Tài liệu Đông y điều trị đại tràng - Pdf 10

Đông y điều trị đại tràng

Đại tràng (ruột già) có chức năn
g
tiếp

nhận cặn bã từ tiểu tràng (ruột non) xuốn
g
,

đồng thời làm nhiệm vụ tống thải chất cặn bã ra

ngoài. Những chất cặn bã từ tiểu tràng chuyển

xuống đã được đại tràng hấp thu một phần nước

trong đó.
Nếu chức năng hấp thu phần nước này kém do đại tràng hư hàn sẽ làm

xuất hiện sôi bụng, đau bụng, phân nát lỏng; ngược lại đại tràng thực nhiệt, việc

hấp thu phần nước quá mức, dẫn đến táo kết. Táo kết lâu ngày dẫn đến chứng

nhiệt kết bàng lưu (phân tròn, rắn, có chất nhầy bao quanh). Đại tràng có liên

quan đến phế. Do đó bệnh ở phế có ảnh hưởng đến đại tràng, phế đoản hơi, đại

tràng táo bón và ngược lại. Viêm đại tràng có hai thể: cấp tính và mạn tính.
Thể cấp tính: Nguyên nhân chính là do vấn đề ăn uống không hợp vệ

sinh, thức ăn ôi thiu, thức ăn khó tiêu, do kiết lỵ, do giun sán


ngoài sau khi ăn (phản xạ dạ dày - đại tràng). Đau bụng, trướng hơi. Có thể đau

toàn bộ đại tràng, có thể đau từng vùng. Phân táo, lỏng xen kẽ. Đại tràng co thắt

gây đau quặn từng cơn. Viêm manh tràng ngang gây nặng bụng, trướng hơi.

Viêm đại tràng sigma, sờ thấy đau, đại tiện nhiều lần. Viêm trực tràng cảm giác

nóng rát hậu môn, mót đi ngoài luôn và đau.
Đối với viêm đại tràng mạn điều trị phải kiên trì, chú ý tới vệ sinh trong ăn

uống không ăn thức ăn khó tiêu, thức ăn ôi nguội. Tránh ăn thức ăn rán, gia vị,
đồ hộp. Nên ăn thức ăn có nhiều vitamin.Đại tràng (ruột già) có nhiệm vụ tống thải chất cặn bã

Táo bón: Ăn tăng rau tươi, chuối, khoai hầm, tiêu lỏng không nên ăn sữa,

vì sữa dễ lên men sinh hơi.
Theo y học cổ truyền viêm đại tràng thuộc phạm trù "phúc thống" (đau

bụng) hoặc "đại tràng ung" (viêm đại tràng). Viêm đại tràng là bệnh ở tỳ vị do

nhiều nguyên nhân xảy ra.
Viêm đại tràng thường thể hiện ở 2 thể:
- Tỳ hư khí trệ.
- Táo kết co thắt.
Thể tỳ hư khí trệ: Biểu hiện bụng đầy, nóng ruột, sôi bụng (âm hư sinh


sinh địa 16g, rau má 16g, đại hoàng 4g, ngải tượng 12g, trần b
ì
6g, toan táo

nhân 12g, viễn chí 6g, táo 3 quả. Sắc uống ngày một thang dùng 10 ngày liền.
Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 12g,

xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo

6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang, dùng 10 ngày liền.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status