Lời nói đầu
Doanh nghiệp sản xuất là một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế
quốc dân, là nơi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất các loại
sản phẩn và thực hiện cung cấp các loại sản phẩm đó phục vụ nhu cầu xã hội.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, mục đích quan trọng nhất của quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất (DNSX) là lợi nhuận tối đa. Vì vậy
doanh nghiệp (DN) phải luôn luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm, phải biết bỏ ra những chi phí nào, bỏ ra bao nhiêu và kết quả
thu đợc những gì, bao nhiêu v.v... song nếu chỉ biết một cách tổng thể, chung
chung thì cha đủ, mà cần thiết phải biết một cách cụ thể, chi tiết cho từng loại hoạt
động, hằng loại sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ. Bởi vậy doanh nghiệp phải tổ
chức cùng loại kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chi
tiết, cụ thể, phù hợp với yêu cầu và đặc điểm quản lý của mình v.v... việc tổ chức
tốt công tác kế toán công dụng sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa
sống còn với các doanh nghiệp sản xuất. Bên cạnh đó, yêu cầu của việc quản lý
kiểm tra giám sát hoạt động của doanh nghiệp sản xuất cũng đòi hỏi phải có
những thông tin cụ thể về tình hình tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh, giá
thành sản phẩm, giá bán hàng hoáv.v... của doanh nghiệp. Mặt khác chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm là cơ sở quan trọng để tính toán xác định hệ thống các
chỉ tiêu kinh tế quan trọng khác của doanh nghiệp. Nh xác định giá bán, hạch
toán, lãi, lỗ v.v... song nhiên liệu thực tế việc thực hiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thánh sản phẩm còn tồn tại nhiều điều bất cập về lý luận và thực tiễn vì
vậy yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hết
sức cấp thiết và cần phải làm và đây cũng là lý do tại sao em chon đề tài " hoàn
thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
sản xuất".
Mục đích nghiên cứu là xem xét những vấn đề lý luận cơ bản và tình hình
thực hiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trên cơ sở đó toàn là
những điểm bất hợp lý còn tồn tại trong chế độ kế toán hiện hành để từ đó kiến
nghị một vài ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
a
2
. Phân loại CPSX:
Phân loại CPSX là việc sắp xếp CPSX khác nhau vào từng loại, từng nhóm
theo nhbgx đặc trng nhất định. Xét về lý luận cũng nh thực tế, có rất nhiều cách
phân loại chi phí khác nhau, nh phân loại theo nội dung kinh tế, theo vị trí, theo
quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất ... Mỗi cách phân loại này đều đáp ứng
ít nhiều cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở
các góc độ khác nhau. Vì lý do này mà các cách phân loại đều tồn tại, bổ sung
cho nhau và giữ một vai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm. ở đây, xin giới thiệu một số phân loại CPSX chủ yếu sau:
(1). Theo nội dung kinh tế và tính chất chi phí:
Theo tiêu thức này, CPSX có thể chia thành các loại:
- Chi phí Nguyên vật liệu.
- Chi phí tiền lơng.
- Chi phí các khoản trích theo lơng: BHXH, KPCĐ...
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí công cụ dụng cụ.
-Chi phí dịch vụ mua ngoài.
2
-Các khoản chi phí khác bằng tiền...
(2)Theokhoảnmụcchiphí:
Theo tiêu thức này, CPSX có thể chia thành 3 khoản:
- Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính, phụ, nhiên liệu... tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích theo
lơng nh: BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng sản
xuất ( trừ chi phí vật liệu và nhân công trục tiếp).
2). Giá thành sản phẩm, mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm:
a).Giá thành sản phẩm:
a
1
. Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác sản phẩm,
lao vụ đã hoàn thành.
a
2
. Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng nh yêu
cầu xây dựng giá cả hành hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiều
phạm vi khác nhau. Vì vậy, có nhiều cách phân loại theo các tiêu chí khác nhau:
Theo thời điểm tính và nguồn số liệu đẩ tính giá thành:
Theo tiêu chí này, giá thành đợc chia thành ba loại sau:
- Giá thành kế hoạch:
Là loại giá thành đợc tính trớc khi bớc vào sản xuất kinh doanh trên cơ sở số
liệu là chi phí sản xuất và sản lợng sản phẩm theo kế hoạch.
- Giá thành định mức:
Là loại giá thành đợc xác định trớc khi bớc vào sản xuất kinh doanh trên cơ sở
các định mức chi phí và các định mức kinh tế kỹ thuật khác trong quá trình sản
xuất sản phẩm.
Nếu nh giá thành kế hoạch có ý nghĩa trong việc kiểm tra, phân tích tình hình
thực hiện giá thành thì giá thành định mức có ý nghĩa khi tính cho đơn vị sản
phẩm và giúp cho việc kiểm tra tình hình thực hiện định mức chi phí, đảm bảo
chất lợng sản phẩm và bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng.
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất
sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản
quan. Trong các DNSX , việc hạch toán CPSX đợc thực hiện theo hai phơng pháp
là phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ. Tuỳ vào đặc
trng sản xuất, quy mô doanh nghiệp mà các DN lựa chọn phơng pháp hạch toán
phù hợp. Dới đây, xin trình bày hai phơng pháp hạch toán này áp dụng cho
DNSX .
3) Hạch toán CPSX ở các DNSX theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
a).Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a
1
. Khái niệm và cách thức tập hợp phân bổ:
5
Giá thành
Toàn bộ
Sản phẩm
Giá thành
Sản xuất
Sản phẩm
Chi phí Quản
lý
Doanh nghiệp
Chi phí
Bán
Hàng
Tổng
gía thành
sản phẩm
CPSX
dở dang
đầu kỳ
CPSX
Có TK 152 (Chi tiết vật liệu): Giá thực tế xuất dùng theo từng loại.
- Trờng hợp NVL mua về không nhập kho mà xuất trực tiếp cho sản xuất sản
phẩm thì kế toán ghi:
Nếu NVL thuộc đối tợng chịu VAT theo phơng pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK 621: Giá mua NVL cha có VAT.
Nợ TK 133: VAT đợc khấu trừ.
6
Chi phí vật
liệu phân bổ
cho từng đối
tợng
Tổng chi phí
vật liệu cần
phân bổ
Tỷ lệ
(Hệ số)
phân bổ
Tỷ lệ (hệ số)
phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối t ợng
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối t-
ợng
TK 621
Kết chuyển CP NVL trực tiếp sang tài khoản có
liên quan
Có TK 111, 141, 331... Tổng số tiền theo giá thanh toán.
Đối với NVL không thuộc đối tợng chịu VAT hoặc chịu VAT theo phơng
pháp trực tiếp:
Nợ TK 621: Giá mua NVL (theo giá thanh toán).
Có TK 111, 141, 331,... Trị giá NVL theo giá thanh toán.
phí nhân công trực tiếp sản xuất ). Nội dung và cấu trúc tài khoản này nh sau:
TK 622
Tập hợp chi phí nhân công Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Trực tiếp phát sinh Sang tài khoản có liên quan
b
3
. Phơng pháp hạch toán:
- Tính dòng tiền lơng và phụ cấp phải trả trực tiếp cho công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm, lao vụ... , trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 622: ( Chi tiết theo đối tợng )
Có TK 334: Tổng số tiền lơng và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất.
- Tính các khoản trích theo lơng ghi vào chi phí sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622: ( Chi tiết theo đối tợng )
Có TK 338: 19% * Tổng tiền lơng phát sinh.
- TK 3382: 2% * Tổng tiền lơng.
- TK 3383: 15% * Tổng tiền lơng.
- TK 3384: 2% * Tổng tiền lơng.
- Tính tiền lơng trích trớc vào chi phí (Với những DNSX mang tính thời vụ) và các
khoản tiền lơng phải trích trớc khác (Ngừng sản xuất theo kế hoạch):
Nợ TK 622: ( Chi tiết theo đối tợng ).
Có TK 335: Tiền lơng trích trớc.
- Trờng hợp phải thuê công nhân ngoài phục vụ trực tiếp cho sản xuất:
Nợ TK 622 Tiền thuê công nhân ngoài.
Có TK 3388
- Cuối kỳ: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 để tính giá thành
thực tế sản phẩm:
Nợ TK 154: (Chi tiết theo đối tợng).
Có TK 622: (Chi tiết theo đối tợng).
Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp:
- TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xởng): Phản ánh về lơng chính, lơng phụ, các
khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xởng (Quản đốc, phó giám đốc, nhân
viên hạch toán phân xởng, bảo vệ phân xởng... ) và các khoản đống góp cho quỹ
BHXH, BHYT, CPCĐ trích theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh của các đối tợng này.
- TK 6272 ( Chi phí nguyên vật liệu): Bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật
liệu sản xuất chung cho phân xởng nh xuất sửa chữa, bảo dỡng máy móc, thiết bị,
nhà cửa kho tàng, vật kiến trúc ( trờng hợp tự làm), các chi phí vật liệu cho quản lý
phân xởng (giấy, bút... )...
- TK 6273: (Chi phí công cụ sản xuất): Là những chi phí về công cụ, dụng cụ sản
xuất dùng trong phân xởng.
- TK 6274: (Chi phí khấu hao tài sản cố định): Phản ánh khấu hao tài sản cố
địnhthuộc các phân xởng sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ nh
máy móc, thiết bị nhà cửa kho tàng.
9
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
- Ngoài ra, theo quy định, tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, từng
ngành, TK 627 có thể có thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh nội dung hoặc
yếu tố chi phí.
c
3
. Phơng pháp hạch toán:
- Tính ra tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 ( 6271 - Chi tiết phân xởng, bộ phận).
Có TK 334.
- Tính ra các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ đối với nhân viên
quản lý phân xởng, kế toán ghi:
Nợ TK 627- 6271: (Chi tiết bộ phận, phân xởng).
Có TK 338: Các khoản trích theo lơng: 19%.
- TK 3382: 2%.
Nợ TK 627 (6278 - Chi tiết theo từng phân xởng).
Có TK liên quan: 111, 112...
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung:
Nợ TK liên quan: 111,112, 152, 138...
Có TK627 : Chi tiết theo phân xởng.
- Cuối kỳ, tính phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng liên quan.
Chi phí sản xuất
chung cho từng loại
đối tợng
= Tổng CPSX chung
Tổng tiêu thức phân
bổ
* Tổng tiêu thức phân
bổ cho từng đối tợng
Sau khi tính xong, kết chuyển TK 627 sang TK 154 để định giá thành thực tế
sản phẩm:
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất chung.
Có TK 627
11