ĐỀ CƯƠNG MÔN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ - Pdf 10

Đề 1: (Hòa)
1. (câu 7 – C3) Chỉ ra "tính chính trị" của hoạt động ngoại thương. Sự thống nhất của
tính chính trị và tính kinh tế của hđ ngthương? (Thầy sẽ hỏi thêm rất nhiều về cụ thể
những chính sách ntn?)
=> Tính “chính trị” của hoạt động ngoại thương là sự tính toán một cách toàn diện
các yếu tố đã hình thành và xu hướng phát triển nền kinh tế nước ta, tình hình chính trị
trong nước và quốc tế, sự tiến bộ khoa học kĩ thuật, tình hình kinh tế và thị trường hàng
hóa thế giới, các chính sách kinh tế và chính sách thương mại của các bạn hàng.
Sự thống nhất của tính chính trị và tính kinh tế của hoạt động ngoại thương thể
hiện ở sự thống nhất trong quản lý đối với hoạt động Ngoại thương
- Nhà nước là người duy nhất được ban hành các chính sách và giải thích các
chính sách ngoại thương. Các chính sách này bắt nguồn từ các bộ luật đã đc Quốc
hội thông qua hoặc bắt nguồn từ các Hiệp định mà Chính phủ VN ký kết với các
nước ngoài hay các tổ chức quốc tế.
- Chính phủ thông qua các cơ quan chức năng của mình, kiểm soát hoạt động
ngoại thương của các DN hoạt động trong lĩnh vực này nhằm đảm bảo các hoạt
động của họ là phù hợp với các mục tiêu đề ra.
- Các địa phương, các ngành, các doanh nghiệp phải phối hợp với nhau trong
việc hoàn thành các mục tiêu chung đã vạch ra.
2. (câu 1 – C10) Phân tích vai trò của xuất khẩu trong việc đẩy mạnh quá trình chuyển
dịch cơ cấu ktế, thúc đẩy nền sx phát triển.
=> XK đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nền sx phát triển. Cụ
thể:
- Xk tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi. Chẳng
hạn, khi phát triển ngành dệt may xk sẽ tạo cơ hội cho việc phát triển ngành sx
nguyên liệu như bông, sợi hay thuốc nhuộm, công nghiệp tạo mẫu… Sự phát triển
của ngành CN chế biến thực phẩm xk dầu thực vật, chè,… có thể sẽ kéo theo sự
phát triển của các ngành CN chế tạo thiết bị phục vụ cho nó.
- XK tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần cho sx phát triển và
ổn định.
- XK tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sx, nâng cao năng

đoàn kinh tế - thương mại.
- Coi trọng XK có hàm lượng chế biến, sản phẩm có hàm lượng trí tuệ và công
nghệ cao; chú trọng XK dịch vụ -> tạo đà cho XK tăng tốc và đạt hiệu quả.
Đề 4: (Dung)
1.(câu 12 – C9) Trình bày ưu và nhược điểm của biện pháp thuế quan và phi thuế
quan? nêu xu hướng áp dụng? quan điểm của WTO về biện pháp này?
Thuế quan Phi thuế quan
Ưu
điểm
− Rõ ràng, công khai
− Ổn định, dễ dự đoán
− Dễ đàm phán cắt giảm
mức bảo hộ
− Tăng thu ngân sách
− Công bằng hơn
− Mức độ bảo hộ nhanh, mạnh hơn
− Phong phú về hình thức
− Đáp ứng nhiều mục tiêu
− Nhiều rào cản phi thuế quan chưa bị cam kết
cắt giảm hay loại bỏ
Nhược
điểm
− Không tạo đc rào cản
nhanh chóng
− Không công khai -> Không rõ ràng, khó dự
đoán
− Thực thi khó khăn, tốn kém trong quản lý
− Thất thu ngân sách
− Tổn thất ròng xã hội lớn hơn
− Gây độc quyền -> ko công bằng

2. (C2) Từ lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia, phân tích điều kiện yếu tố đầu vào của
Việt nam hiện nay?
=> Thời gian qua, chúng ta phát triển chủ yếu dựa vào huy động và giải phóng các yếu
tố đầu vào cơ bản trong khi các yếu tố này có giới hạn và ý nghĩa của nó bị giảm dần
trong điều kiện toàn cầu hóa. Hơn thế nữa, lợi thế cạnh tranh dựa vào các yếu tố cơ bản
là ko thực hiện đc. Do đó, yêu cầu đặt ra là phải tiếp tục huy động các nguồn vốn trong
và ngoài nước để phát triển các yếu tố cao cấp và các yếu tố chuyên môn hóa. Trong sự
phát triển này cần có sự tập trung đầu tư vào hỗ trợ và tạo điều kiện cho phát triển
những ngành và khu vực mà ta có thế mạnh tạo điều kiện đưa nhanh các nhân tố này
vào phát huy tác dụng, thu hồi vốn nhanh, và giúp việc phát huy có hiệu quả các nhân tố
cơ bản.
Việc gia tăng sản lượng (đầu ra) được quyết định bởi hai yếu tố: huy động đầu
vào và năng suất. Nói tới năng suất là nói tới làm việc thông minh hơn, sáng tạo hơn và
tạo ra giá trị gia tăng nhiều hơn. Điều này đòi hỏi lực lượng lao động có trình độ và kỹ
năng cao. Lợi thế cạnh tranh dựa trên giá lao động rẻ (do lao động không có kỹ năng) là
không bền vững do chi phí về nhân công sẽ gia tăng khi nền kinh tế phát triển và hơn
nữa do lao động không có kỹ năng sẽ dẫn tới việc sư dụng các nguồn lực không hiệu
quả. Tập trung đầu tư phát triển nguồn nhân lực tạo ra một lực lượng lao động có kỹ
năng cao phù hợp với những lĩnh vực mà ta có lợi thế và muốn tập trung phát triển có ý
nghĩa lớn. Điều đáng quan tâm là chúng ta tiến hành CNH - HĐH từ nông nghiệp song
lực lượng lao động trong nông nghiệp là có trình độ thấp nhất, và điều nguy hiểm hơn là
nguồn nhân lực trình độ cao bị hút ra khỏi nông nghiệp và nông thôn. Vì vậy, cải thiện
môi trường sống của nông thôn - nông nghiệp, giữ lại, thu hút và phát triển nguồn nhân
lực có kỹ năng cho việc CNH - HĐH nông nghiệp – nông thôn là một hướng đầu tư cần
được ưu tiên thích đáng.

Đề 5:
1. (câu 5 – C1) sự khác nhau cơ bản giữa trao đổi hàng hóa trong nước với trao đổi
hàng hóa nước ngoài?(chủ sở hữu, giá cả, luật pháp điều chỉnh)
Trong nước Nước ngoài

=> Các công cụ quản lý NK phi thuế quan là:
- Các biện pháp hạn chế định lượng:
+ Cấm nhập khẩu: Nghị định 12/2006/NĐ-CP
+ Hạn ngạch nhập khẩu: VN ko còn tồn tại công khai
+ Hạn ngạch thuế quan: VN áp dụng cho lá thuốc lá, trứng gia cầm, muối,
đường, giao cho bộ Thương mại cấp giấy phép.
+ Giấy phép nhập khẩu hàng hóa: Quyết định 41/2005/QĐ-CP hoặc Hiệp định về
Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu (ILP)
- Các biện pháp tương đương thuế quan:
+ Xác định trị giá hải quan
+ Định giá
+ Biến phí
+ Phụ thu
- Quyền kinh doanh của các doanh nghiệp
+ Quyền kinh doanh nhập khẩu
+ Đầu mối nhập khẩu
- Các rào cản kỹ thuật: Nghị định 12/2006/QĐ-CP hoặc Hiệp định về hàng rào kỹ thuật
trong thương mại (TBT)
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật (tự nguyện), quy chuẩn kỹ thuật (bắt buộc thực hiện), thủ
tục đánh giá sự phù hợp (quá trình xác minh hàng hóa có đáp ứng đc tiêu chuẩn, quy
chuẩn)
+ Kiểm dịch động, thực vật
+ Các yêu cầu về nhãn mác hàng hóa
+ Các quy định về môi trường: ISO, mác sinh thái.
- Các biện pháp liên quan đến đầu tư nước ngoài
+ Yêu cầu về tỉ lệ nội địa hóa
+ Yêu cầu tỉ lệ xuất khẩu bắt buộc
+ Yêu cầu phải gắn với phát triển nguồn nhiên liệu trong nước
- Quản lý điều tiết nhập khẩu thông qua các hoạt động dịch vụ
+ Dịch vụ phân phối

Thép 2 đvlđ/1kg (CA) 12 đvlđ/1kg
Vải 5 đvlđ/1m2 6 đvlđ/1m2 (CA)
-> VN ko có lợi thế so sánh tuyệt đối với cả 2 mặt hàng thép và vải.
Bảng giá cả tương quan giữa hai mặt hàng của hai quốc gia
Việt Nam Trung Quốc
Thép 1kg = 0,4 m2 1kg = 2 m2
Vải 1 m2 = 2,5 kg 1 m2 = 0,5 kg
Nếu ko có trao đổi, khi VN chuyên môn sx thêm 1kg thép và TQ chuyên môn sx thêm
1m2 vải:
Việt Nam Trung Quốc Thế giới
Thép + 1 kg - 0,5 kg + 0,5 kg
Vải - 0,4 m2 + 1 m2 + 0,6 m2
Khi có trao đổi, giả sử tỷ lệ trao đổi là 1kg thép = 1m2 vải:
Việt Nam Trung Quốc Thế giới
Thép 0 kg 0,5 kg + 0,5 kg
Vải + 0,6 m2 0 m2 + 0,6 m2
Như vậy, chuyên môn hóa và thương mại quốc tế đem đến lợi ích cho cả 2 quốc gia.

Đề 9:
1. (câu 9 – C10) Vẽ sơ đồ phân tích lợi ích và chi phí của trợ giá XK? Quan điểm của
WTO về biện pháp này? Khái niệm về tỷ giá hối đoái? Trong hai loại tỷ giá (tỷ giá thực
tế và tỷ giá chính thức) loại nào có ảnh hưởng nhiều đối với hoạt động xk?
=> WTO ko khuyến khích nhưng cũng ko hoàn toàn cấm.
=> Tỷ giá hối đoái là giá cả tại đó ngoại hối được mau và bán.
=> Trong 2 loại thì tỷ giá hối đoái thực tế có ảnh hưởng nhiều đối với hđ xk.
2. (câu5 – C7) Căn cứ chiến lược phát triển NT
- Căn cứ vào nguồn lực -> dựa vào nội lực hoặc nội lực hoặc cả hai.
- Căn cứ vào mô hình cơ cấu kinh tế.
- Chế độ chính trị - xã hội và con đường phát triển.
- Hoàn cảnh lịch sử và trình độ phát triển ở từng giai đoạn của đất nước, gắn với các yêu

mục tiêu KT-XH đã định của Nhà nước.
Nội dung: Cơ chế quản lý XNK gồm 3 thành tố cơ bản:
- Chủ thể điều chỉnh: Cơ các cơ quan luật pháp, hành pháp từ TW đến địa
phương
- Đối tượng điều chỉnh: Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh XNK và hàng
hóa – dịch vụ XNK
- Công cụ điều chỉnh XNK: các chính sách thương mại.
2. Tại sao cần có cơ chế quản lý XNK? Nguyên tắc vận hành của cơ chế quản lý
XNK?
Cơ chế quản lý XNK là một yêu cầu có tính khách quan vì:
- Hạn chế mặt trái của các quy luật kinh tế khách quan
- Hạn chế những tác động xấu của hội nhập KTQT
- Thiết lập môi trường kinh doanh chung – điều này vượt quá tầm của các
doanh nghiệp.
- Điều chỉnh những mối quan hệ vượt quá khả năng của các doanh nghiệp
Nguyên tắc vận hành:
- Phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan
- Tập trung dân chủ trong quản lý
- Thực hiện mục tiêu hiệu quả KT – XH
- Kết hợp hài hòa giữa các lợi ích: lợi ích dân tộc và lợi ích của các đối tác, bạn
hàng.
3. Phương hướng hoàn thiện?
- Rà soát, phù hợp hóa, hài hòa hóa hệ thống luật quốc gia.
- XD hệ thống tiêu chuẩn HH – DV XNK phù hợp
- Kiên trì chính sách nhiều thành phần.
- Tiếp tục cải cách hành chính trong lĩnh vực thương mại.
- Tiếp cận phương thức kinh doanh mới.
- Điều hành lãi suất, tỷ giá một cách linh hoạt.
- Thay đổi căn bản phương thức quản lý NK
- Sắp xếp lại các DN, các ngành kinh doanh

- Sử dụng vốn tiết kiệm, dành ngoại tệ nhập vật tư cho sx và đời sống, khuyến
khích sx trong nước thay thế hàng nk.
- Nghiên cứu thị trường để nk đc hàng hóa đúng chủng loại, đủ số lượng, kịp
thời gian, giá cả phù hợp, nhanh chóng phát huy tác dụng, đẩy mạnh sx và
nâng cao đời sống nhân dân.
4. Chính sách NK của VN trong giai đoạn 2001 – 2010: Căn cứ đề ra chính sách?
Nội dung của chính sách?
Căn cứ mục tiêu chiến lược phát triển KT – XH của nước ta đến năm 2010, tầm nhìn
2020, nước ta đề ra chính sách:
- NK nguyên nhiên vật liệu phục vụ sx trong nước
- Ưu tiên NK máy móc thiết bị công nghệ mới.
- Tiết kiệm ngoại tệ, chỉ NK vật tư phục vụ cho sx
- NK tư liệu tiêu dùng thiết yếu hợp lý
- Bảo hộ chính đáng sx nội địa.
5. Hãy nêu những công cụ quản lý NK chủ yếu ở VN? Công cụ nào quan trọng
nhất? Vì sao?
Công cụ quan trọng nhất là thuế quan vì nó là công cụ duy nhất được WTO công nhận,
hơn thế, nó công khai, minh bạch, dễ dàng để đưa ra khi đàm phán quốc tế.
6. Thuế NK: khái niệm? mục đích?
Thuế NK là một loại thuế gián thu đánh vào hàng mậu dịch, phi mậu dịch khi hàng hóa
đi qua khu vực hải quan của một nước.
Mục đích:
- Góp phần vào việc phát triển và bảo hộ sx trong nước
- Hướng dẫn tiêu dùng trong nước
- Góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách
- Là công cụ quan trọng trong đàm phán quốc tế, góp phần thúc đẩy tự do hóa
thương mại.
7. Phân tích lợi ích và chi phí của thuế quan?
Phân tích:
- Q

=> Bảo hộ danh nghĩa của thuế quan là sự bảo hộ khi ko có hạn chế về số lượng, ko có
buôn lậu và những nhân tố khác có thể làm cho thuế NK trở nên méo mó (thừa hoặc
thiếu).
=> Công thức tính:
- Chỉ tiêu bảo hộ danh nghĩa thuế quan
NPRn = Pt / Pw = t (%) Pt => giá đã có thuế
Pw => giá thế giới.
- Chỉ tiêu bảo hộ thực sự thuế quan
NPRr = Pd / Pw Pd => giá bán thực sự trên thị trường nội địa.
Pw => giá thế giới.
- 2 trường hợp:
Pd > Pt => NPRr > NPRn => Thuế thiếu
Pd < Pt => NPRr < NPRn => Thuế thừa
10. Thế nào là bảo hộ thực sự của thuế quan (EPR)? Công thức tính? Ý nghĩa?
=> Bảo hộ thực sự của thuế quan là hình thức bảo hộ khi thuế đánh thành phần NK
chênh lệch so với thuế đánh vào các đầu vào nhập khẩu.
=> Công thức tính:
EPR = (Vd – Vw)/Vw = (Pw. i – Cw. j)/ (Pw – Cw)
Trong đó:
Vd => giá trị gia tăng tính theo giá nội địa.
Vw => giá trị gia tăng tính theo giá thế giới.
Pw => giá thành phẩm tính theo giá thế giới.
Cw => giá bộ linh kiện nhập khẩu để SX ra thành phẩm tính theo giá TG.
i => thuế suất đánh vào thành phẩm NK.
j => thuế suất đánh vào bộ linh kiện NK để lắp ráp thành phẩm trong nước.
=> Ý nghĩa:
- i = j => EPR = i = NPRn => không có bảo hộ hiệu quả.
- i > j => EPR > i = NPRn => bảo hộ tích cực.
- i < j => EPR < i = NPRn => bảo hộ tiêu cực.
-> có thể nâng cao mức độ bảo hộ mà không cần thiết phải tăng thuế suất đánh vào

chấp nhận để thúc đẩy tự do
hóa TM và bảo hộ với các
hàng nông phẩm
Giấy phép NK Quyết định 41/2005/QĐ-CP
Hiệp định về Thủ tục cấp
giấy phép NK (ILP)
12. Nêu sự giống và khác nhau giữa thuế và hạn ngạch?
Giống: đều bảo hộ, làm tăng giá trên thị trường nội địa, hạn chế NK, gây tổn thất ròng
xã hội và bóp méo các tín hiệu thị trường.
Khác:
hạn ngạch thuế
- xác định đc trước khối lượng (hoặc giá
trị) NK
- ko tăng thu ngân sách
- có thể biến DN thành độc quyền -> ko
công bằng
- bảo hộ nhanh, mạnh hơn
- lượng NK phụ thuộc vào mức độ linh
hoạt của cung – cầu -> ko biết trước
- tăng thu ngân sách
- công bằng hơn
13. Phân biệt các biện pháp bảo hộ thương mại tạm thời? Xu hướng áp dụng các
biện pháp này?
Xu hướng: ngày càng đc áp dụng nhiều theo cách thuế quan hóa.
Chương 10:
1. Để đẩy mạnh và khuyến khích XK, các quốc gia thường áp dụng các biện pháp
gì? Trong điều kiện VN hiện nay thì biện pháp nào quan trọng nhất?
=> 3 nhóm biện pháp:
- Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu XK.
+ XD các mặt hàng XK chủ lực

cao trình độ lao động, tận dụng được vốn, nguyên vật liệu, công nghệ mà trong nước ko
có; tạo điều kiện thâm nhập thị trường các nước.
 Các hình thức:
o Căn cứ vào lĩnh vực kinh tế: gia công sp công nghiệp xk, nông nghiệp xk.
o Căn cứ vào mức độ chuyển giao nguyên vật liệu của bên đặt gia công: có
chuyên gia hướng dẫn or chỉ giao nguyên vật liệu or giao một phần nguyên
vật liệu.
4. Khu chế xuất là gì? Sự giống và khác nhau giữa KCX, KCN và Đặc khu kinh tế?
Xu thế phát triển của hai hình thức này? Vai trò của KCX, KCN và Đặc khu kinh
tế đối với phát triển NT?
=> Khu chế xuất là khu công nghiệp tập trung các doanh nghiệp chế xuất chuyên sx
hàng xk, thực hiện các dịch vụ phục vụ cho xk và hoạt động xk, có ranh giới địa lý xác
định, ko có dân cư sinh sống.
=> So sánh:
=> Xu thế phát triển:
=> Vai trò: làm nơi thí điểm cho những cơ chế, chính sách mới, tạo động lực phát triển
kinh tế vùng, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng xk, tạo thu cho địa phương, , giải
quyết công ăn việc làm cho nhân dân, thu hút công nghệ mới.
5. Trình bày ND của biện pháp Nhà nước cấp và bảo lãnh tín dụng XK?
 Nhà nước cấp tín dụng XK:
o Cho nước ngoài: Nhà nước trực tiếp cho nước ngoài vay tiền với lãi suất
ưu đãi để sử dụng số tiền đó mua hàng của nước cho vay, nguồn vốn cho
vay lấy từ NSNN, thường kèm theo các điều kiện kinh tế hoặc chính trị có
lợi cho nước cho vay.
o Cho DNXK trong nước:
 Trước khi giao hàng: để chi cho mua nguyên vật liệu, sx hàng xk, sx
bao bì cho xk, chi phí vận chuyển, tiền cước phí,…
 Sau khi giao hàng: là loại tín dụng do ngân hàng cấp dưới hình thức
mua hối phiếu xk hoặc bằng cách tạm ứng theo các chứng từ hàng
hóa. Dùng để trả các khoản tín dụng trước khi giao hàng hoặc các

các biện pháp đối kháng (SCM) hoặc Hiệp định nông sản (AoA) tương ứng với 3
mức độ Cấm – Được phép trợ cấp nhưng có thể bị khiếu kiện – Được phép trợ
cấp.
7. Để quản lý XK, VN thường dùng những biện pháp gì? Những biện pháp này có
mâu thuẫn với chương trình XK của VN ko?
 Các biện pháp:
o Cấm XK
o Hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của các Bộ
o Thủ tục hải quan – XK hàng hóa
o Hạn ngạch XK
o Quản lý ngoại tệ
 Những biện pháp này ko hề mâu thuẫn với chương trình XK của VN. Bởi vì để
bảo vệ quyền lợi quốc gia thì cần kiểm soát một vài dạng xk như sp đặc biệt,
nguyên liệu do nhu cầu trong nước còn thiếu hoặc có ý nghĩa chiến lược đối với
đất nước. Quản lý XK là do: cấm vận buôn bán, bảo vệ tài nguyên, bảo vệ động
vật và cây trồng, bảo vệ di sản văn hóa, đồ cổ.
8. Phá giá hối đoái? Sự giống và khác nhau so với phá giá hàng hóa? Tác dụng của
2 biện pháp này đối với HĐ NT.
Phá giá hối đoái là việc một quốc gia giảm giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
Phá giá hối đoái Phá giá hàng hóa
Giống Chỉ số giá cả ngoài nước ko đổi
Khác Tỷ giá hối đoái tăng Chỉ số giá trong nước tăng
Tác dụng
NK giảm, XK tăng
Thu hút vốn đầu tư tăng
Đầu tư nước ngoài giảm
Du lịch từ nước ngoài tăng
Du lịch ra nước ngoài giảm
NK tăng, XK giảm
Thu hút vốn đầu tư giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status