Triển vọng phát triển năng lượng sinh học của
tỉnh Vĩnh Phúc trong bối cảnh khủng hoảng
năng lượng toàn cầu Nguyễn Thị Thu Hiền Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường
Luận văn ThS. ngành: Môi trường trong phát triển bền vững
Người hướng dẫn: GS.TS. Mai Đình Yên
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Tổng quan về xã hội học; sinh thái và hệ sinh thái; tác động môi trường và
hiện trạng tình hình phát triển năng lượng sinh học (NLSH). Nghiên cứu triển vọng
phát triển năng lượng sinh học của tỉnh Vĩnh Phúc trong bối cảnh khủng hoảng năng
lượng toàn cầu. Đưa ra các kết quả nghiên cứu: Năng lượng sinh học và các công
nghệ nhiên liệu sinh học hiện đại; nghiên cứu công nghệ Cellulosic Ethanol, hiện
trạng, triển vọng và các vấn đề ứng dụng công nghệ NLSH tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề
xuất giải pháp phát triển NLSH tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Keywords. Phát triển năng lượng; Năng lượng sinh học; Năng lượng toàn cầu; Môi
trường; Phát triển bền vững; Vĩnh Phúc Content
MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài:
Hiện nay con người đang đứng trước nguy cơ khủng hoảng NL, ô nhiễm môi trường
và biến đổi khí hậu, đặc biệt với tốc độ khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Chương 2: Địa điểm, thời gian và các phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Trình bày các kết quả nghiên cứu về công nghệ Cellulosic Ethanol, hiện
trạng, triển vọng và các vấn đề ứng dụng công nghệ NLSH tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất giải
pháp phát triển NLSH cho khu vực nghiên cứu.
Kết luận, khuyến nghị và các phụ lục. Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Năng lƣợng sinh học và khủng hoảng năng lƣợng toàn cầu
Tình hình sử dụng các loại năng lượng trên thế giới
Năng lượng là vấn đề sống còn của toàn nhân loại. Con người đang khai thác đến mức
cao nhất các nguồn năng lượng hóa thạch (dầu mỏ, khí thiên nhiên, than đá…). Trong thực tế,
lượng tiêu thụ từ ba nguồn cung cấp này đã và đang tăng lên hàng năm, thậm chí là tăng rất
nhanh. Vào một vài thời điểm, sản lượng khai thác các tài nguyên này trong một khu vực,
một quốc gia hoặc trên thế giới sẽ đạt đến giá trị cực đại và sau đó sẽ giảm cho xuống đến
điểm mà tại đó việc khai thác sẽ không còn đem lại lợi nhuận hoặc không thể khai thác được
nữa.
Trong hoàn cảnh như vậy hy vọng rất nhiều của con người là trông chờ vào các nguồn
năng lượng mới: quang năng, phong năng, thủy năng, địa năng, năng lượng hạt nhân và năng
lượng sinh học.
Năng lượng sinh học đang có những bước phát triển mang tính bứt phá trong những
năm gần đây được kỳ vọng là phần quan trọng đảm bảo an ninh năng lượng trong phát triển
bền vững.
Hiện trạng và định hướng sử dụng năng lượng sinh học ở một số nước tiêu biểu trên thế giới.
1.2. Tình hình phát triển năng lượng sinh học Việt Nam
Thực tế phát triển sản xuất năng lượng sinh học tại Việt Nam và định hướng của chính phủ.
Giai đoạn 2011 - 2015: Xây dựng và phát triển các cơ sở sản xuất và sử dụng NLSH
trên phạm vi cả nước. Đến năm 2015, sản lượng ethanol và dầu thực vật đạt 250 nghìn tấn
(pha được 5 triệu tấn E5, B5), đáp ứng 1% nhu cầu xăng dầu của cả nước;
của Việt Nam còn ở mức rất thấp so với quốc tế.
Chưa có những cơ chế, chính sách ưu tiên trong đầu tư, thu hút và phát triển nguồn nhân
lực, nâng cao chất lượng và phát triển nguyên liệu, chuyển giao và phát triển công nghệ, bảo đảm
quyền sở hữu trí tuệ, quyền lợi của nhà đầu tư để phát triển và ứng dụng NLSH. Chưa có các quy
định về môi trường theo hướng khuyến khích sử dụng nhiên liệu sạch cũng như hệ thống tiêu
chuẩn cho các sản phẩm NLSH.
Các chương trình hợp tác quốc tế về nghiên cứu, phát triển, sản xuất và ứng dụng
NLSH bao gồm: xây dựng cơ sở pháp lý cho việc sản xuất, sử dụng NLSH, nghiên cứu, đào
tạo, chuyển giao công nghệ và thiết bị còn quá ít và chưa đạt được hiệu quả mong muốn.
Hiện trạng khoa học công nghệ và khả năng sản xuất năng lượng sinh học, một số nghiên
cứu ứng dụng về NLSH đã được xây dựng:
Hiện nay, nhiều công trình nghiên cứu về sản xuất NLSH đã được tiến hành: sản xuất
diesel từ đậu tương, vừng, dầu phế thải; sản xuất ethanol từ mía, ngô, lúa, sắn, Việc nghiên
cứu và sản xuất nhiên liệu sạch sử dụng cho giao thông vận tải đã được giao cho một số cơ
quan như Petrolimex, Petro Việt Nam, Đại học Kỹ thuật Đà Nẵng… đã có kết quả ứng dụng
bước đầu đáng khích lệ. Chƣơng 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm chọn lấy mẫu là các xã Cao Minh, xã Nam Viêm, phường Xuân Hòa thuộc thị xã Phúc Yên,
xã Đình Chu thuộc huyện Lập Thạch.
2.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6/2012 đến tháng 12/2012. Tuy nhiên có kế thừa
các kết quả nghiên cứu liên quan trước đó.
2.3. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp luận
Đề ta
̀
́
nh gia
́
nhanh nông thôn (PRA)
- Phương pháp phân tích những người có liên quan (stakeholders) Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Năng lƣợng sinh học và các công nghệ nhiên liệu sinh học hiện đại
3.1.1. Định nghĩa
NLSH là những nhiên liệu có nguồn gốc từ các vật liệu sinh khối như củi, gỗ, rơm,
trấu, phân và mỡ động vật nhưng đây chỉ là những dạng nhiên liệu thô. NLSH dùng cho
giao thông vận tải chủ yếu gồm: các loại cồn sản xuất bằng công nghệ sinh học để sản xuất ra
Gasohol, các loại dầu sinh học để sản xuất diesel sinh học.
3.1.2. Phân loại
Dựa vào nguồn gốc của các nguyên liệu dùng để sản xuất NLSH có thể chia NLSH thành ba
thế hệ:
- NLSH thế hệ thứ nhất: Từ các loại cây trồng ăn được như lương thực, thực phẩm, ví dụ:
Mía, của cải, ngũ cốc, dầu mỡ động thực vật.
- NLSH thế hệ thứ hai: Chủ yếu từ các phụ phẩm hoặc phế thải trong sản xuất, sinh hoạt có
nguồn gốc hữu cơ, ví dụ: Phế thải nông lâm nghiệp (rơm rạ, trấu, bã mía, thân ngô, mùn cưa,
gỗ vụn…), chăn nuôi (phân súc vật, bùn cống rãnh…) và sinh hoạt (dầu, mỡ thải).
- NLSH thế hệ thứ ba: Từ tảo (nước ngọt và nước biển), cây jatropha curcas (cây cộc rào hay
cây dầu mè), cỏ swichgrass, cây halophyte, có ưu điểm vượt trội là dựa vào nguồn sinh khối
phong phú của các loại cây không thuộc cây lương thực, có thể sinh trưởng hoang dại ở cả
những nơi đất cằn cỗi với hàm lượng dầu cao.
3.1.3. Những hạn chế
Năng lượng sinh học là nguồn cạnh tranh tiềm tàng với ngành sản xuất lương thực, thực
phẩm, nó gia tăng sự tranh chấp căng thẳng giữa “xe bồn chở dầu và mâm cơm” vì một phần
Ưu điểm của công nghệ Cellulosic Ethanol so với các công nghệ khác:
- Tận dụng được nguồn tài nguyên phụ phẩm nông nghiệp hiện đang sử dụng lãng phí kém
hiệu quả và gây ô nhiễm môi trường.
- Không chiếm dụng thêm nguồn đất sử dụng để tạo ra nguyên liệu cho sản xuất NLSH
- Công nghệ này không sử dụng nguyên liệu là lương thực nên hoàn toàn không ảnh hưởng đến
an ninh lương thực quốc gia và thế giới.
Tuy nhiên bên cạnh đó cũng tồn tại những nhược điểm:
- Do nguyên liệu là phụ phẩm nông nghiệp nên khó khăn trong công đoạn thu gom, lưu trữ và
tiền xử lý do sự không đồng đều đa dạng về chủng loại và chất lượng (riêng rơm cũng gồm
nhiều loại lúa và các chỉ tiêu ký thuật không giống nhau kích thước, độ ẩm…).
- Công nghệ này hiện nay mới bước đầu ứng dụng và vẫn trong quá trình thử nghiệm với quy
mô công nghiệp nên chi phí cao và còn nhiều vấn đề kỹ thuật cần hoàn thiện: năng suất, hiệu
quả, quy mô….
- Việc ứng dụng và phát triển của công nghệ NLSH này phụ chịu ảnh hưởng lớn bởi cơ cấu
nông nghiệp và quy hoạch vùng nguyên liệu của địa phương.
3.2.3. Các chú ý khi ứng dụng công nghệ Cellulosic Ethanol
Nguyên liệu cần có với số lượng lớn, liên tục và phải được tiền xử lý nén và cắt nhỏ để có
kích thước phù hợp giúp tăng khả năng truyền nhiệt, phải sấy nguyên liệu khô đến khoảng 10% tùy
theo công nghệ áp dụng, nguyên liệu cần phải sạch để có thể thu các sản phẩm hóa học.
3.3. Hiện trạng, triển vọng và các vấn đề ứng dụng công nghệ NLSH tỉnh Vĩnh Phúc
3.3.1. Các yếu tố tự nhiên và môi trường
Vị trí địa lý
Tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích là 137136 ha, chiếm gần 0,42% diện tích đất tự nhiên của cả
nước (trong đó diện tích đất nông nghiệp là 66781ha, diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 30433
ha; đất chuyên dùng là 18693 ha; đất ở là 5158 ha; đất chưa sử dụng là 16071 ha).
Địa hình tỉnh Vĩnh Phúc
Địa hình đồng bằng: gồm 76 xã, phường và thị trấn, với diện tích tự nhiên là 46.800 ha. Địa
hình đồi: gồm 33 xã, phường và thị trấn, với diện tích tự nhiên là 24.900 ha. Địa hình núi thấp và
trung bình: Có diện tích tự nhiên là 56.300 ha, chiếm 46,3% diện tích tự nhiên của tỉnh.
Tài nguyên đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc:
Phỏng vấn sâu:
Phỏng vấn sâu được thực hiện trong diện hẹp gồm 1 số nông dân và cán bộ quản lý để
thu thập thêm thông tin mở rộng và ý kiến ngoài bảng hỏi.
Mục đích điều tra:
Xác định hiểu biết và nhận thức chung về NLSH, các loại NLSH, lợi ích, quan điểm ủng
hộ và phản đối của xã hội.
Xác định hiện trạng sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, mục đích, hiệu quả, mong muốn
của người dân.
Hiện trạng hệ thống quản lý địa phương về NLSH.
Nội dung điều tra:
Gồm 3 nhóm câu hỏi:
- Nhóm 5 câu hỏi về sản xuất NLSK từ phụ phẩm nông nghiệp.
- Nhóm câu hỏi điều tra hiện trạng sử dụng phụ phẩm, nhận thức và quan điểm của
nông dân về NLSH.
- Nhóm câu hỏi về định hướng phát triển và kinh nghiệm phát triển NLSH tại địa
phương dành cho cán bộ quản lý.
Chọn mẫu
Địa bàn được chọn để phỏng vấn là xã Cao Minh, xã Nam Viêm thuộc thị xã Phúc
Yên, xã Đình Chu thuộc huyện Lập Thạch, Phường Xuân Hòa thuộc thị xã Phúc Yên.
Kết quả điều tra
Nhóm câu hỏi chung
Kết quả điều tra thể hiện qua bảng 3.7 và tổng kết như sau:
-Dạng NLSH được biết nhiều nhất là biogas, tiếp theo là xăng sinh học, cồn và dầu
sinh học hầu như ít được biết đến.
-Hầu hết đều biết đến việc có thể sử dụng phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất NLSH (
dưới hình thức biogas).
- Mục đích sử dụng phụ phẩm nông nghiệp tại Vĩnh Phúc là để đốt lấy tro làm phân
bón, đun nấu và số ít làm nấm.
- Hầu hết đều ủng hộ việc xây dựng nhà máy sản xuất NLSH vì biết đến ý nghĩa bảo vệ
môi trường và đảm bảo an ninh năng lượng.
có thể gây ảnh hưởng không tốt về môi trường sống, đa số nông dân phản đối cho rằng diện tích đất
xây dựng nhà máy có thể làm giảm diện tích đất canh tác của người dân.
Xung đột mục tiêu:
Về mục tiêu khi phát triển NLSH từ phụ phẩm nông nghiệp có sự khác biệt đa số mong muốn
đảm bảo công ăn việc làm hoặc muốn con em có nghề nghiệp tốt hơn trong tương lai đã đồng
ý việc xây dựng nhà máy, số còn lại lo ngại quy hoạch nhà máy, tiến độ chậm có thể tạo nên
vùng quy hoạch treo mà không tạo ra lợi ích nào giống như đất đang bỏ hoang tại một số khu
công nghiệp.
Xung đột lợi ích:
Xung đột lợi ích giữa các nhóm là khá rõ ràng, sự ủng hộ của phần lớn nông dân, còn với
nhóm nhỏ khoảng 19,2%(24/125) cho rằng có tác động xấu trong đó 1 phần là nhóm xung đột về
nhận thức còn lại nhóm nhỏ thiệt hại chủ yếu là nhóm đang sử dụng nguyên liệu phụ phẩm để
sản xuất hàng thủ công và chăn nuôi do lo ngại giá sẽ tăng. Với người dân sử dụng để đun nấu và
làm phân bón đa số cho rằng có thể thay thế bằng loại khác với tiền họ bán phụ phẩm và sẽ hiệu
quả hơn.
Xung đột trong bản thân nhóm nông dân cũng thể hiện khi có nhóm nông dân cũng
tham gia vào sản xuất nấm tuy nhiên tại Vĩnh Phúc số hộ trồng nấm chiếm không đáng kể và
quy mô nhỏ nên lượng nguyên liệu sử dụng ít.
Xung đột quyền lực:
Có 67,9% (57/84) nông dân đều nói rằng họ chưa có sự giúp đỡ của chính quyền cả
về kỹ thuật và vốn trong vấn đề phát triển NLSH (chủ yếu là biogas) trong khi đó nhóm chính
quyền lại có đến 80% (16/20) cho rằng địa phương đã có chương trình đào tạo và hỗ trợ nông
dân về vấn đề này.
Kết luận điều tra xã hội học:
- Hầu hết (104/127 phiếu chiếm 81,9%) nhân dân ủng hộ việc phát triển NLSH và xây dựng
nhà máy NLSH từ phụ phẩm nông nghiệp cụ thể là trồng trọt.
- Hiểu biết và nhận thức của người dân về NLSH còn hạn chế: hầu hết chỉ biết về bioga chỉ
có 16,3% biết về xăng sinh học, 13,2% biết về cồn sinh học và 11,6% biết về dầu sinh học
bio-oil cũng như hiểu biết về các vấn đề khác của NLSH.
- Đa số nhóm nông dân sẵn sàng hợp tác trong quy trình phát triển NLSH: có 75/84 chiếm
W1: Trình độ và hiểu biết của người dân và
cán bô chính quyền địa phương về công nghệ
NLSH hiện đại còn yếu.
W2: Điều kiện kinh tế, khả năng tự đầu tư và
cơ sở vật chất của tỉnh cho NLSH còn nhiều
hạn chế.
Cơ hội- Opportunities
Thách thức- Threats
O1: Phát triển NLSH là cần thiết và tất yếu của
Việt Nam cũng như các nước trên thế giới khi
nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày một khan
hiếm, giá tăng cao và hầu như không có khả
năng phục hồi.
O2: Việt Nam có định hướng phát triển rõ
ràng về NLSH, cũng như sự ủng hộ từ các tổ
chức quốc tế và các nước phát triển về vấn đề
này.
T1: Cơ sở pháp lý cho việc đầu tư và triển
khai các dự án NLSH còn chưa hoàn thiện
T2: Trình độ khoa học – công nghệ của Việt
Nam còn nhiều bất cập so với thế giới.
Kết hợp giữa điểm mạnh và cơ hội:
S1O1: Đồng thuận của người dân và tất yếu cần phát triển NLSH như vậy rõ ràng việc phát
triển NLSH của tỉnh Vĩnh Phúc cần thực hiện càng sớm càng tốt, kêu gọi sự ủng hộ đóng góp
và xây dựng từ phía nhân dân.
S1O2: Tỉnh Vĩnh Phúc cần tranh thủ sự ủng hộ của chính phủ và các tổ chức quốc tế kêu gọi
hợp tác khoa học đào tạo và đầu tư của nhà nước, tổ chức quốc tế và nước ngoài về NLSH.
S2O1, S2O2: Cần xây dựng quy hoạch và chiến lược sử dụng tài nguyên NLSH khoa học và hiệu
quả, kêu gọi sự đóng góp, tham vấn và hỗ trợ của tổ chức quốc tế, chuyên gia trong, ngoài nước
về vấn đề này.
tắc sử dụng, khai thác NLSH trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao hiệu
quả quản lý phục vụ nhu cầu phát triển NLSH; hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, văn bản
quy phạm pháp luật, xin cơ chế và thử nghiệm riêng cho tỉnh để phát triển NLSH.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về phát triển NLSH thông qua tuyên truyền, truyền
thông, tăng cường đào tạo về quy trình sản xuất và công nghệ NLSH hiện đại cho người dân
đặc biệt nông dân và chính quyền địa phương.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận
1. Khủng hoảng năng lượng là vấn đề lớn mà cả Việt Nam và thế giới đang phải đối mặt, yêu
cầu cấp thiết đặt ra là phải phát triển các nguồn năng lượng tái tạo để thay thế dần nhiên liệu
hóa thạch. Không nằm ngoài dòng chảy đó, tỉnh Vĩnh Phúc cũng cần nhanh chóng định hướng
và xây dựng lộ trình phát triển năng lượng tái tạo, tuy nhiên đối với tỉnh Vĩnh Phúc tiềm năng
phát triển NLSH là rõ ràng nhất do Vĩnh Phúc có diễn tích đất nông nghiệp và lâm nghiệp
tương đối lớn, điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và tự nhiên khác rất phù hợp.
2. Công nghệ NLSH thế hệ thứ 2 - Biomass Cellulosic Ethanol, là công nghệ mới mang nhiều
ưu điểm về môi trường và tăng hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển bền vững do không
sử dụng các loại lương thực làm nguyên liệu như công nghệ NLSH thế hệ thứ nhất, cũng
không đòi hỏi phải có diện tích canh tác riêng 1 loại cây hay vùng nước để nuôi trồng tảo như
công nghệ NLSH thứ 3. Đặc biệt công nghệ thích hợp với tỉnh Vĩnh Phúc nơi có vùng nông
nghiệp rộng và phụ phẩm hiện nay sử dụng chưa hiệu quả.
3. Qua điều tra, nghiên cứu cho thấy việc sử dụng phụ phẩm nông nghiệp để phát triển năng
lượng sinh học là hướng đi đúng đắn và nhận được sự ủng hộ của đông đảo nhân dân đặc biệt
của nông dân và các cán bộ chính quyền. Tuy nhiên cũng qua nghiên cứu cho thấy để phát
triển NLSH, tỉnh Vĩnh Phúc cần tăng cường hiểu biết và kiến thức cho nhân dân và cán bộ,
có thể thông qua tuyên truyền, các chương trình đào tạo, tập huấn đồng thời cần tăng cường
References
Tài liệu tiếng Việt
1. PGS. TS Đinh Thị Ngọ- TS. Nguyễn Khánh Diệu Hồng, Nhiên liệu sạch & các quá trình
xử l trong hóa dầu, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2008.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tiềm năng và phương hướng khai thác các dạng năng lượng tái
tạo ở Việt Nam, 2011.
Giáo trình môi trường và phát triển, Đại học khoa học xã hội và nhân văn
3. Nguyễn Công Hào, Lý Kim Bảng, Dương Anh Tuấn, Công nghệ xử l dịch rỉ hèm trong
sản xuất cồn từ rỉ đường, Tuyển tập các báo cáo khoa học tại Hội nghị Môi trường toàn quốc,
Hà Nội, 9-10/12/1999.
3. Nguyễn Đức Lượng, Nguyễn Phương Hải, Giống vi sinh vật Biovina trong xử l chất thải
hữu cơ có chứa lignocellulose. Báo cáo Hội thảo Khoa học toàn quốc về Công nghệ thực
phẩm và Công nghệ Môi trường, Tp. HCM 11/2000.
5. Bộ Công Thương, Hiệp hội năng lượng Việt Nam, Hội thảo quốc tế về năng lượng tái tạo
và cơ chế phát triển sạch, Hà Nội, 10/2008.
6. Nguyễn Quang Khải, 2006. Báo cáo tại Hội thảo Phát triển năng lượng bền vững ở Việt
Nam, Hà Nội, 14/6/2006.
7. Đỗ Huy Định, 2003. Biofuel Ethanol, Nguồn nguyên liệu sạch của tương lai, Khoa học
Công nghệ, Số 1-2/2003, tr 78.
8. Đề án phát triển năng lượng sinh học đến năm 2015, tầm nhìn 2020.
Quyết định số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2007 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến
lược phát triển năng lượng Quốc gia của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050.
9. Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 1855/QĐ- TTg ban hành ngày 27 tháng 12 năm
2007 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng Quốc gia của Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2050.
Bộ công nghiệp và thương mại Việt Nam. Chính sách phát triển năng lượng Việt Nam. Hà
Nội, 2007.
10. GS.TS. Nguyễn Lân Dũng, Bước đột phá mới về năng lượng sinh học - Thu hoạch sau
Hội thảo ANRRC ở Bắc Kinh, 24-25/11/2011.
23. Biomass - Nguồn năng lượng thân thiện với môi trường
24. Không nên phớt lờ năng lượng biomass. />vung/nang-luong-tai-tao/1502-23122011.html
25. Sử dụng sinh khối để sản xuất điện. />vung/nang-luong-tai-tao/139-su-dung-sinh-khoi-de-san-xuat-dien.html
26. Nhiên liệu xanh gây hại nhiều hơn so với nhiên liệu hóa thạch.
27. Chuyên đề Sinh thái phát triển, ĐHKHTH,ĐHQG HN, 1998.
Tài liệu Tiếng Anh
28. Rockville, Maryland, Breaking the Biological Barriers to Cellulosic Ethanol: A Joint
Research Agenda, 2006.
29. “Bioenergy” Montana Green Power National center for Appropriate Technology. May
12, 2005.
30. “Growth in Biomass Could Put US on the Road to Independence”. Ron Waili, Media
Relations. Oak Ridge National Laboratory Press Release. April 21,
2005. />50421-01.
31. U.S. Department of Energy: 32. Deploying Renewables in Southeast Asia Trends and potentials. InternatIonal energy
agency Samantha ölz and mIlou Beerepoot,2010,
33. Renewables 2007, Global Status Report, 2006 Update – REN21, Renewable Energy
Policy Network for the 21
th
Century, 54p.
34. Tran Van Quy, Luu Duc Hai, Current Status, Ponetial and Method for Effective Using of
Biomass from Agricultural By- products (Rice, Corn, Peanut) in Provinces of Red River
Delta of North Vietnam, International Confference on Innovations for Renewable Energy,
2010.
35. Nguyen Quang Khai, The issues of biomass energy developmet in Vietnam,