LuËn v¨n tèt nghiÖp
Môc lôc
Luận văn tốt nghiệp
Danh mục các từ viết tắt
NHTM : Ngân hàng thơng mại
TMCP : Thơng mại cổ phần
DAĐT : Dự án đầu t
TĐTCDAĐT : Thẩm định tài chính dự án đầu t
Luận văn tốt nghiệp
Danh mục các sơ đồ bảng biểu
Sơ đồ 1 : Sơ đồ hệ thống tổ chức của Techcombank 22
Bảng 1.2 : Tình hình huy động vốn của Techcombank 24
Bảng 2.2 : Hoạt động cho vay của Techcombank .25
Biểu đồ 1 : Doanh số thanh toán quốc tế ...27
Biểu đồ 2 : Tổng số d tiền gửi tại thị trờng liên ngân hàng 28
Bảng 3.2 : Kết quả kinh doanh của Techcombank .28
Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, ngành ngân hàng càng tỏ rõ vị trí quan trọng
hàng đầu của mình đối với sự phát triển của đất nớc. Thực tế những năm qua, trong
sự đổi mới bộ mặt của đất nớc, hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung và
NHTM nói riêng đợc coi không chỉ là điều kiện mà còn là động lực đảm bảo thắng
lợi cho công cuộc đổi mới.
Trong tình hình hiện nay, các doanh nghiệp cũng nh các thành phần kinh tế muốn
tồn tại và phát triển thì cần phải có vốn. Nhng thờng là nguồn vốn của các doanh
nghiệp là không đủ. Chính vì vậy NHTM với chức năng chính là kinh doanh tiền tệ
có vai trò quan trọng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp. Điều
này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện đổi mới công nghệ, tái sản
xuất sản phẩm mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp, cho ngân hàng và cho toàn
xã hội. Một vấn đề đặt ra hiện nay là nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp ngày
càng tăng, nhiều doanh nghiệp muốn vay vốn nhng không có hoặc không có đủ tài
nền kinh tế; Đó là hoạt động sử dụng vốn huy động đợc từ những nguồn vốn nhàn rỗi
trong dân c và các tổ chức kinh tế cho những ngời có nhu cầu vay vốn. Nh vậy nền
kinh tế có thể huy động đợc mọi nguồn tài chính để phát triển kinh tế.
Việc phân loại cho vay nhằm tạo ra nhiều hình thức cho vay khác nhau để giúp
cho khách hàng lựa chọn các hình thức vay vốn phù hợp nhất với nhu cầu của mình,
đồng thời cũng giúp cho ngân hàng quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đã huy
động. Có rất nhiều tiêu thức để phân loại hoạt động cho vay.
Phân loại theo hình thức cấp tín dụng có thể phân thành cho vay thấu chi, cho vay
trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, cho
vay gián tiếp
Căn cứ vào thời gian có thể phân thành
- cho vay ngắn hạn : khoản vay có thời hạn dới 1 năm
- cho vay trung hạn : khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm
- cho vay dài hạn : khoản vay có thời hạn từ 5 năm trở lên
Căn cứ vào mục đích cho vay có thể phân thành cho vay thơng mại, cho vay tiêu
dùng, cho vay theo dự án.
Các khoản cho vay trung và dài hạn chủ yếu để mua sắm thiết bị, xây dựng, cải
tiến kỹ thuật, mua công nghệ với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công
nghệ, để tồn tại và phát triển nhu cầu vốn trung và dài hạn ngày càng gia tăng. Các
hạot động đầu t này thực hiện thông qua các dự án. Hoạt động đầu t và dự án có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau. Đầu t theo dự án đang trở thành xu hớng phổ biến trong
Trơng Thị Thu Hồng MSV: 04D03293N
1
Luận văn tốt nghiệp
nền kinh tế thị trờng. Vì vậy có thể nói dự án có một vai trò rất quan trọng. Dự án là
nguồn gốc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật nguồn lực mới cho sự phát triển, là phơng
tiện chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế, giải quyết mối quan hệ cung cầu về
vốn, về sản phẩm dịch vụ trên thị trờng, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, cải
thiện bộ mặt kinh tế xã hội quốc gia.
1.1.2. Hoạt động cho vay theo dự án đầu t của NHTM
cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng hoặc
duy trì cải tiến, nâng cao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời
gian xác định.
Đặc điểm của DAĐT là :
- DAĐT không chỉ là một ý tởng hay phác thảo mà còn hàm ý hành động với
mục tiêu cụ thể.
- DAĐT không chỉ là một nghiên cứu trừu tợng hay ứng dụng mà phải nhằm
đáp ứng một nhu cầu cụ thể đã đợc đặt ra tạo nên một thực tế mới.
- DAĐT tồn tại trong một môi trờng không chắc chắn. Môi trờng triển khai
DAĐT thờng xuyên thay đổi, chứa đựng nhiều yếu tố bất định nên rủi ro trong
DAĐT thờng là rất lớn.
- DAĐT bị khống chế thời hạn. Là một tập hợp các hoạt động đặc thù phải có
thời hạn kết thúc. Mọi sự chậm chễ trong thực hiện dự án đầu t sẽ làm mất cơ
hội phát triển, kéo theo những bất lợi, tổt thất cho nhà đầu t và cho nền kinh tế.
- DAĐT chịu sự ràng buộc về nguồn lực, về vốn vật t và lao động. Với những dự
án càng lớn mức độ ràng buộc càng cao.
1.2.2. Phân loại dự án đầu t
Trên thực tế, các dự án đầu t rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô và thời hạn
và đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
- Theo ngời khởi xớng : dự án cá nhân, dự án tập thể, dự án quốc gia, dự án
quốc tế.
- Theo lĩnh vực dự án : dự án xã hội, dự án kinh tế, dự án kỹ thuật và dự án hỗn
hợp.
- Theo loại hình dự án : dự án giáo dục đào tạo, dự án nghiên cứu và phát triển,
dự án đổi mới.
- Theo thời hạn : dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự án dài hạn
- Theo cấp độ : dự án lớn và dự án nhỏ. Đây là cách phân loại tổng hợp nhất của
dự án.
Trơng Thị Thu Hồng MSV: 04D03293N
3
dự án vì vậy TĐTCDAĐT là một công tác vô cùng quan trọng. TĐTCDAĐT là một
quá trình rà soát kiểm tra laị một cách khách quan và toàn diện mọi khía cạnh tài
Trơng Thị Thu Hồng MSV: 04D03293N
4
Luận văn tốt nghiệp
chính của DAĐT nhằm khẳng định lại tính hiệu quả cũng nh tính khả thi của dự án
trớc khi ra quyết định đầu t.
1.2.4. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu t trong hoạt động cho vay của
NHTM
Thẩm định tài chính dự án đầu t đòi hỏi xem xét đến giá trị thời gian của tiền. Bên
cạnh đó, TĐTCDAĐT còn tiến hành phân tích tài chính của dự án trong những năm
hoạt động để đánh giá tình hình tài chính, các rủi ro, mức độ và chất lợng hoạt động
của dự án đầu t.
Nhìn chung, thẩm định tài chính dự án đầu t bao gồm các nội dung cơ bản sau
đây:
Tổng vốn đầu t
Nguồn tài trợ
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Dòng tiền
Các chỉ tiêu dánh giá hiệu quả tài chính
Phân tích độ nhạy
1.2.4.1. Thẩm định tổng vốn đầu t
Tổng mức vốn đầu t của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để thiết lập dự
án. Tính toán chính xác tổng mức vốn đầu t có ý nghĩa rất quan trọng đối với tính
khả thi của dự án đầu t (DAĐT ). Nếu vốn đầu t quá thấp thì dự án không thực hiện
đợc. Ngợc lại, nếu DAĐT tính quá cao thì sẽ không phản ánh chính xác hiệu quả
kinh doanh của dự án.
Việc xác định đợc tổng mức vốn đầu t là rất quan trọng để tránh việc khi thực
hiện vốn đầu t tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việc
không cân đối đợc nguồn, ảnh hởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án. Xác
Vốn lu động ban đầu bao gồm :
+ Vốn sản xuất : chi phí nguyên vật liệu, điện, nớc, nhiên liệu, phụ tùng..
+ Vốn lu thông : thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang, hàng hoá bán chịu, vốn
bằng tiền
Ngân hàng sẽ căn cứ vào tốc độ lu chuyển vốn lu động hàng năm của các doanh
nghiệp cùng ngành nghề và khả năng tự chủ vốn lu động của chủ đầu t để xác định
nhu cầu vốn lu động và chi phí vốn lu động hàng năm.
1.2.4.2. Thẩm định nguồn vốn
Trơng Thị Thu Hồng MSV: 04D03293N
6
Luận văn tốt nghiệp
Trên cơ sở xác định tổng mức vốn đầu t cho dự án, ngân hàng xác định các nguồn
tài trợ cho dự án. Các phơng thức tài trợ cho DAĐT gồm có tài trợ bằng vốn tự có, tài
trợ bằng nợ. Ngoài ra còn có tài trợ bằng leasing và tài trợ kết hợp. Mỗi phơng thức
tài trợ đều có những đặc trng riêng cũng nh lợi thế và bất lợi đối với ngân hàng. Việc
thẩm định lại sự đảm bảo của các nguồn này rất quan trọng đối với ngân hàng. Nhằm
đảm bảo tiến độ thực hiện đầu t, đồng thời tránh tình trạng ứ đọng vốn, các nguồn tài
trợ khác nhau cần đợc đảm bảo trên cơ sở thực tế hoặc có sự cam kết bằng văn bản
của các nhà cung cấp vốn, nh các báo cáo tài chính chứng minh khả năng tích luỹ và
sử dụng vốn tự có của chủ đầu t, cam kết trong hồ sơ thẩm định dự án của cơ quan
cấp vốn ngân sách hay ngân hàng
Tài trợ cho dự án bằng vốn tự có : Trong thực tế hiện nay việc xác định phần vốn
tự có của doanh nghiệp trong DAĐT là rất khó khăn. Nhiều doanh nghiệp lấy tài sản
đang sử dụng làm vốn tự có nên khó có thể xác định giá trị phần tài sản này góp vào
dự án. Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp tài trợ cho dự án do phát hành cổ phiếu th-
ờng, thặng d vốn do chênh lệch giữa giá trị thị trờng của cổ phiếu thờng và mệnh giá
của nó ở thời điểm phát hành. Ngoài ra vốn tự có của doanh nghiệp còn gồm thu
nhập giữ lại, phát hành cổ phiếu u đãi. Nguồn vốn tự có của daonh nghiệp giúp cho
daonh nghiệp chủ động hơn trong quá trình hoạt động của dự án, giảm thiểu sự tác
động bên ngoài. Tỷ lệ của nó trên nợ góp phần đánh giá rủi ro của dự án.
ởng đến chi phí hoạt động hàng năm của dự án. Do đố ta có thể căn cứ vào kế hoạch
sản xuất, kế hoạch khấu hao, kế hoạch trả nợ, chi phí hoạt động bao gồm các khoản
mục sau :
+ Nguyên vật liệu : gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu bao bì, nửa thành phẩm và
dịch vụ mua ngoài, nhiên liệu, năng lợng, nớc.
+ Tiền lơng, bảo hiểm xã hội, chi phí bảo dỡng máy móc thiết bị, nhà xởng.
+ Khấu hao : gồm chi phí chuẩn bị, máy móc thiết bị, dụng cụ, phơng tiện vận tải,
nhà xởng và cấu trúc hạ tầng, chi phí ban đầu về quyền sử dụng đất.
+ Chi phí quản lý phân xởng, quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí bảo hiểm tài sản, chi phí tiêu thụ sản phẩm, lãi vay và các chi phí khác.
Các chi phí biến đổi nh nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lợng đ ợc tính theo % trên
doanh thu. Một số chi phí đợc tính theo sản lợng nh chi phí vận chuyển, lơng nhân
viên bán hàng
Thẩm định lợi nhuận
Trên cơ sở doanh thu và chi phí hàng năm sẽ tính đợc lợi nhuận hàng năm của
DAĐT
Trơng Thị Thu Hồng MSV: 04D03293N
8
Luận văn tốt nghiệp
Lợi nhuận trớc = Doanh thu Chi phí + Lợi nhuận chịu thuế khác
thuế trong kỳ trong kỳ trong kỳ trong kỳ
Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trớc thuế * thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trớc thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp
Bằng việc thẩm định doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế hàng năm của
DAĐT là cơ sở quan trọng để xác định dòng tiền hàng năm của dự án, lãi suất chiết
khấu của dự án. Dựa vào những chỉ tiêu đó chúng ta mới xác định đợc các chỉ tiêu
hiệu quả tài chính của dự án từ đó đánh giá đợc tính khả thi của DAĐT
1.2.4.4. Xác định dòng tiền hàng năm của DAĐT
Sau khi đã thẩm định về doanh thu, chi phí và lợi nhuận hàng năm của dự án,
- Phơng pháp từ trên xuống
+ Phơng pháp từ trên xuống xuất phát từ doanh thu để tính toán dòng tiền hoạt động
kinh doanh của dự án.
NCF = Doanh thu Chi phí Thuế
1.2.4.5. Thẩm định lãi suất chiết khấu của DAĐT ( DR )
Do giá trị thời gian của tiền nên chúng ta không thể so sánh các dòng tiền xuất
hiện tại các mốc thời gian khác nhau mà phải quy chúng về một mốc thời gian để so
sánh. Đầu t đòi hỏi phải bỏ ra những khoản chi phí để kỳ vọng đem lại những khoản
thu nhập, nhng thu nhập à chi phí này không phát sinh trong cùng một thời điểm. Để
quy các giá trị này về cùng một thời điểm ngời ta dùng tỷ lệ lãi suất, gọi là lãi suất
chiết khấu để quy đổi những khoản tiền tơng lai về hiện tại.
Một lãi suất đợc coi là phù hợp khi nó phản ánh chính xác chi phí vốn hay sự
giảm giá trị của tiền qua thời gian.
Lãi suất chiết khấu chính là tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhà đầu t yêu cầu đối với
một dự án, là cơ sở để chiết khấu các dòng tiền trong việc các định giá trị hiện tại
ròng của DAĐT.
Phơng pháp thông dụng để xác định lãi suất chiết khấu của DAĐT là :
Lãi suất chiết khấu = Lợi tức rủi ro + Phần bù rủi ro.
Tỷ lệ lãi suất chiết khấu phải đợc dự tính trên cơ sở bù đắp đợc chi phí cơ hội, lạm
phát, rủi ro mất vốn, khi đó lãi suất chiết khấu của DAĐT là chi phí hợp lý của dự án.
- Khi vốn đầu t là 100% nợ
DR = ( 1- T ) *K
d
Trong đó : T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Trơng Thị Thu Hồng MSV: 04D03293N
10