Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân
hàng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của
riềng tôi. Các số liệu sử dụng trong khóa luận là hoàn toàn chính xác, trung thực,
xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty TNHH Tư vấn kế toán và kiểm toán Việt
Nam.
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Phương Dung
MỤC LỤC
LờI Mở ĐầU1 1
7
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 11
1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 11
1.3.3 Kết thúc quy trình kiểm toán Chi phí sản xuất và tính giá thành 14
Sinh viên: Vò Thị Phương Dung Líp: KTB- K10
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân
hàng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm
toán Việt Nam 15
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty AVA 16
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty AVA 18
2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu và khách hàng của AVA 18
2.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AVA THỰC HIỆN 19
2.2.1 Giới thiệu quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do AVA thực hiện 19
2.1 Chứng kiến hoặc tham gia vào cuộc kiểm kê thực tế tại thời điểm khoá sổ kế toán
(nếu giá trị SPDD chiếm tỷ trọng lớn trong BCTC) 21
3.Kết luận 23
2.3 THỰC TẾ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
- Ki m toán Báo cáo tài chính c a Công ty ABC cho n m tài ể ủ ă
chính k t thúc ngày 31/12/2010 theo Ch K toán Vi t Nam ế ếđộ ế ệ
hi n hành và các Qui nh có liên quan c a T ng công ty ệ đị ủ ổ
Viglacera 122
Sinh viên: Vò Thị Phương Dung Líp: KTB- K10
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân
hàng
- Công vi c ki m toán s c th c hi n t i Công ty ABC.ệ ể ẽđượ ự ệ ạ 122
i u 2: Lu t nh và chu n m cĐ ề ậ đị ẩ ự 122
Do bản chất và những hạn chế vốn có của kiểm toán cũng như của hệ thống kế toán và
hệ thống kiểm soát nội bộ, có những rủi ro khó tránh khỏi, ngoài khả năng của kiểm toán
viên và công ty kiểm toán trong việc phát hiện hết sai sót 123
i u 3: Trách nhi m và quy n h n c a các bênĐề ệ ề ạ ủ 123
i u 4: Báo cáo ki m toánĐ ề ể 123
i u 5: Th i gian th c hi n H p ngĐ ề ờ ự ệ ợ đồ 124
i u 6: Phí d ch v và ph ng th c thanh toánĐ ề ị ụ ươ ứ 124
i u 7: Cam k t th c hi n và th i gian hoàn thànhĐ ề ế ự ệ ờ 124
i u 8: Hi u l c, ngôn ng và th i h n H p ngĐ ề ệ ự ữ ờ ạ ợ đồ 124
Sinh viên: Vò Thị Phương Dung Líp: KTB- K10
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân
hàng
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 4
Để phản ánh kế toán NVL trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 4
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 5
Kế toán chi phí sản xuất chung 5
Kế toán tổng hợp chi phí - giá thành sản phẩm 6
7
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 11
1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 11
2.4.1.1 Ưu điểm 52
2.4.2 Về quy trình kiểm toán Chi phí sản xuất và tính giá thành 54
2.4.2.1 Ưu điểm 54
2.4.2.2 Nhược điểm 54
Ch ng 3:ươ 56
Ki n ngh i v i quy trình ki m toán kho n m c chi phí s n ế ị đố ớ ể ả ụ ả
xu t và tính giá thành trong ki m toán báo cáo tài chính ấ ể
Sinh viên: Vò Thị Phương Dung Líp: KTB- K10
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân
hàng
t i công ty TNHH t v n k toán và ki m toán Vi t Nam( AVA)ạ ư ấ ế ể ệ .56
3.1 KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 56
3.1.1 Sự tất yếu phải hoàn thiện quy trình kiểm toán Chi phí sản xuất và tính giá thành
56
3.1.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí sản
xuất và tính giá thành trong kiểm toán Báo cáo tài chính 56
Diễn giải 59
STT 61
3.2 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC KIẾN NGHỊ 62
3.2.1 Về phía nhà nước và các trường học 62
3.2.1.1 Về phía nhà nước 62
3.2.1.2 Về phía các nhà trường 63
3.2.3 Về phía các đơn vị khách hàng 64
i u 1: N i dung d ch vĐ ề ộ ị ụ 122
Bên B ng ý cung c p cho Bên A d ch v :đồ ấ ị ụ 122
- Ki m toán Báo cáo tài chính c a Công ty ABC cho n m tài ể ủ ă
chính k t thúc ngày 31/12/2010 theo Ch K toán Vi t Nam ế ếđộ ế ệ
hi n hành và các Qui nh có liên quan c a T ng công ty ệ đị ủ ổ
Viglacera 122
Sinh viên: Vò Thị Phương Dung Líp: KTB- K10
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân
hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, Việt Nam xảy ra nhiều sự kiện đáng chú ý, có ảnh
hưởng rất lớn đối với vấn đề phát triển kinh tế xã hội. Đó là, sau sự kiện gia nhập
Tổ chức Thương mại thế giới- WTO, hàng loạt các công ty nước ngoài hoặc các chủ
đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Theo đó, những năm qua, Việt Nam cũng
chứng kiến sự bùng nổ của thị trường chứng khoán và sự xuất hiện của các hình
thức đầu tư khác. Điều này là nhân tố trực tiếp và quan trọng nhất làm nổi bật và
khẳng định vai trò của kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán Báo cáo tài chính trong
chiến lược phát triển kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài.
Trong quá trình kiểm toán thì kiểm toán chi phí sản xuất luôn giữ vai trò
quan trọng, Khoản mục này liên quan đến nhiều tài khoản, cần nhiều thời gian kiểm
tra chi tiết trong một cuộc kiểm toán. Chính vì vậy kiểm toán khoản mục Chi phí
sản xuất và tính giá thành là một bộ phận quan trọng không thể tách rời trong kiểm
toán BCTC.
Nhận thức được tính tất yếu của khoản mục Chi phí sản xuất và tính giá
thành trong kiểm toán BCTC, qua nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế hoạt động
kiểm toán tại công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam( AVA), em đã
đi sâu nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán Chi phí sản xuất và
tính giá thành tại công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam( AVA)”.
1. Đối tượng nghiên cứu
Trong kiểm toán BCTC, Chi phí sản xuất và giá thành là khoản mục quan
trọng đồng thời tiềm ẩn nhiều sai phạm. Vì vậy, đề tài nghiên cứu về khoản mục
Chi phí sản xuất và giá thành trên báo cáo tài chính và quy trình kiểm toán khoản
mục này tại công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam( AVA).
2. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành bài viết, người viết đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu
và thu thập tài liệu khác nhau. Bao gồm: phương pháp đối chiếu, so sánh, phân tích
toán và Kiểm toán Việt Nam( AVA).
Do giới hạn về thời gian cũng như hạn chế về kiến thức, khóa luận tốt nghiệp
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ
phớa cỏc thầy cô.
Sinh viên: Vò Thị Phương Dung Líp: KTB- K10
2
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân
hàng
Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban lãnh đạo, các anh chị trong phòng
Kiểm toán công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam( AVA)- những
người đã hỗ trợ, giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty . Em cũng xin được
chân thành cám ơn GV Trần Phương Thùy đó tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này.
Sinh viên thực hiện:
Vũ Thị Phương Dung
Sinh viên: Vò Thị Phương Dung Líp: KTB- K10
3
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân
hàng
Chương 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 ĐẶC ĐIỂM CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất- giá thành trong báo cáo tài chính
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong
kỳ dùng vào sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm: Chi phí NVL
627- Chi phớ sn xut chung (Xem hỡnh 1.3).
Sinh viờn: Vũ Th Phng Dung Lớp: KTB- K10
5
TK 152
TK 111, 112, 331
TK 621 TK 154
TK 152
Vật liệu dùng trực tiếp
Vật liệu dùng cho sản xuất
VAT khấu trừ
Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp
Vật liệu dùng không hết
(không nhập kho)
TK 133
cho sản xuất
nhập lại kho
TK 334
TK 335
TK 622 TK 154
TK 632
TK 338
Tiền l ơng và phụ cấp
Tính tr ớc l ơng CNSX
Các khoản trích
Các khoản ghi giảm
Chi phí sản phẩm
Kết chuyển chi phí NCTT
phải trả cho CNSX
theo l ơng CNSX
hng
( 1, 2, 3) Tp hp CPSX phỏt sinh trong k
(4a, 5b, 6) Kt chuyn CPSX tớnh giỏ thnh sn phm hon thnh
( 4b, 5a, 6) Kt chuyn CPSX vt trờn nh mc
(7) Cỏc khon gim tr CPSX
(8a) Nhp kho s sn phm hon thnh trong k
(8b) Xut bỏn trc tip khụng qua kho
1.1.3.2 K toỏn chi phớ sn xut v giỏ thnh theo phng phỏp kim kờ nh k k
toỏn s dng TK 631- giỏ thnh sn xut.
S 1.5: Hch toỏn chi phớ sn xut theo phng phỏp kim kờ nh k
1.1.3 Cỏc thụng tin v chi phớ sn xut v giỏ thnh trờn Bỏo cỏo ti chớnh.
Sinh viờn: Vũ Th Phng Dung Lớp: KTB- K10
7
TK 621
TK 622
TK 631 TK 154
TK 632
TK 627
Kết chuyển chi phí
Kết chuyển chi phí
Kết chuyển (hoặc phân bổ)
Giá trị sản phẩm
dịch vụ dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành sản xuất
nhân công trực tiếp
nguyên, vật liệu trực tiếp
chi phí sản xuất chung
của sản phẩm dịch vụ đã hoàn
thành nhập kho, gửi bán, hay
tiêu thụ
hiện các thủ tục kiểm tra như đối chiếu số liệu từ hệ thồng với các sổ cái tương ứng,
đối chiếu giữa chi phí NVLTT với sổ chi tiết NVL, giữa cho phí NCTT với bảng
thanh toán lương, tính toán lại chi phí SXC phân bổ cho các lô hàng hay quy trình
Sinh viên: Vò Thị Phương Dung Líp: KTB- K10
8
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân
hàng
- Thông tin giá thành sản xuất được cung cấp ngay khi vừa kết thúc quá
trình sản xuất để phục vụ cho quá trình ra quyết định
- Phân tích sự khác biệt giữa chi phí tiêu chuẩn và chi phí thực tế
1.2 KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Ý nghĩa của quy trình kiểm toán Chi phí sản xuất và tính giá thành trong
kiểm toán báo cáo tài chính
Tầm quan trọng của kiểm toán chi phí sản xuất trong kiểm toán chi phí sản
xuất được thể hiện qua những điểm sau:
• Các nghiệp vụ liên quan đến Chi phí sản xuất và tính giá thành của một
doanh nghiệp thường phát sinh rất nhiều trong kỳ. Các nghiệp vụ Chi phí
sản xuất và tính giá thành liên quan đến một lượng lớn các Tài khoản kế
toán, việc hoạch toán các nghiệp vụ này cũng là một điều không đơn giản,
dễ dẫn đến các sai sót, nhầm lẫn cũng như các gian lận làm ảnh hưởng đến
các thông tin tài chính của doanh nghiệp.
• Việc tính toán và đánh giá Chi phí sản xuất và tính giá thành chịu chi phối
đến nhiều nguyên tắc kế toán và cũng có nhiều phương pháp tính khác nhau.
Khi vận dụng các nguyên tắc và phương pháp tính đối với các doanh nghiệp
lại Ýt nhiều mang tính chủ quan, do vậy cũng rất dễ dẫn đến khả năng các
sai phạm.
• Chi phí sản xuất và tính giá thành thường liên quan đến các chỉ tiêu trọng
yếu trên các Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Do vậy, các sai phạm về
Chi phí sản xuất thường ảnh hưởng mang tính trọng yếu đối với toàn bộ hệ
- Các tài liệu là các căn cứ nghiệp vụ chi phí sản xuất như
- Các sổ kế tóan tổng hợp, chi tiết của các tài khoản liên quan như
- Các chứng từ phát sinh liên quan đến Chi phí sản xuất như các chứng
từ nhập xuất kho, lắp đặt, các chứng từ liên quan đến các khoản chi
phí
- Các tài liệu liên quan khác
.
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sinh viên: Vò Thị Phương Dung Líp: KTB- K10
10
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân
hàng
Thực hiện quy trình kiểm toán Chi phí sản xuất KTV cũng phải tiến hành
theo 3 bước cơ bản sau:
- Giai đoạn mét : Lập kế hoạch kiểm toán
- Giai đoạn hai : Thực hiện kế hoạch kiểm toán
- Giai đoạn ba : Kết thúc kiểm toán
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán Chi phí sản xuất- tính giá thành
Bước 2: Thu thập thông tin về Chi phí sản xuất- tính giá thành
Bước 3: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Bước 4: Thực hiện các thủ tục phân tích đối với Chi phí sản xuất- tính giá
thành
Bước 5: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro của Chi phí sản xuất- tính giá
thành
ước 6: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiÓm soát đối với Chi
phí sản xuất- tính giá thành tại đơn vị khách hàng.
Bước 7: Thiết kế chương trình kiểm toán Chi phí sản xuất- tính giá thành
1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán
• Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Kiểm tra nội dung chi phí NVLTT mà đơn vị xác định trong kỳ xem
có phù hợp với các quy định, với đặc điểm chi phí của đơn vị hay không?
- Xem xét tính phù hợp giữa yêu cầu lĩnh vật tư được phê duyệt với
nhiệm vụ sản xuất của từng bộ phận trong kỳ.
- Đối chiếu phiếu xuất kho vật tư với yêu cầu lĩnh vật tư được phê
duyệt trong kỳ.
- Xem xét và kiểm tra tính hợp lý, đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của các
chứng từ và nghiệp vụ mua vật tư sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất mà
không qua kho phát sinh trong kỳ.
- Lập bảng kê vật tư cho từng đối tượng sử dụng trong kỳ; đối chiếu
với Sổ chi tiết của từng loại vật tư và sổ sách được bộ phận sản xuất của đơn vị ghi
chép một cách độc lập trong kỳ. Tính toán xác định lượng vật tư tiêu hao thực tế
cho một đơn vị sản phẩm và so sánh với định mức tiêu hao vật tư mà đơn vị đã xác
định
- Xem xét, kiểm tra quá trình kiểm kê vật tư không sử dụng hết cuối kỳ
tại các bộ phận sản xuất
- Khảo sát quá trình tính giá vật liệu xuất kho (được thực hiện cùng với
khảo sát nghiệp vụ xuất kho vật tư).
Sinh viên: Vò Thị Phương Dung Líp: KTB- K10
12
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân
hàng
- Kiểm tra quá trình phân bổ chi phí NVLTT cho các đối tượng (trong
trường hợp chi phí NVLTT được tập hợp và phân bổ gián tiếp).
- Kiểm tra quá trình hạch toán các khoản chi phí NVL TT, đặc biệt lưu
ý đến việc hạch toán các khoản vật tư không sử dụng hết cuối kỳ ở bộ phận sản xuất
và việc hạch toán khoản chi phí NVL TT vượt mức bình thường phát sinh trong kỳ.
• Đối với chi phí nhân công trực tiếp
- Việc kiểm toán chi phí NCTT thường được tiến hành cùng với quá
hàng
- Kiểm tra lại nguồn số liệu để tính giá thành sản phẩm bằng cách đối
chiếu số liệu trên các Bảng tính giá thành với số liệu trên các Sổ kế toán chi phí, các
số liệu phân bổ chi phí cho các đối tượng tính giá thành.
- Xem xét lại số liệu đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
- Kiểm tra phương pháp tính giá thành mà đơn vị áp dụng, đánh giá
tính hợp lý và nhất quán của phương pháp này.
- Có thể chọn mẫu một số loại sản phẩm để tính toán lại nhằm kiểm tra
mức độ chính xác của quá trình tính toán.
- So sánh giá thành thực tế sau khi tính toán với giá thành định mức,
giá thành kế hoạch và giá thành thực tế các kỳ trước để đánh giá và xem xét sự biến
động.
1.3.3 Kết thúc quy trình kiểm toán Chi phí sản xuất và tính giá thành
Các công việc trong giai đoạn này, bao gồm:
- Đánh giá về các bằng chứng kiểm toán:
- KTV cần tổng hợp các sai sót trọng yếu phát hiện được để đánh giá mức độ
trọng yếu, từ đó có các biện pháp xử lý thích hợp.
- KTV tập hợp lại các bót toán điều chỉnh phát sinh trong quá trình kiểm toán
Chi phí sản xuất và lập bảng tổng hợp các bót toán điều chỉnh này.
Cuối cùng, KTV sẽ đánh giá ảnh hưởng của kiểm toán Chi phí sản xuất và tính
giá thành đến kết luận của BCTC và phản ánh lên kết luận kiểm toán khoản mục
Chi phí sản xuất và tính giá thành.
Sinh viên: Vò Thị Phương Dung Líp: KTB- K10
14
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân
hàng
Chương 2:
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN
16
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng Häc viÖn Ng©n
hµng
Sinh viên: Vũ Thị Phương Dung Líp: Líp: KTB - K10
Tổng Giám đốc
Nguyễn Minh Hải
Chi nhánh Vinh
KT XDCB
Phó TGĐ
Ngô Đạt
Vinh
Phòng
NV1
XDCB
Phó TGĐ
Nguyễn Sơn
Thanh
Phòng
NV2
KTBC
TC
Phó TGĐ
Lưu Quốc
Thái
Phòng
NV4
KTBC
TC
Phòng
NV3
TC
Phó TGĐ
Ngô Quang
Tiến
Phó TGĐ
Nguyễn
Thành Trung
17
Hình 2.1 Tổ chức bộ máy của AVA
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty AVA
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
1. Tổng số vốn điều lệ( ghi trên đăng ký kinh
doanh)
3.000.000.000 3.000.000.000
2. Tổng số vốn kinh doanh( vốn chủ sở hữu
thực tế)
3.364.521.148 3.200.000.000
3. Doanh thu thuần 21.117.000.000 24.298.000.000
4. Lợi nhuận sau thuế 150.656.000 153.147.914
5. Nép ngân sách 1.532.538.646 1.667.559.375
6. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu(%) 0.64 0.71
7. Số dư Quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp 286.532.884 46.440.000
2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu và khách hàng của AVA
2.1.4.1 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty AVA
Lĩnh vực kinh doanh của AVA rất rộng, theo giấy phép đăng ký kinh doanh
đăng ký thay đổi lần hai ngày 28 tháng 10 năm 2007, ngành nghề kinh doanh của
AVA bao gồm:
kiểm toán một cách phù hợp nhất.
Bước tiếp theo của quá trình xây dựng kế hoạch kiểm toán đó là thiết lập
chương trình kiểm toán. Chương trình kiểm toán tại AVA bao gồm các nội dung và
các thủ tục kiểm toán cần thiết cho từng khoản mục trên Bảng cân đối kế toán.
2.2.1.2 Thực hiện kiểm toán
Sau khi hoàn thành kế hoạch kiểm toán, AVA sẽ gửi một bản Kế hoạch làm
việc cho khách hàng và các yêu cầu cần chuẩn bị trước, hai bên thống nhất thời gian
và bắt đầu cuộc kiểm toán.
Thời gian thực hiện kiểm toán thường bắt đầu ngay sau khi có thông báo từ
phía công ty. Việc thống nhất kết quả kiểm toán được thực hiện bằng quá trình xây
dựng biên bản cho cuộc kiểm toán đó. Kiểm toán viên sẽ căn cứ vào những kết quả
mà hai bên thống nhất trên biên bản kiểm toán để phát hành Báo cáo kiểm toán.
Kết thúc kiểm toán là giai đoạn mà Kiểm toán viên phải đưa ra kết luận kiểm
toán, sản phẩm của quá trình kiểm toán chính là Báo cáo kiểm toán. Sau khi tổng
hợp các công việc đã thực hiện được theo chương trình kiểm toán, kiểm toán viên sẽ
đưa ra kết luận kiểm toán theo 4 loại ý kiến, ngoại trừ các yếu tố ảnh hưởng đến kết
luận kiểm toán: ý kiến chấp nhận toàn bộ, ý kiến chấp nhận từng phần, ý kiến trái
ngược, từ chối đưa ra ý kiến.
Một bộ Báo cáo kiểm toán của AVA phát hành sau khi kết thúc kiểm toán
thường bao gồm các phần sau:
• Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính cho năm tài chính được kiểm toán
của đơn vị được kiểm toán
Sinh viên: Vũ Thị Phương Dung Líp: KTB - K10
19