Đầu tư trực tiếp của hoa kỳ vào việt nam - Pdf 10

Đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ vào Việt Nam Nguyễn Thị Vân Anh Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS. ngành: Kinh tế chính trị; Mã số: 60 31 01
Người hướng dẫn: PGS.TS. Hoàng Thị Bích Loan
Năm bảo vệ: 2008 Abstract. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
và cập nhật về đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hoa Kỳ vào Việt Nam. Khẳng định,
làm rõ vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước nhận đầu
tư. Nêu kinh nghiệm của một số nước như Trung Quốc, Thái Lan, Singapore về thu
hút FDI từ Hoa Kỳ. Phân tích hoạt động FDI của Hoa Kỳ vào Việt Nam trong thời
gian từ năm 2001 tới nay. Từ đó, đánh giá những kết quả đạt được, những mặt còn
hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó. Kiến nghị một số giải pháp chung
về: cơ chế chính sách, quản lý, các hoạt động xúc tiến đầu tư và một số giải pháp cụ
thể như: nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của các
nhà đầu tư Hoa Kỳ; mở rộng quan hệ hợp tác nhiều mặt, tạo dựng môi trường thuận
lợi thu hút FDI từ Hoa Kỳ; tạo dựng các đối tác trong nước; tiếp tục nâng cấp và xây
dựng cơ sở hạ tầng vật chất – kỹ thuật nhằm đẩy mạnh thu hút và sử dụng có hiệu
quả nguồn vốn FDI của Hoa Kỳ vào Việt Nam trong thời gian tới.

Keywords. Kinh tế; Đầu tư trực tiếp nước ngoài; Mỹ; Việt Nam Content
MỞ ĐẦU

này. Đến nay, đã có các đề tài nghiên cứu về đẩu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam như sau:
- “Đầu tư của các công ty xuyên quốc gia Hoa Kỳ tại Việt Nam” Luận văn thạc sỹ,
Nguyễn Thúy Hòa, Đại học Quốc gia Hà Nội 2003.
- “Đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ vào Việt Nam: Thực trạng và triển vọng” ThS Lại Lâm
Anh, Vũ Xuân Trường, Tạp chí kinh tế chính trị thế giới, số 6.
- Nguyễn Xuân Trung (2006) “Đầu tư của các công ty xuyên quốc gia Hoa Kỳ và vấn
đề đặt ra đối với Việt Nam”. Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 11.
- Hoàng Thị Phương Lan (2005) “Quan hệ đầu tư Việt Nam-Hoa Kỳ sau 10 năm bình
thường hóa quans hệ”. Tạp chí tài chính, số 9.
- Hà Phương, “Đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ tại Việt Nam” Tạp chí Du Lịch Việt Nam
số 5/2005
- Võ Phước Tấn, Đỗ Hồng Hiệp “Một số vấn đề nhằm thu hút FDI của Mỹ vào Việt
Nam” Tạp chí phát triển kinh tế, số 128/2001. Ngoài ra còn nhiều bài viết đăng trên các tạp
chí về vấn đề này với những cách tiếp cận khác nhau.
Tuy nhiên cho đến nay chưa có công trình nào khảo sát, nghiên cứu về FDI của Hoa
Kỳ vào Việt Nam một cách đầy đủ, hệ thống dưới dạng một luận văn khoa học ở góc độ kinh
tế chính trị. Vì thế đề tài: “Đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ vào Việt Nam” cần được nghiên cứu
một cách toàn diện, sâu sắc và hệ thống hơn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
* Mục đích nghiên cứu
- Phân tích và thực trạng đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ vào Việt Nam những năm qua.
Từ đó dự báo triển vọng và đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút hơn nữa
dòng vốn FDI của Hoa Kỳ vào Việt Nam trong tình hình mới.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá lý luận về FDI
- Chỉ ra vai trò của thu hút FDI đối với phát triển kinh tế xã hội.
- Phân tích thực trạng thu hút FDI của Hoa Kỳ từ 2001 đến nay.
- Làm rõ căn cứ để đề ra các giải pháp nhằm thu hút FDI của Hoa Kỳ trong thời gian
tới
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI (FDI)
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm FDI
1.1.1.1 Khái niệm về FDI
Tùy theo khía cạnh tiếp nhận mà mỗi tổ chức, mỗi quốc gia có các khái niệm về FDI.
Nhưng có thể hiểu một cách chung nhất về FDI như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di
chuyển vốn (tư bản) từ nước đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư để trực tiếp kinh doanh thu lợi
nhuận cao.
1.1.1.2 Đặc điểm của FDI
Một là: Đây là hình thức đầu tư bằng vốn của tư nhân do các chủ đầu tư quyết định đầu tư,
sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi.
Hai là: Chủ đầu tư nước ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu tư nếu là doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh tùy theo
tỷ lệ góp vốn của mình.
Ba là: Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được kỹ thuật,
công nghệ tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý…
Bốn là: Nguồn vốn đầu tư này không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu
tư với hình thức vốn pháp định và trong quá trình hoạt động nó còn bao gồm cả vốn vay
của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng như vốn đầu tư từ nguồn lợi
nhuận thu được.
1.1.2 Các hình thức FDI
1.1.2.1 Xét theo mục đích đầu tư
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều ngang (Horizontal FDI)
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều dọc (Vertical FDI)
1.1.2.2 Xét về hình thức sở hữu
- Hình thức doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
- Doanh nghiệp liên doanh
- Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh

Thứ tư: Thông qua tiếp nhận FDI, nước tiếp nhận đầu tư có điều kiện thuận lợi để gắn
kết nền kinh tế trong nước với hệ thống phân phối, trao đổi quốc tế thúc đẩy quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế.
Thứ năm: FDI có thể duy trì sử dụng lâu dài, từ khi một nền kinh tế còn ở mức phát triển
thấp cho đến khi đạt được trình độ phát triển cao.
Tóm lại đối với Việt Nam vốn FDI có vai trò đặc biệt quan trọng. Nó góp phần vào tăng
GDP của nền kinh tế; cung cấp vốn cho CNH, HĐH đất nước; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng hiện đại, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên bên cạnh vai trò
tích cực của nguồn vốn FDI thì nó cũng còn những hạn chế nhất định đối với nước tiếp nhận.
* Tác động tiêu cực
- Việc sử dụng nhiều vốn đầu tư nước ngoài nói chung và FDI nói riêng có thể dẫn đến
việc thiếu chú trọng huy động và sử dụng tối đa vốn trong nước, gây ra sự mất cân đối trong đầu
tư (giữa vốn trong nước và vốn nước ngoài), có thể gây nên sự phụ thuộc của nền kinh tế vào vốn
nước ngoài, vào nhà đầu tư nước ngoài (kể cả bí quyết kỹ thuật, công nghệ, đầu mối cung cấp vật
tư, nguyên liệu tiêu thụ sản phẩm
- Các nhà đầu tư nước ngoài thường sử dụng lợi thế của mình đối với doanh nghiệp ở
trong nước tiếp nhận, nhất là trong trường hợp liên doanh, để thực hiện biện pháp “chuyển giá”.
- Lợi dụng trình độ công nghệ thấp và quản lý yếu kém của nước chủ nhà, một số nhà đầu tư
nước ngoài thông qua con đường FDI để tiêu thụ những máy móc, thiết bị lạc hậu, thậm chí đã thải
loại sang nước tiếp nhận FDI.
- Làm tăng chênh lệch về thu nhập, làm gia tăng sự phân hóa trong các tầng lớp nhân
dân, tăng mức độ chênh lệch phát triển trong một vùng hoặc giữa các vùng
Những mặt bất lợi của FDI gây ảnh hưởng như thế nào còn phụ thuộc vào yếu tố chủ quan
của nước chủ nhà (quan điểm, nhận thức, chiến lược, thể chế, chính sách, công tác tổ chức quản lý
nước ngoài đối với lĩnh vực này).
1.1.4. Một số lý thuyết về FDI
- Học thuyết kinh tế vi mô về FDI
- Học thuyết kinh tế vĩ mô về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.5. Các nhân tố chủ yếu tác động đến thu hút FDI nói chung và FDI từ Hoa Kỳ
nói riêng

và tuyên bố cho phép có những giao dịch tài chính, thương mại và giao dịch mới khác với Việt
Nam và các công dân Việt Nam.
Vào ngày 11/07/1995, Tổng thống Bill Clinton đã tuyên bố rằng Hoa Kỳ và Việt Nam
sẽ thiết lập ngoại giao và trao đổi các đại sứ.
Ngày 10/03/1998, Tổng thống Clinton đã ký quyết định bãi bỏ việc áp dụng điều luật
Jackson - Vanik đối với Việt Nam, cho phép Việt Nam tham gia vào các chương trình khuyến
khích xuất khẩu và hỗ trợ đầu tư của Hoa Kỳ bao gồm:
- Hợp tác với USAID, hợp tác với TDA, hợp tác với các NGO, hợp tác với
EXIMBANK.
- Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ được ký ngày 13/7/2000 được quốc hội
hai nước phê chuẩn và bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 10/12/2001
1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƢỚC CHÂU Á VỀ THU HÚT FDI TỪ HOA KỲ
1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
1.3.2 Kinh nghiệm của Thái Lan
1.3.3 Kinh nghiệm của Singapore
Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Một là: Cần có chính sách minh bạch, rõ ràng, ổn định, hoàn thiện hệ thống pháp luật
đặc biệt là xây dựng các chính sách liên quan đến FDI
Hai là: Xây dựng ngành công nghiệp phụ trợ
Ba là: Xây dựng kết cấu hạ tầng
Bốn là: Vai trò quản lý của nhà nước

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG FDI TỪ HOA KỲ VÀO VIỆT NAM TỪ 2001 ĐẾN NAY
2.1 ĐỘNG THÁI FDI TỪ HOA KỲ VÀO VIỆT NAM
2.1.1 Nhp độ đầu tƣ
2.1.1.1 FDI của Hoa Kỳ đầu tư vào Việt Nam theo năm
Đồ th 2.1 FDI cu
̉
a Hoa Kỳ đầu tƣ theo năm

VTH
SDA
VĐK
VTH
I
Công nghiệp
33
2,681
2,259
246
1,252
484
0
200,000,000
400,000,000
600,000,000
800,000,000
1,000,000,000
1,200,000,000
1,400,000,000
1,600,000,000
1988
1989
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996

254

CN nhẹ
5
92
62
79
265
22

CN thực phẩm
5
605
517
18
68
11

Xây dựng
4
114
120
15
86
25
II
Nông, lâm nghiệp
3
90
29

7
5
62
70
20

GTVT-Bưu điện
2
22
14
9
189
24

Khách sạn-
Du lịch
6
201
18
13
2,161
74

Tài chính-
Ngân hàng
7
48
65
9
150

chỉ chiếm 16% số lượng dự án nhưng chiếm tới 84% lượng vốn đăng ký và gấp 3 lần vốn
thực hiện của tổng vốn đầu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam.
2.1.2.2 FDI từ Hoa Kỳ vào Việt Nam theo hình thức đầu tư
Qua đồ thị 2.2 cho thấy, nếu tính cả đầu tư qua nước thứ 3 thì hình thức 100% vốn nước
ngoài tới 74% tổng vốn đầu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam.
Tiếp theo là hình thức liên doanh chiếm 20%.
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm 4% đáng chú ý là mọi khoản đầu tư
trực tiếp nước ngoài của Hoa Kỳ về dầu khí được thực hiện thông qua hợp đồng hợp tác kinh
doanh là hình thức duy nhất được phép cho hoạt động khai thác dầu khí.
Công ty cổ phần chiếm 3%

Đồ th 2.2: Đầu tƣ trực tiếp tƣ
̀
Hoa Kỳ theo HĐHT
01/01/1988 đến ngày: 22/6/2008
Đơn vị: Triệu USD

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (chỉ tính dự án còn hiều lực)
2.1.2.3 FDI của Hoa Kỳ vào Việt Nam theo địa phương
Gần một nửa vốn đầu tư trực tiếp được thực hiện liên quan đến Hoa Kỳ theo báo
cáo là trong lĩnh vực dầu khí, không phân biệt theo tỉnh. Ngoài đầu tư trực tiếp nước
ngoài trong lĩnh vực dầu khí thì đa phần đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ được thực hiện ở 5
tỉnh thành sau: Bà Rịa - Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Định, Hà Nội
chiếm 80% tổng vốn đầu tư qua nước thứ 3, 62% nếu tính không qua nước thứ 3.
Bảng 2.3: Đầu tƣ trƣ
̣
c tiê
́
p tƣ
̀

1,633
600
3
Đồng Nai
34
341
109
5
139
91
4
Bình Dương
68
311
47
7
205
160
5
Bình Định
1
250
65
6
Hà Nội
46
163

5
85
169
3
124
1,377
Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (chỉ tính dự án còn hiều lực)
2.1.2.4 FDI của Hoa Kỳ vào Việt Nam qua nước thứ 3 theo đối tác
Đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ vào Việt Nam không qua nước thứ 3 là 4,1 tỷ USD
còn nếu qua nước thứ 3 là 4,5 tỷ USD.
Bảng 2.4 FDI của Hoa Kỳ vào Việt Nam qua nƣớc thứ 3 theo đối tác
Từ ngày: 01/01/1988 đến ngày: 22/6/2008
Đơn vị: Triệu USD
STT
Đối tác
Số dự án
TVĐT
ĐTTH
1
Hồng Kông
7
1,116
74
2
BritishVirginIslands
11
950
33
3
Singapore

2
55
-
10
Saint Kitts & Nevis
1
40
11
11
Đài Loan
4
35
10
12
Vương Quốc Anh
2
31
20
13
Ukraina
1
16
12
14
Hoa Kỳ
4
6
-
15
Australia

- Việc tăng cường thu hút vốn FDI từ Hoa Kỳ đã tạo điều kiện thúc đẩy xuất khẩu của
Việt Nam.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Nâng cao năng lực sản xuất, tạo ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, tăng sức cạnh
tranh cho nhiều sản phẩm và doanh nghiệp.
- Góp phần ổn định về mặt kinh tế - xã hội của Việt Nam
- Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong thu hút FDI từ Hoa Kỳ
- Nền kinh tế Việt Nam chưa thực sự phát triển để có thể thu hút mạnh được vốn và
công nghệ từ Hoa Kỳ
- Năng lực của các đối tác trong nước còn nhiều hạn chế
- Cơ cấu vốn đầu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam còn nhiều bất hợp lý
- Hình thức thu hút vốn đầu tư còn chưa phong phú
- Môi trường đầu tư còn nhiều hạn chế
- Vấn đề chuyển giá

CHƢƠNG 3
TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH THU HÚT FDI TỪ
HOA KỲ VÀO VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1 TRIỂN VỌNG THU HÚT FDI TỪ HOA KỲ VÀO VIỆT NAM
3.1.1 Tình hình quốc tế và trong nƣớc
3.1.1.1. Bối cảnh trong nước.
Trong nhiều năm qua, Đảng ta đã thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa
bình, hợp tác và phát triển; chính sách đối ngoại mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ
quốc tế…
Môi trường đầu tư-kinh doanh của Việt Nam tiếp tục được cải thiện. Ngoài việc triển khai
Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp và một số luật khác cùng việc ban hành các nghị định hướng dẫn
thi hành đã tạo môi trường pháp lý thuận lợi hơn cho hoạt động đầu tư.
3.1.1.2 Bối cảnh quốc tế.
Công nghệ thông tin hiệu đại đã phá vỡ hàng rào ngăn cách về không gian giữa các vùng

Để tăng sức hấp dẫn đối với hình thức đầu tư này, nên cho phép các nhà đầu tư nước ngoài
được áp dụng mô hình kết hợp giữa hợp tác kinh doanh khai thác mạng và dịch vụ bưu chính, viễn
thông với liên doanh hoặc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài để kinh doanh các dịch vụ
khác có liên quan, nhằm giúp cho các bên hợp doanh nâng cao hiệu quả đầu tư.
* Đối với hình thức BOT
Chính phủ cần phải công bố rộng rãi một số danh mục thiết thực các dự án kết cấu hạ
tầng. Tổ chức đấu thầu quốc tế rộng rãi lựa chọn chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư theo
hình thức BOT.
3.2.1.3 Xây dựng một hệ thống chính sách để cải thiện môi trường kinh doanh
- Chính sách tài chính, tín dụng và ngoại hối: Có chính sách bổ sung đảm bảo việc bán
ngoại tệ cho các doanh nghiệp FDI đã thực hiện nghĩa vụ kết hối để đáp ứng nhu cầu hợp lý
của doanh nghiệp. Xây dựng, hoàn thiện các quy định về đảm bảo vay vốn, cầm cố, thế chấp,
bảo lãnh để doanh nghiệp FDI có thể vay vốn của các ngân hàng trong và ngoài nước và các
tổ chức quốc tế…
- Đối với vấn đề chuyển giá: Cần có một luật chống chuyển giá như nhiều nước trên
thế giới đã làm.
- Chính sách về thuế: Tiếp tục cải cách hệ thống thuế phù hợp tình hình phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước và thông lệ quốc tế. Cần xây dựng chính sách bảo hộ hợp lý,
ngành nào được bảo hộ, mức độ bảo hộ, thời gian và điều kiện bảo hộ…
3.2.1.4 Tăng cường các chính sách khuyến khích FDI từ Hoa Kỳ vào các lĩnh vực
của nền kinh tế
Các nhà đầu tư Hoa Kỳ có thế mạnh đầu tư ra nước ngoài như: Dầu khí, chế tạo máy
móc, thiết bị phương tiện vận tải, xây dựng cơ sở hạ tầng, nông nghiệp… Qua đó có chính
sách thu hút vốn và chuyển giao công nghệ phù hợp. Chúng ta cần ý thức được mức độ công
nghệ ở mỗi ngành trong thực tế Việt Nam.
* Về địa bàn đầu tư
Tiếp tục thu hút FDI của Hoa Kỳ vào các tỉnh thành lớn. Bên cạnh đó, nâng cấp kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của những vùng, miền, địa phương còn khó khăn, tạo điều
kiện để thu hút vốn đầu tư của Hoa Kỳ.
* Về đối tác đầu tư

đầu tư từ Hoa Kỳ
- Gắn liền giáo dục - đào tạo với lao động sản xuất và nghiên cứu khoa học. Thực hiện
liên kết giữa các trường học với các cơ sở sản xuất và nghiên cứu khoa học sẽ tạo điều kiện tốt để
thực hiện yêu cầu học tập gắn liền với đời sống.
- Đối với các cán bộ quản lý làm việc trong các doanh nghiệp của Hoa Kỳ cần thực
hiện các biện pháp nhau: Tổ chức các khóa học ngắn hạn do các chuyên gia nước ngoài đảm
nhiệm giảng dạy, tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, luật pháp cho các cán bộ Việt
Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp của Hoa Kỳ. Các công ty liên doanh nên có kế
hoạch gửi nhân viên qua bên Mỹ thực tập. Đây là một cách hiệu quả để có được một đội ngũ
trình đô
̣
cao.
3.2.4.2 Mở rộng quan hệ hợp tác nhiều mặt nhằm tạo dựng môi trường thuận lợi
thu hút FDI từ Hoa Kỳ
- Tăng cường hợp tác thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ. Giữa đầu tư và thương
mại có quan hệ chặt chẽ với nhau. Thu hút đầu tư của Hoa Kỳ tăng sẽ dẫn đến nhập khẩu
máy móc thiết bị từ Hoa Kỳ tăng, xuất khẩu sang Hoa Kỳ cũng tăng. Với chiếu hướng sản
xuất để xuất khẩu, khi thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Hoa Kỳ tăng lên thì đầu tư của
Hoa Kỳ vào Việt Nam sẽ tăng theo và đầu tư của Hoa Kỳ lại bổ sung, hỗ trợ lại thương mại.
Do đó, việc tăng cường hợp tác thương mại với Hoa Kỳ sẽ có tác dụng hỗ trợ cho việc thu
hút đầu tư từ Hoa Kỳ
3.2.4.3 Tạo dựng các đối tác trong nước.
Để tạo đối tác cạnh tranh, nâng cao thế và lực của đất nước trong hội nhập kinh tế
quốc tế thì cần thiết phải xây dựng và phát triển những tập đoàn kinh tế nhà nước mạnh làm
nòng cốt. Trước mắt, cần củng cố và phát triển các tổng công ty 90 và 91, tập trung tăng
cường vốn, công nghệ tiên tiến, thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản xuất kinh doanh theo
hướng đa lĩnh vực, đa sản phẩm và phạm vi hoạt động.
3.2.4.4 Tiếp tục nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật
Đối với hạ tầng phục vụ cho nhu cầu phát triển chung của nền kinh tế như: Hệ thống
giao thông, đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, hàng không, bến cảng… cần có kế

tốt đẹp đánh dấu nhiều bước tiến thành công trong quan hệ kinh tế giữa hai bên. Nguồn vốn
FDI từ Hoa Kỳ vào Việt Nam thời gian vừa qua chưa thực sự tương xứng với tiềm năng của
Hoa Kỳ và quan hệ ngoại giao của hai nước. Vì vậy, Việt Nam cần có những biện pháp tích
cực nhằm tăng cường thu hút hơn nữa vốn FDI từ Hoa Kỳ trong thời gian tới.
References
PHẦN TIẾNG VIỆT
1. Đinh Văn Ân (2006), “Phân tích chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài trên quan điểm
phát triển bền vững”. Tạp chí Quản lý kinh tế, số 8.
2. Lê Xuân Bá (2006) “Tác động của Đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế ở
Việt Nam”. NXB Khoa học và kỹ thuật.
3. Báo điện tử - diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam - FDI từ Hoa Kỳ vào Việt Nam sẽ tăng
mạnh (cập nhật ngày 25/6/2007) Website:
4. Bộ kế hoạch và đầu tư, website: www.mpi.gov.vn/fdi/
5. Bộ kế hoạch và đầu tư (2005) “Tác động của Hiệp định thương mại song phương Việt
Nam - Hoa Kỳ đến đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ tại Việt Nam”
= The impact of the U.S. - Vietnam bilateral trade agreement on overall and U.S. foreign
direct investment in Vietnam NXB: Chính trị Quốc gia.
6. Đảng cộng sản Việt Nam - Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị
quốc gia Hà Nội.
7. Nguyễn Sinh Cúc (2005) “Triển vọng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ Hoa Kỳ.”
Tạp chí Con số và sự kiện, số 7.
8. Nông Việt Cường (2005) “Kinh nghiệm thành công trong quá trình thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài của Trung Quốc.” Tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, số 2.
9. Hoàng Thị Chỉnh (2001), “Đầu tư trực tiếp của Mỹ ở Việt Nam: Thực trạng và triển vọng”,
Tạp chí phát triển kinh tế, số 28.
10. Phạm Mạnh Dũng (2004) “Các quy định về Đầu tư trong Hiệp định Thương mại Việt
Nam - Hoa Kỳ và tác động đối với môi trường đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”. Trong sách:

Nam”. Tạp chí phát triển kinh tế, số 128.
27. Ngô Công Thành (2001) “Hiệp định Thương mại Việt Mỹ với việc thu hút FDI vào Việt
Nam”. Tạp chí Thương Mại, số 30.
28. Nguyễn Khắc Thân, PGS-TS Chu Văn Cấp (1999) “Những giải pháp chính trị, kinh tế
nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam”, NXB Chính Trị Quốc
Gia HCM.
29. Trang web th«ng tin kinh tÕ
30. Vũ Xuân Trường, Lại Lâm Anh (2007) “Đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ vào Việt Nam:
Thực trạng và triển vọng”. Tạp chí kinh tế chính trị thế giới, số 6.
31. Nguyễn Xuân Trung (2006) “Đầu tư của các công ty xuyên quốc gia Hoa Kỳ và vấn đề
đặt ra đối với Việt Nam”. Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 11.
32. Trần Xuân Tùng (2005) “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam thực trạng và giải
pháp” NXB Chính trị quốc gia.
33. TH.S Nguyễn Văn Tuấn (2005) “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế ở Việt
Nam”. NXB Tư Pháp.
34. Trần Đình Vượng (2000) “Đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam”. Tạp chí Châu Mỹ
ngày nay, số 5.
TÀI LIỆU TIẾNG ANH
35.
36. UNCTAD (2008), World Investment Report 2008,
Website: www.unctad.org.
37. www.fdi.net
38. WTO (2008), International Trade Statistic 2005, Website: www.wto.org.
39. Imad A Moosa (2002) “Foreign Direct Investment, Theory, Evidence and Practice”
Publisher New York


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status