Giải pháp marketing mix cho các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế trên địa bàn hà nội - Pdf 10



Giải pháp marketing mix cho các doanh nghiệp
kinh doanh lữ hành quốc tế trên địa bàn Hà Nội Trịnh Thanh Thủy

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 60 34 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trương Đình Chiến
Năm bảo vệ: 2009
Abstract: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing Mix trong hoạt động kinh doanh lữ
hành quốc tế. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của du lịch Hà Nội, môi trường
kinh doanh du lịch của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế. Trình bày đặc điểm các doanh
nghiệp lữ hành quốc tế trên địa bàn Hà Nội và phân tích thực trạng hoạt động Marketing
mix của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế trên địa bàn. Đề xuất các giải pháp: lựa chọn
thị trường mục tiêu; chiến lược marketing; về sản phẩm; về giá cả, về phân phối, về con
người, về xúc tiến, về đối tác, về chọn gói, về chương trình nhằm đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh lữ hành quốc tế tại Hà Nội.

Keywords: Doanh Nghiệp; Kinh doanh lữ hành; Maketing Mix; Quản trị kinh doanh; Hà
Nội Content
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

kinh tế mũi nhọn đang được nhiều tác giả đề cập tới. Với các mảng đề tài về nâng cao năng lực
cạnh tranh cho các doanh nghiệp du lịch, vấn đề nhân sự, các giải pháp thu hút khách du lịch,
xúc tiến các thị trường khách trọng điểm… Về khía cạnh marketing trong hoạt động du lịch thì
phần lớn các tác giả mới nghiên cứu các ứng dụng marketing trong khách sạn, nhà hàng hay
công ty lữ hành nói chung. Tuy nhiên, việc nghiên cứu các chính sách marketing mix cho riêng
hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Hà nội lại là một vấn đề chưa có tác giả nào đề cập đến.
Chính vì vậy, đề tài của tôi đi sâu vào nghiên cứu các chính sách marketing mix trong
lĩnh vực kinh doanh lữ hành quốc tế trên địa bàn Hà nội nhằm thu hút du khách quốc tế giúp cho
ngành du lịch Thủ đô phát triển.
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Mục đích của đề tài là đưa ra các giải pháp marketing mix cho các doanh nghiệp kinh
doanh lữ hành quốc tế trên địa bàn Hà nội nhằm thu hút khách du lịch quốc tế.
Để đạt được mục đích trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ sau:
• Hệ thống cơ sở lý luận về kinh doanh lữ hành và marketing mix trong kinh doanh lữ hành
quốc tế.
• Đánh giá thực trạng hoạt động marketing mix của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
quốc tế trên địa bàn Hà nội. • Đề xuất các giải pháp marketing mix nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế
tại Hà nội.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu mảng kinh doanh lữ hành quốc tế với thị trường khách du
lịch vào Việt Nam (inbound).
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về không gian: địa bàn Hà nội cũ (không bao gồm các tỉnh, huyện của Hà nội mới mở rộng sau
tháng 8/2008).
Trong đề tài này, các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế trên địa bàn Hà nội được
hiểu là các công ty lữ hành quốc tế đăng ký kinh doanh và chịu sự quản lý của Sở Văn hoá - Thể

HÀNH QUỐC TẾ
1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÔNG TY LỮ HÀNH
1.1.1. Định nghĩa về kinh doanh lữ hành
1.1.2. Định nghĩa công ty lữ hành
1.1.3. Vai trò của công ty lữ hành
1.1.4. Phân loại công ty lữ hành
1.2. MARKETING MIX TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ
1.2.1. Sơ lƣợc quá trình phát triển của marketing du lịch.
1.2.2. Định nghĩa marketing du lịch
1.2.3. Vai trò của marketing trong kinh doanh lữ hành quốc tế
1.2.4. Phân đoạn thị trƣờng, lựa chọn thị trƣờng mục tiêu và định vị thị trƣờng trong kinh
doanh lữ hành quốc tế
1.2.5. Chiến lƣợc marketing trong kinh doanh lữ hành quốc tế
1.2.6. Marketing - mix trong hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế
BẢNG 1.2. MARKETING MIX TRONG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ
8 Ps trong marketing lữ hành quốc tế
4 P truyền thống
4 P bổ sung
- Sản phẩm (Product)
- Giá cả (Price)
- Phân phối (Place)
- Xúc tiến (Promotion)
- Con người (People)
- Trọn gói (Packaging)
- Chương trình (Programming)
- Đối tác (Partnership) Tóm tắt chƣơng 1
Chương 1 của đề tài đã trình bày khái quát những vấn đề lý luận marketing du lịch trong

- Thiếu các điểm vui chơi giải trí
- Mật độ dân cư tại Hà nội cao nên môi trường sống bị ảnh hưởng,
- Nạn kẹt xe tắc đường thường xuyên xảy ra
- Ý thức của người dân chưa cao …
2.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ
NỘI
2.2.1. Số lƣợng các doanh nghiệp

BẢNG 2.1. DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 2005 -
2008

2005
2006
2007
2008
Tổng số doanh nghiệp
LHQT
185
203
223
282 Doanh nghiệp Nhà
nƣớc
33
33
33
33
Công ty TNHH

đã phát hiện ra nhiều sai phạm.
2.3. Thực trạng hoạt động marketing mix của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế trên địa
bàn Hà nội
2.3.1. Thị trƣờng khách du lịch quốc tế của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế trên địa
bàn Hà nội
BẢNG 2.2. SỐ LIỆU KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ TỚI HÀ NỘI VÀ CẢ NƢỚC
Chỉ tiêu
Đơn vị
2004
2005
2006
2007
2008
Khách DL
quốc tế đến
Việt Nam
Lƣợt
khách
2.897.0
00
3.467.7
57
3.583.
486
4.171.5
64
4.253.7
40
Khách DL
quốc tế

trường khách du lịch quốc tế đến Hà nội.
+ Khách du lịch quốc tế đến Hà nội bằng đường hàng không chiếm tỷ trọng khoảng 30%, bằng
đường bộ và đường biển chiếm 70%.
+ Về mục tiêu đi du lịch của khách: gần 51% khách đi du lịch kết hợp thăm dò thị trường,
tìm đối tác đầu tư hợp tác kinh doanh. Số khách đi du lịch thuần tuý chỉ có 31% và mục đích
khác là 18%. Loại khách này chủ yếu là công nhân viên chức. Số khách Việt kiều về thăm thân
nhân khoảng 76%, số còn lại 24% đi du lịch kết hợp với dự hội nghị, hội thảo và thương mại.
+ Thời gian lưu lại bình quân của khách du lịch quốc tế đến Hà nội là 2 ngày.

BẢNG 2.3. 10 THỊ TRƢỜNG DẪN ĐẦU LƢỢNG KHÁCH DU LỊCH
ĐẾN HÀ NỘI NĂM 2004 – 2008
Đơn vị: Lượt khách
T
T
Thị
trƣờng
2004
2005
2006
2007
2008
1
Trung
Quốc
246.96
7
140.81
9
140.65
6

52.881
46.924
74.984
86.426
96.320
6
Hàn Quốc
61.677
43.571
144.25
2
120.92
3
81.642
7
Mỹ
53.587
30.227
72.588
72.604
71.580
8
Đức
30.484
23.804
44.119
45.629
48.995
9
Đài

Hiện nay, các công ty lữ hành quốc tế Hà nội sử dụng phương pháp tính giá theo chi phí.
Một thực trạng bất hợp lý là giá trọn gói tour du lịch của các công ty lữ hành không thấp hơn so
với giá đơn lẻ của từng dịch vụ mà đôi khi còn cao hơn.
Các công ty lữ hành nhỏ cạnh tranh không lành mạnh với nhau bằng giá bán. Và đi kèm
với mức giá giảm thấp là các dịch vụ chất lượng kém hoặc trốn thuế. Các hãng lữ hành nhỏ (chủ yếu
tập trung tại phố cổ) với đối tượng khách chủ yếu là khách du lịch balô, khả năng chi trả không
cao, đi lẻ, ghép đoàn nên giá tour thường không rõ ràng.
Các công ty lữ hành lớn thường áp dụng chính sách giá dẫn đầu thị trường. Họ định mức
giá cao hơn so với thị trường nhưng bù lại họ đảm bảo chất lượng các dịch vụ trong tour. Vì đối
tượng khách của họ thường là những đoàn khách lớn có khả năng chi trả cao.
2.3.2.3. Về phân phối
Hiện nay, các doanh nghiệp lữ hành quốc tế Hà nội phần lớn tồn tại 3 loại kênh phân phối
ngắn. Trong đó các doanh nghiệp lữ hành quốc tế lớn thường sử dụng kênh phân phối 2 (thông
qua các hãng lữ hành gửi khách của nước ngoài) thì các doanh nghiệp nhỏ lại sử dụng chủ yếu
kênh phân phối 1 (trực tiếp với khách du lịch thông qua mạng Internet). Khách hàng của kênh
phân phối 2 thường đi với số lượng đông trong một đoàn khách và khả năng thanh toán cao. Còn
đối tượng khách của kênh phân phối 1 thông thường là những khách đi lẻ có khả năng thanh toán
không cao.
Các doanh nghiệp lữ hành lớn có được nguồn khách tương đối ổn định thông qua các
hãng lữ hành đối tác ở các thị trường trọng điểm như Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Úc, Trung Quốc…
Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp bị phía đối tác ép giá tour xuống thấp khi ký kết hợp đồng mua
tour nhưng lại bán lại cho du khách ở nước họ với giá cao.
Kênh phân phối thông qua các đại lý lữ hành chưa có những chính sách quản lý tốt đã
làm ảnh hưởng đến uy tín của các công ty.
2.3.2.4. Về xúc tiến
- Quảng cáo:
+ Chỉ có một số doanh nghiệp lữ hành quốc tế quảng cáo sản phẩm trên tạp chí như Heritage, Travel.

Mối quan hệ với các khách sạn, nhà hàng luôn được các công ty duy trì với những đàm
phán về giá hợp lý, ký kết làm ăn lâu dài, cung cấp lượng khách đều đặn. Nhưng đôi khi mối
quan hệ này cũng gặp phải những khó khăn như không giữ được những cam kết mà hai bên đã ký kết
trước đó.
Với các đối tác khác như các cửa hàng lưu niệm, các điểm tham quan du lịch các doanh
nghiệp lữ hành chưa có được mối quan hệ tốt. Ngoài ra, mối quan hệ với dân cư địa phương ở
nhiều nơi cũng chưa được các doanh nghiệp quan tâm. Nguyên nhân của vấn đề này là việc phân chia lợi ích trong cộng đồng không công bằng.
Bên cạnh đó, sự hợp tác giữa các doanh nghiệp lữ hành với nhau cũng rất hạn chế.
2.3.2.7. Về trọn gói
Các dịch vụ bổ sung trong tour du lịch trọn gói còn thiếu như các cửa hàng lưu niệm, các
dịch vụ y tế hay các dịch vụ làm đẹp Nguyên nhân là do Hà nội thiếu các cơ sở cung cấp các
loại dịch vụ này nên trong tour trọn gói của các công ty lữ hành không bao gồm. 2.3.2.8. Về
chương trình
Chương trình du lịch của các công ty còn thiếu các chương trình kết hợp du lịch như:
chương trình du lịch kết hợp với tham dự hội nghị, sự kiện, chương trình du lịch kết hợp với
chữa bệnh, hay chương trình du lịch kết hợp với nghiên cứu lịch sử Thêm vào đó, lịch trình của
các công ty lữ hành khi quảng cáo cho khách không đúng với thực tế khi khách sử dụng dịch vụ.

Tóm tắt chƣơng 2
Trong chương 2 của luận văn, tác giả đã giới thiệu tổng quan về du lịch Hà nội. Qua đó
có cái nhìn khái quát về môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế trên địa
bàn Hà nội. Đồng thời cũng nêu rõ đặc điểm của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế Hà nội cả về
số lượng và thực trạng hoạt động. Phần chính của chương 2, tác giả đi sâu vào nghiên cứu, đánh
giá thực trạng chính sách marketing mix của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế trên địa bàn Hà
nội. Cụ thể là các công cụ về sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, con người, đối tác, trọn gói
và chương trình. Tác giả đã phân tích những yếu kém của từng công cụ marketing mix mà các
doanh nghiệp đang sử dụng. Đồng thời tác giả đề tài cũng chỉ rõ những nguyên nhân của từng

3.2.2. Giải pháp về chiến lƣợc marketing
 Chiến lược chiếm lĩnh thị trường thế giới của các công ty lữ hành quốc tế tại Hà Nội
thông qua giá bán sản phẩm du lịch.
Chiến lược chiếm lĩnh thị trường bằng giá bán sản phẩm nên thực hiện ở các doanh nghiệp lữ
hành quốc tế có thị trường khách hàng mục tiêu là khách du lịch ba lô, là những học sinh, sinh
viên của các nước muốn tự mình khám phá các điểm du lịch nhưng khả năng thanh toán của họ
lại không cao, các doanh nghiệp phục vụ thị trường khách Trung Quốc.
 Chiến lược tạo sản phẩm du lịch độc đáo Chiến lược tạo sản phẩm du lịch độc đáo phù hợp với những công ty lữ hành quốc tế có thị
trường mục tiêu là đối tượng khách có khả năng chi trả cao như đối tượng khách đi kinh doanh
kết hợp với du lịch, khách du lịch thuần tuý đến từ các thị trường khách Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc
3.2.3. Giải pháp về sản phẩm
Với những nguồn tài nguyên có sẵn kết hợp với xu hướng đi du lịch của khách quốc tế có thể
thấy các công ty lữ hành quốc tế nên tập trung vào khai thác các loại hình du lịch mới như:
 Phát triển loại hình du lịch lịch sử
 Phát triển loại hình du lịch cộng đồng
 Phát triển loại hình du lịch MICE
 Phát triển loại hình du lịch ẩm thực

3.2.4. Giải pháp về giá cả
Có những dạng thay đổi giá chủ yếu sau mà các doanh nghiệp lữ hành quốc tế Hà nội cần linh hoạt
áp dụng:
 Thay đổi giá theo số lượng mua: các công ty có thể áp dụng nhiều mức số lượng mua khác
nhau như: giá cho đoàn 10 khách, 30 khách, 50 khách, trên 100 khách…
 Thay đổi giá theo thời gian: các công ty du lịch thay đổi giá theo mùa vắng khách và mùa
đông khách. Ngoài ra, các công ty còn có thể thay đổi giá theo thời điểm mua hàng: ví dụ
như nếu khách đặt mua tour trước 3 tháng được giảm 5%, trước 6 tháng thì được giảm 10%

các món ăn mang hương vị riêng của Hà Nội trong các tour du lịch lịch sử và ẩm thực. Bên cạnh
đó, những thông tin về hệ thống lưu trú, ăn uống, đi lại, vui chơi giải trí (cơ sở hạ tầng du lịch)
cũng như về cơ sở hạ tầng xã hội (điện, nước, giao thông, điện thoại ) cần được đề cập đến
trong quảng cáo du lịch tạo sức thuyết phục.
 Đối với khách du lịch thương mại
Quảng cáo cần nhấn mạnh tới những đường lối, chính sách đổi mới, cải cách kinh tế và
mở cửa của Việt Nam; môi trường hoạt động đầu tư, kinh doanh buôn bán tại Việt Nam; những
tiềm năng cho đầu tư và thương mại, hay khả năng con người trong hoạt động kinh tế
b. Các hình thức quảng cáo
Trước mắt tiến tới kỷ niệm 1000 năm Thăng Long vào năm 2010, các doanh nghiệp lữ
hành nên tập trung vào một số loại hình quảng cáo sau đây:
- Xuất bản ấn loát các sản phẩm quảng cáo du lịch bao gồm: Catalogue, sách chỉ dẫn du lịch, tờ
gấp, tạp chí, báo du lịch, bản đồ, áp phích.v v
- Sản xuất nhiều băng hình du lịch (phim du lịch), đĩa CD - ROM.
- Tổ chức các cuộc họp báo, hội thảo du lịch ngay ở những thị trường du lịch chính. Những
người tham dự là các tổ chức lữ hành du lịch, các nhà báo, cơ quan tuyên truyền đại chúng của
nước sở tại.
- Tổ chức, tham gia hội chợ du lịch trong nước và nước ngoài.
Với các hình thức khác như thông tin tuyên truyền quảng cáo qua hệ thống điện thoại,
kênh truyền hình tuy chưa có điều kiện để thực hiện vì nhiều lý do khác nhau, nhưng cần tiếp
tục nghiên cứu và thực hiện từng bước. Đặc biệt là loại hình quảng cáo trên truyền hình đang là
hình thức phổ biến, nhưng giá quá đắt nên trước mắt sử dụng các kênh truyền hình trong nước
phát ra nước ngoài (VTV4). Để tạo ấn tượng về sản phẩm quảng cáo, thu hút khách du lịch, du lịch Hà Nội cần đưa ra
chủ đề cho các chương trình quảng cáo như: "Khám phá thành phố 1000 năm tuổi", hay "Hà
Nội - mở rộng vòng tay đón bạn"
c. Đầu tư cho quảng cáo
Các doanh nghiệp lữ hành cần kết hợp với các doanh nghiệp du lịch khác như; khách sạn,

 Đối với đội ngũ làm marketing Để có được nguồn nhân lực tốt, các công ty nên tổ chức các buổi nói chuyện với các sinh
viên ngành du lịch trong các trường đại học và cao đẳng tại khu vực nhằm trao đổi kinh nghiệm
và tìm ra nguồn nhân lực mới cho doanh nghiệp.
3.2.8. Giải pháp về đối tác
- Thứ nhất, các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Hà nội phải cùng nhau hợp tác để làm
tăng thị trường khách du lịch tiềm năng, mà không nên giành giật nhau trên thị trường hiện có.
- Thứ hai, là sự hợp tác giữa các công ty lữ hành Hà nội với các nhà cung cấp dịch vụ.
Trong đó, ưu tiên hàng đầu là mối quan hệ với các khách sạn và nhà hàng. Giữa các lữ hành và
khách sạn, nhà hàng cần có ký kết lâu dài để hai bên cùng có lợi, tránh có sự ép giá lẫn nhau như
hiện nay.
- Thứ ba, là sự kết hợp giữa các công ty lữ hành với các điểm du lịch và các cửa hàng lưu
niệm. Các công ty lữ hành ký kết xây dựng chương trình đưa khách du lịch tới các điểm du lịch
và các cửa hàng lưu niệm còn các cơ sở này sẽ chi trả lại cho công ty lữ hành tiền vận chuyển tới
các điểm đó hoặc miễn phí vào cửa.
- Thứ tư, là sự kết hợp giữa các công ty lữ hành với các doanh nghiệp vận chuyển. Các
công ty lữ hành cần thương lượng cùng có lợi với các doanh nghiệp vận chuyển để có những
chính sách giảm giá vé cho khách du lịch của những thị trường trọng điểm trong một giai đoạn
nhất định.
2.3.9. Giải pháp về trọn gói
Ngoài các dịch vụ cơ bản trong tour du lịch trọn gói hiện nay như: dịch vụ lưu trú, dịch
vụ vận chuyển, dịch vụ ăn uống các doanh nghiệp lữ hành quốc tế trên địa bàn Hà nội cần đưa
thêm các dịch vụ bổ sung khác như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi giải trí, mua sắm…
Muốn thực hiện được giải pháp này các doanh nghiệp lữ hành phải cùng phối hợp với các
cơ sở có dịch vụ bổ sung phù hợp bằng cách cùng đầu tư để khai thác.
2.3.10. Giải pháp về chƣơng trình
Với thế mạnh về các tài nguyên du lịch, các công ty lữ hành quốc tế trên địa bàn Hà nội
cần xây dựng các chương trình du lịch theo các chuyên đề khác nhau để nhắm vào nhóm du

tôi đã hoàn thành bản luận văn đạt được những mục tiêu đề ra.
1. Về mặt lý luận, luận văn đã hệ thống được các khái niệm về kinh doanh lữ hành và đầy đủ
các công cụ của marketing mix trong kinh doanh lữ hành.
2. Vận dụng những nghiên cứu về lý luận trên, trên cơ sở khái quát thực trạng của du lịch Hà
nội và đặc điểm của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế trên địa bàn, luận văn tập trung phân
tích các chính sách marketing mix của các doanh nghiệp hiện nay.
3. Luận văn đã đề xuất 10 giải pháp marketing cho các doanh nghiệp lữ hành quốc tế trên địa
bàn Hà nội nhằm đạt hiệu quả cao trong kinh doanh. Từ đó góp phần đưa ngành du lịch thủ
đô và cả nước phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có. References
Tiếng việt
1. Alastair M. Morison (1998), Marketing trong lĩnh vực lữ hành và khách sạn”, Tổng cục Du
lịch, Hà Nội.
2. Trần Nữ Ngọc Anh (2005), Giáo trình Marketing chiến lược trong kinh doanh du lịch và khách sạn, Viện
Đại học Mở Hà Nội, Hà Nội. 3. Ban chỉ đạo Nhà nước về Du lịch (2006), Báo cáo tổng kết chương trình hành động quốc gia
về du lịch giai đoạn 2001-2005 và phương hướng nhiệm vụ giai đoạn 2006-2010.
4. Lê Bình (2008), “Nâng cao nhận thức du lịch”, Bản tin của Dự án Phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt
Nam, 1(10), Tr. 8-9.
5. Trương Đình Chiến (2004), Quản trị kênh phân phối (Kênh Marketing), NXB Thống kê, Hà
Nội.
6. Christine Hope (2001), Doanh nghiệp dịch vụ – Nguyên lý điều hành, Phan Văn Sâm dịch,
NXB Trẻ, Hà Nội
7. Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Văn Mạnh (1995), Tâm lý và nghệ thuật ứng xử trong kinh
doanh du lịch, NXB Thống kê, Hà Nội.
8. Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hoà (2004), Giáo trình kinh tế du lịch, NXB Lao động và

lịch, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
28. Tổng cục Du lịch (2002), Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam giai đoạn 2001-2010 và
định hướng đến năm 2020, Hà Nội.
29. Viện nghiên cứu phát triển du lịch (1996), "Cơ sở khoa học thực tiễn của hoạt động thông
tin tuyên truyền quảng cáo du lịch", Đề tài nghiên cứu khoa học, Hà Nội.
30. Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2006), "Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt
động tuyên truyền quảng bá Du lịch Việt Nam tại một số thị trường du lịch quốc tế trọng điểm”,
Đề tài nghiên cứu khoa học, Hà Nội.
31. Viện nghiên cứu phát triển du lịch, “Nghiên cứu và đánh giá một số đặc điểm của thị trường
Nhật Bản và Trung Quốc nhằm phát triển nguồn khách của du lịch Việt Nam”, Đề tài khoa
học cấp Ngành, Hà Nội.
32. Trang web của Tổng cục Du lịch: www.vietnamtourism.com, www.vietnamtourism.org.vn,
www.impressivevietnam.com
33. Trang web: www.vnexpress.net
34. Trang web: www.vitinfo.net
35. Trang web của Tổng cục Thống kê: www.gso.org.vn

Tiếng anh
36. Ernie Heath, Geoffrey Wall (1992), Marketing tourism destinations, John Wiley & Sons,
INC, Canada.
37. Nguyễn Lê Mạnh (1998), Strategic marketing for tourism and hospitality, Khoa du lịch -
Viện ĐH mở Hà Nội 38. Philip Kotler, John Bowen, James Makens (1999), Marketing for hospitality and tourism,
Prentice Hall, USA.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status