chế sinh bệnh (1):
Độc tố của B.pertussis gắn vào màng tế bào
+ Vi khuẩn xâm nhập qua đường hô hấp gắn kết vào tế
bào biểu mô có tiêm mao của đường HH nhờ các yếu tố
FHA, LPF, hemagglutinins, Fimbriae hoặc pili, hairlike Tại
đây vi khuẩn sinh sản và gây tổn thương niêm mạc đường
HH tạo ra cơn ho.
3/27/2009 NDP - BM Nhiem 10
4. Cơ chế sinh bệnh (2):
+ Cơ chế cơn ho đặc biệt của bệnh vẫn
chưa rõ: Vai trò của độc tố ho gà?
Trẻ em được chủng ngừa có tỉ lệ mắc
bệnh nặng ít hơn 80-90% so với nhóm
không chủng ngừa:
tròng trắng trứng cơn ho mới ngừøng
hẳn.
3/27/2009 NDP - BM Nhiem 13
5. Bệnh cảnh lâm sàng (3):
Trong cơn ho trẻ tím tái hoặc mặt đỏ, lưỡi thè ra, vẻ
mặt bơ phờ mệt nhọc,tónh mạch cổ nổi rõ kéo dài khoảng
1/2 giờ. Sau cơn ho bệnh nhân có thể ói nhiều.
3/27/2009 NDP - BM Nhiem 14
5. Bệnh cảnh lâm sàng (4):
Thăm khám: mi mắt phù nề, kết mạc mắt sung huyết,
có thể xuất huyết, tử ban điểm ở mặt. Phổi có thể ran rít
hoặc ran ngáy. BN không sốt hoặc sốt nhẹ. Sốt do bội
nhiễm phổi. Giữa cơn ho BN khỏe suy sụp dần.
* Chú ý: - ỞÛ trẻ nhỏ cơn ho có thể không điển hình. Ói
mửa đi kèm với cơn ho gợi ý đến bệnh ho gà mặc dù
không kèm theo tiếng “ót” trong cơn ho.
- Ở trẻ sơ sinh không có cơn ho điển hình, hầu
như chỉ tím tái và ngưng thở.
- Ở người lớn cũng hầu như không có cơn ho
điển hình. Ho kéo dài dễ chẩn đoán nhầm với viêm phế
quản mãn hoặc do hút thuốc lá.
5.4- Hồi phục: Sau 3-4 tuần, cơn ho thưa dần, bệnh nhân
ăn uống khá hơn, bớt nôn ói, tổng trạng hồi phục dần.
3/27/2009 NDP - BM Nhiem 15
Các xét nghệm (1):
1/ Công thức máu.
BC tăng cao 15.000 - 50.000/mm³
máu với Lympho tăng (50-75%). Tỉ lệ
Lympho tăng cao nhất ở giai đoạn ho
cơn. Ở người lớn hoặc ở trẻ đã có miễn
dấu hiệu sau: sốt, mệt mỏi hoặc đau cơ, ngoại ban (exanthem), đau
họng, khàn giọng, thở nhanh, khò khè và phổi có ran):
1/ Nhiễm Adenovirus : bệnh nhân thường sốt, ho,
đau họng, viêm kết mạc mắt, đau nhức cơ, có khi kèm
theo tiêu chảy, nôn ói tự nhiên.
2/ Nhiễm Mycoplasma: bệnh gây ra những cơn ho
kéo dài nhưng thường có sốt, nhức đầu và ran ở phổi.
3/ Viêm phổi do vi trùng sinh mủ: trẻ thường có
sốt, ho nhiều dàm đục , thở nhanh có khi co kéo, nghe
phổi có ran nổ, ran ngáy
4/ Viêm họng mãn tính: BN thường không sốt, ho
khan kéo dài, có cảm giác nhột ở vùng họng trước khi ho.
3/27/2009 NDP - BM Nhiem 19
7. Nguyên tắc điều trò (1):
7.1- Săn sóc điều dưỡng:
- Tránh những yếu tố kích thích gây cơn ho (ánh sáng,
tiếng ồn…).
- Cho trẻ ăn nhiều bữa, đầy đủ dinh dưỡng, bù nước
điện giải đầy đủ, đặc biệt trẻ ở ói nhiều.
- Thở O2 trong cơn ho, hút đàm nhớt nhất là trẻ sơ sinh.
- Theo dõi sát hô hấp để phát hiện dấu hiệu ngưng thở
đột ngột ở trẻ sơ sinh hoặc ở trẻ có bệnh sẵn có như :bệnh
tim, bệnh cơ, bệnh đường hô hấp, bệnh thần kinh biện
pháp cấp cứu kòp thời,vì nguy cơ tử vong cao.
3/27/2009 NDP - BM Nhiem 20
7. Nguyên tắc điều trò (2):
7.2- Điều trò triệu chứng:
+ Các thuốc ho thông thường hoặc kháng histamin
không làm giảm được cơn ho và tần số ho. Giảm ho bằng
thuốc an thần như Diazepam 0,3mg/kg/lần hoặc
vong ở trẻ dưới 3 tuổi.
Viêm phổi nặng do vi khuẩn ho gà thường gặp ở trẻ
chưa có MD.
Cơn ho gây ra: xẹp phổi do hít đàm, khí phế thủng,
tràn khí màng phổi do vỡ phế nang
3/27/2009 NDP - BM Nhiem 23
8. Các biến chứng (2):
8. 2- Thần kinh:
+ Viêm não, màng não: hiếm gặp.
+ Co giật do thiếu O2 nãõo, do xuất
huyết não - màng não trong cơn ho gây
tăng áp lực nội sọ.
+ Chậm phát triển trí tuệ do cơn ho
kéo dài gây thiếu O2 não.
+ Điếc, mù, câm.
8.3- Biến chứng khác:
+ Xuất huyết võng mạc, xuất huyết kết mạc mắt, tử
ban điểm .
+ Sa trực tràng, lồng ruột, thoát vò bẹn, thoát vò rốn
+ Rối loạn nước, điện giải , thăng bằng kiềm toan;
suy dinh dưỡng do nôn ói nhiều.
+ Viêm loét họng, loét dây hãm lưỡi, sa trực tràng,
lồng ruột, thoát vò.
3/27/2009 NDP - BM Nhiem 24
9. Phòng ngừa bệnh Ho gà:
9.1- Không đặc hiệu: chung cho các bệnh HH.
9.2- Đặc hiệu:
+ Trẻ em: 03th-3 tuổi chích ngừa theo lòch ‟ 3 mũi DTC
0,5 ml TB, cách nhau 1,5 th, tái chủng sau 1,5-2 năm.
Không chích ngừa cho trẻ trên 6 tuổi.