Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………... ……. 1
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ……….………… 4
1.1. Khái quát về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) ……. 4
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp có vốn ĐTNN …...…………………...…. 4
1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp có vốn ĐTNN ………….………………... 5
1.2. Thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN ………………... 7
1.2.1. Khái niệm thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN ……..... 7
1.2.1.1. Khái niệm thanh tra thuế ……………………………………. 7
1.2.1.2. Mục đích thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN 8
1.2.1.3. Nguyên tắc thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.2.1.4. Phương pháp thanh tra thuế ……………………………….. 12
1.2.1.5. Các hình thức thanh tra thuế ………………………………. 14
1.2.2. Nội dung thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN ……15
1.2.3. Thanh tra thuế trên cơ sở phân tích hồ sơ khai thuế …………….. 17
1.2.3.1. Sự cần thiết của phân tích hồ sơ khai thuế trong công tác thanh
tra thuế .......................................................................................................... 17
1.2.3.2. Nội dung hồ sơ khai thuế của người nộp thuế ...................... 20
1.2.3.3. Phân tích thông tin hồ sơ khai thuế ...................................... 22
1.3. Hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN ..... 31
1.3.1. Khái niệm hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn
ĐTNN ........................................................................................................... 31
1.3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện thanh tra thuế đối với
doanh nghiệp có vốn ĐTNN ......................................................................... 31
1.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh tra thuế ..................................... 34
1.3.3.1. Các nhân tố chủ quan ........................................................... 34
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.3.2. Các nhân tố khách quan ......................................................... 37
3.1.3. Chuyển từ thanh tra chủ yếu tại cơ sở kinh doanh sang thanh tra chủ
yếu tiến hành tại cơ quan thuế ....................................................................... 92
3.1.4. Tập trung xây dựng đội ngũ thanh tra viên từ thanh tra tổng hợp
sang thanh tra chuyên sau, chuyên nghiệp về từng lĩnh vực, ngành nghề.. 92
3.2. Gii phỏp hon thin thanh tra thu i vi doanh nghip cú vn
TNN trờn a bn H Ni ......................................................................... 93
3.2.1. Tng cng ngun nhõn lc phc v cụng tỏc thanh tra thu ........ 93
3.2.2. Phỏt trin h thng c s d liu phc v cụng tỏc thanh tra thu ..96
3.2.3. y mnh cụng tỏc tuyờn truyn, h tr ngi np thu .............. 101
3.2.4. Tng cng s phi hp gia cỏc b phn trong Cc thu thnh
ph H Ni nhm h tr ti a cụng tỏc thanh tra thu .......................... 104
3.2.5. Nõng cao cht lng cụng tỏc lp k hoch thanh tra hng nm 106
3.3. Mt s kin ngh .................................................................................. 107
3.3.1. Kin ngh vi Quc hi v Chớnh ph Vit Nam ..................... 107
3.3.2. Kin ngh vi B Ti Chớnh v Tng cc thu ......................... 111
3.3.3. Kin ngh vi U ban nhõn dõn thnh ph H Ni ................. 115
KT LUN ................................................................................................. 116
TI LIU THAM KHO ................................................................... 117
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH M C B NG BIU
1. Bng 1.1. Phõn loi quy mụ doanh nghip
2. Bng 1.2. ỏnh giỏ v tuõn th np thu
3. Bng 1.3. Tng hp kt qu phõn tớch ỏnh giỏ ri ro
4. Bng 1.4. Mt s t sut thng dựng trong phõn tớch bỏo cỏo ti
chớnh
5. S 2.1. Mụ hỡnh t chc h thng thanh tra, kim tra
ti Cc thu TP H Ni
6. Biu 2.1. Mụ hỡnh tng trng v s lng doanh nghip cú vn
TNN so vi tng s i tng np thu ti Cc thu TP H Ni
7. Biu 2.2. Thu ngõn sỏch t doanh nghip cú vn TNN so vi
thuế. Bên cạnh những thành tựu mà nhà ĐTNN mang lại cho nền kinh tế trong
quá trình đầu tư tại Việt Nam như vốn, công nghệ kỹ thuật, kinh nghiệm quản
lý… thì lại xuất hiện một vấn đề tương đối phức tạp là tình trạng lợi dụng kẽ hở
của các chính sách, chế độ, luật thuế hoặc dựa vào tính chất phức tạp trong hoạt
động kinh doanh, khó kiểm soát để khai man, trốn lậu thuế, chây ì, chậm nộp
thuế… Điều này đòi hỏi người quản lý phải từng bước nâng cao chuyên môn cả
về chiều sâu và rộng.
Để làm tốt điều này ngoài việc tăng cường quản lý thì thanh tra thuế là
nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được trong công tác thuế. Công tác thanh
tra thuế không những là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý Nhà nước
mà còn là một đòi hỏi khách quan trong quá trình quản lý thu thuế nhằm đảm
bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho ngân sách nhà nước, đảm bảo công bằng
trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các tổ chức cá nhân trong xã hội.
Tính hiệu quả của thanh tra thuế có ảnh hưởng chi phối đến hiệu quả của quản
lý thuế.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác thanh tra thuế, trong thời
gian qua, mặc dù Tổng cục Thuế đã có nhiều biện pháp để nâng cao hiệu quả
nhưng vì một số lý do, công tác thanh tra thuế vẫn còn nhiều hạn chế thể hiện
sự bất cập, chưa theo kịp với sự phát triển của thực tế.
Chính vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện thanh tra
thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn Hà Nội"
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống lý thuyết về thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn
ĐTNN.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có
vốn ĐTNN tại Cục thuế thành phố Hà Nội.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện thanh tra thuế đối với
doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục thuế thành phố Hà Nội.
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp có vốn ĐTNN
Để làm rõ khái niệm doanh nghiệp có vốn ĐTNN, trước hết cần tìm hiểu
khái niệm ĐTNN.
* Khái niệm ĐTNN:
ĐTNN là việc nhà ĐTNN bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu
tư theo quy định của pháp luật.
ĐTNN bao gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư mà nhà ĐTNN là người
bỏ vốn đồng thời là người sử dụng vốn. Nhà ĐTNN bỏ vốn để thiết lập cơ sở
sản xuất kinh doanh, làm chủ sở hữu, tự quản lý, điều hành hoặc thuê người
quản lý, hoặc hợp tác liên doanh với đối tác nước sở tại để thành lập cơ sở sản
xuất kinh doanh nhằm mục đích thu được lợi nhuận.
- Đầu tư gián tiếp nước ngoài là hình thức ĐTNN mà người bỏ vốn và
người sử dụng vốn không phải là một. Người bỏ vốn không đòi hỏi thu hồi lại
vốn (viện trợ không hoàn lại) hoặc không trực tiếp điều hành hoạt doanh, họ
được hưởng lợi tức thông qua phần vốn đầu tư.
* Khái niệm doanh nghiệp có vốn ĐTNN:
Doanh nghiệp có vốn ĐTNN là doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở
hoạt động ĐTNN. Theo quy định tại Điều 6 Luật đầu tư của Quốc hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 thì
"Doanh nghiệp có vốn ĐTNN bao gồm doanh nghiệp do nhà ĐTNN thành lập
để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà
ĐTNN mua cổ phần, sáp nhập, mua lại"
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Doanh nghiệp có vốn ĐTNN phân thành doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài. Tuy
nhiên, theo quy định về phân cấp quản lý của cơ quan thuế tại Việt Nam, nhóm
doanh nghiệp có vốn ĐTNN chính là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài được xếp vào
triển khai và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Quyền lợi của nhà ĐTNN gắn chặt với doanh nghiệp mà họ đầu tư. Kết
quả hoạt động sản xuất kinh của doanh nghiệp quyết định mức lợi nhuận của
nhà đầu tư. Sau khi trừ đi thuế lợi tức và các khoản đóng góp cho nước chủ nhà,
nhà ĐTNN nhận được phần lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp.
- Nguồn vốn đầu tư tại các doanh nghiệp có vốn đầu nước ngoài được sử
dụng theo mục đích của chủ ĐTNN trong khuôn khổ pháp luật của nước sở tại.
Nước tiếp nhận đầu tư chỉ có thể định hướng một cách gián tiếp việc sử dụng
vốn đó vào những mục đích mong muốn thông qua các công cụ như: thuế, giá
thuê đất, các quy định để khuyến khích hay hạn chế đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào một lĩnh vực, một ngành nào đó.
- Tại Việt Nam, hệ thống chính sách thuế được áp dụng thống nhất cho
mọi thành phần kinh tế. Tuy nhiên, để khuyến khích đầu tư trực tiếp nước
ngoài, những doanh nghiệp có vốn ĐTNN thành lập trước năm 2004 được
hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% trong suốt thời gian
hoạt động của dự án đầu tư, trong khi các doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế khác phải chịu mức thuế suất là 32%.
- Do chủ đầu tư của doanh nghiệp có vốn ĐTNN là phần lớn là các công
ty đa quốc gia hoặc các công ty mẹ ở nước ngoài nên có thể xảy ra hiện tượng
trốn thuế qua chuyển giá. Hệ thống sổ sách, báo cáo nội bộ công ty thường bằng
tiếng nước ngoài, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương đối phức tạp. Bên cạnh
đó, do lãnh đạo công ty thường là người nước ngoài nên việc nắm bắt, vận dụng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cũng như tuân thủ những quy định của pháp luật Việt Nam của doanh nghiệp
cũng có nhiều hạn chế.
1.2. Thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.2.1. Khái niệm thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.2.1.1. Khái niệm thanh tra thuế
Thanh tra thuế là chức năng thiết yếu của cơ quan thuế đối với việc thực
hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Để hiểu rõ
động quản lý nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích
hợp pháp của người nộp thuế.
1.2.1.2. Mục đích thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn
ĐTNN
Hoạt động thanh tra thuế nhằm:
- Phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của doanh
nghiệp có vốn ĐTNN:
Đây là mục tiêu chủ yếu, trực tiếp của hoạt động thanh tra thuế đối với
doanh nghiệp có vốn ĐTNN. Thanh tra thuế là hoạt động thường xuyên của cơ
quan quản lý Nhà nước nhằm đảm bảo cho các quyết định quản lý được chấp
hành, bảo đảm mọi hoạt động của doanh nghiệp có vốn ĐTNN tuân thủ theo
đúng quy định của pháp luật. Tính chất thường xuyên của hoạt động thanh tra
có tác dụng phòng ngừa các vi phạm pháp luật.
- Phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật của doanh nghiệp có vốn
ĐTNN:
Định hướng xã hội Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đặt ra yêu
cầu phải tăng cường tính pháp chế, kỷ cương pháp luật trong mọi hoạt động của
cơ quan, tổ chức và trong cách thức hành xử của mỗi công dân. Mọi hành vi vi
phạm pháp luật đều phải phát hiện nhanh chóng và xử lý nghiêm minh. Hoạt
động thanh tra thuế là xem xét việc thực hiện pháp luật về thuế của doanh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp có vốn ĐTNN, từ đó tìm ra những hành vi sai phạm, người vi phạm,
đánh giá tính chất, mức độ vi phạm, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xử lý.
Hiện nay, khi hành vi vi phạm về thuế còn diễn ra phổ biến thì phát hiện
các vi phạm để xử lý là một trong những nhiệm vụ hàng đầu và là mục đích
quan trọng của hoạt động thanh tra thuế.
- Phát hiện những sơ hở, hạn chế chưa đồng bộ trong cơ chế quản lý và
chính sách thuế để kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kịp thời sửa đổi
bổ sung:
Không được làm trái pháp luật là nguyên tắc quan trọng đối với cán bộ
thanh tra khi thi hành công vụ. Việc tuân theo pháp luật được thể hiện trong quá
trình thanh tra, kiểm tra phải đúng những quy định văn bản pháp luật, bảo đảm
tính độc lập, nghiêm túc khi thực hiện những thủ tục cần thiết trong phạm vi
thẩm quyền cho phép.
- Tuân thủ quy trình, quy phạm của hoạt động thanh tra do ngành
thuế quy định:
Theo nguyên tắc này, muốn tiến hành thanh tra, trước hết phải có quyết
định thanh tra do người có thẩm quyền ban hành. Nội dung quyết định thanh tra
phải bảo đảm tính pháp lý. Người thực hiện quyết định là Đoàn thanh tra hoặc
thanh tra viên được giao nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật. Kết
thúc cuộc thanh tra, Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên phải có kết luận, kiến
nghị, quyết định về nội dung đã được thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các kết luận, kiến nghị các quyết định đó.
- Bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời:
Tính chính xác đòi hỏi chủ thể thanh tra thuế phải nhận thức đúng vấn
đề, nội dung thanh tra, xác định, đánh giá đúng bản chất của sự việc để kết luận
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thanh tra được chính xác. Tính chính xác của kết quả thanh tra bảo đảm công
tác thanh tra thuế đạt hiệu quả cao.
Tính khách quan bảo đảm phản ánh đúng sự vật, hiện tượng như nó vốn
có, không được lồng ý kiến chủ quan khi mô tả sự vật, hiện tượng, không thiên
lệch và bóp méo sự thật.
Tính công khai thể hiện ở chỗ chủ thể thanh tra thuế phải thông báo đầy
đủ, công khai từ nội dung, kế hoạch, quyết định thanh tra đến kết luận thanh tra
để các tổ chức, các nhân liên quan biết, giám sát và phối hợp thực hiện. Việc
công khai hoạt động thanh tra thuế nhằm nâng cao tính khách quan, hạn chế
những tiêu cực phát sinh trong quá trình thanh tra thuế. Tuy nhiên, tuỳ tính chất
cuộc thanh tra cụ thuể mà cần có hình thức, mức độ công khai phù hợp nhằm
đảm bảo hiệu quả hoạt động thanh tra thuế.
dung cần thanh tra. Cán bộ thuế cần so sánh, đối chiếu các nguồn thông tin kê
khai của người nộp thuế, phân tích so sánh thông tin về người nộp thuế qua các
kỳ với nhau và với biến động của ngành để xác định mức độ ổn định và tuân
thủ của người nộp thuế.
- Phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết:
Đây được coi là phương pháp tối ưu để kiểm tra số liệu kế toán. Theo
phương pháp này, việc kiểm tra được thực hiện từ kiểm tra từ số liệu tổng hợp
đến số liệu chi tiết, tức là từ báo cáo tổng hợp (báo cáo tài chính và các báo cáo
thuế khác) đến sổ sách kế toán (sổ tổng hợp), đến nhật ký chứng từ, sổ chi tiết
và cuối cùng là chứng từ gốc. Phương pháp này nhằm rút ra những nhận xét
tổng quá để từ đó định hướng những nội dung cần đi sâu kiểm tra chi tiết.
- Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc:
Phương pháp này được thực hiện xuôi theo đúng trình từ hạch toán bắt
đầu từ chứng từ gốc đến bảng kê, bảng phân bổ, sau đố đến nhật ký, sổ cái và
cuối cùng là các báo cáo tổng hợp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có ba cách kiểm tra chứng từ gốc:
+ Kiểm tra theo trình tự thời gian là việc kiểm tra chứng từ gốc đã được
sắp xếp theo trình tự thời gian phát sinh. Cách thức này mất nhiều thời gian và
hiệu quả thấp nên ít được sử dụng.
+ Kiểm tra theo loại nghiệp vụ là việc thực hiện kiểm tra chứng từ gốc
đã được phân loại, sắp xếp theo một nghiệp vụ nhất định, như chứng từ thu, chi
tiền mặt, chứng từ ngân hàng, chứng từ xuất nhập kho… Phương pháp này
được áp dụng khi cần rút ra kết luận đầy đủ về một loại nghiệp vụ theo yêu cầu
của nội dung thanh tra.
+ Kiểm tra điển hình là việc kiểm tra ngẫu nhiên một số chứng từ của
một loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc. Phương
pháp này tiết kiệm nhiều thời gian nhưng độ tin cậy của kết luận không cao.
- Các phương pháp kiểm tra bổ trợ:
+ Phưong pháp phỏng vấn: phương pháp này được sử dụng khi cần thu
tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế mà người nộp thuế đó có nghĩa vụ
thực hiện và ngành thuế có trách nhiệm quản lý.
Thanh tra toàn diện là hình thức thanh tra được tiến hành một cách đồng
bộ đối với tất các các sắc thuế: thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng, tiêu thụ
đặc biệt, thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong kỳ kê khai thuế. Cán bộ
thanh tra cần áp dụng kỹ thuật chọn mẫu và mức độ công việc thanh tra. Số kỳ
tài chính cần thanh tra sẽ được mở rộng khi các phát hiện của đội thanh tra yêu
cầu phải mở rộng phạm vi thanh tra. Cơ quan thuế cần dự tình nguồn nhân lực
cũng như kinh phí để thực hiện thanh tra toàn diện trong quá trình lập kế hoạch
thanh tra hàng năm.
- Thanh tra chuyên đề:
Thanh tra chuyên đề là thanh tra trong phạm vi hẹp gồm:
+ Thanh tra một sắc thuế, một hoặc một số kỳ tính thuế;
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Thanh tra một hoặc một số bộ hồ sơ hoàn thuế;
+ Thanh tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến một hoặc một
số kỳ tính thuế như: thanh tra doanh thu tính thuế, giá vốn hàng bán, khấu hao,
tiền lương, tài sản ròng…
1.2.2. Nội dung thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
Nội dung thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN tập trung
vào những vấn đề chủ yếu sau:
* Thanh tra việc chấp hành những quy định về đăng ký kinh doanh và
đăng ký thuế:
Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ của đối tượng
kinh doanh. Đối với mỗi cơ sở kinh doanh khi thanh tra cần đi sâu xem xét tính
pháp lý của đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế; kiểm tra tính trung thực của
các tài liệu, số liệu đã kê khai trong đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế về vốn,
địa điểm, ngành nghề kinh doanh, ưu đãi thuế, điều kiện hưởng ưu đãi thuế,
thời gian thực tế kinh doanh… nhằm phát hiện và xử lý những gian lận trong kê
khai đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. Cần coi trọng việc kiểm tra nội dung