Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh Phú Thọ - Pdf 15



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––
ĐỖ MẠNH HÙNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ
NƢỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ
L

ĨK
K
I
I
N
N
H
HT
T

ẾChuyên ngành: Quản lý kinh tế


Mã số: 60.34.04.10
L
L
U
U


N
NV
V
Ă
Ă
N
NT
T
H
H

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS CHU ĐỨC DŨNG

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i Tôi xin cam đoan toàn bộ L
. C L
L .

12 năm 2013
Đỗ Mạnh Hùng
thập số liệu để tôi có thể hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này.

12 năm 2013
Đỗ Mạnh Hùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
MỤC LỤC

i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3
5. Những đóng góp mới của luận văn 3
6. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI 5

3.2.2. Khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ 46
3.3. Thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn
ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 50
3.3.1. Đặc điểm công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn
ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 50
3.3.2. Thực trạng chung về công tác quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 51
3.3.3. Tổ chức bộ máy quản lý 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
3.3.4. Kết quả thực hiện dự toán thu và các nhân tố dẫn đến thành công trong
việc thực hiện dự toán thu hàng năm 60
3.3.5. Hạn chế và nguyên nhân 69
3.3.6. Bài học cho công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ĐTNN tại
Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 92
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUÊ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC
NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ 93
4.1. Bối cảnh và các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thuế đối với các
doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại tỉnh Phú Thọ từ nay đến năm 2020 93
4.1.1. Định hƣớng của Nhà nƣớc về thu hút ĐTNN vào Việt Nam 93
4.1.2. Chiến lƣợc của tỉnh Phú Thọ về ĐTNN 94
4.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách phát triển, thu hút ĐTNN của
tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 95
4.2. Định hƣớng hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh

:
Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á
ĐTNN
:
Đầu tƣ nƣớc ngoài
GTGT
:
Giá trị gia tăng
NNT
SXKD
:
:
Ngƣời nộp thuế
Sản xuất kinh doanh
NSNN
:
Ngân sách Nhà nƣớc
TNCN
:
Thu nhập cá nhân
TNDN
:
Thu nhập doanh nghiệp
TTĐB
:
Tiêu thụ đặc biệt
WTO
:
Tổ chức thƣơng mại thế giới


NSNN toàn ngành thuế Phú Thọ từ năm 2008 - 2012 73
Bảng 3.7: Phân tích số thu doanh nghiệp ĐTNN từ 2008 - 2012 74
Bảng 3.8: Ví dụ về số thuế miễn giảm tại Công ty Chè Phú Đa (huyện
Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ) 82
Bảng 3.9: Sổ phát sinh thuế GTGT khấu trừ khối Doanh nghiệp ĐTNN từ
2008 - 2012 83
Bảng 3.10: Phân tích số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ của các doanh
nghiệp ĐTNN từ 2008 – 2012 84
Bảng 3.11: Phân tích số thuế GTGT đề nghị hoàn của các doanh nghiệp
ĐTNN từ 2008 - 2012 85
Bảng 3.12: Sổ phát sinh thuế GTGT khấu trừ của Công ty TNHH Miwon
Việt Nam từ 2008 - 2012 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
Bảng 3.13: Kết quả sản xuất kinh doanh (lãi, lỗ) của một số doanh nghiệp
ĐTNN từ năm 2008 - 2012 90

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

viii

cải cách hành chính thuế theo Đề án của Chính phủ; tăng cƣờng hoạt động
kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế đối với các doanh nghiệp này…
Thời gian qua, chính sách về thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
cũng thƣờng xuyên đƣợc sửa đổi, bổ sung theo hƣớng đơn giản, minh bạch,
công khai. Tuy nhiên một số quy định về thuế chƣa theo kịp để điều chỉnh,
bao quát các hoạt động kinh tế mới phát sinh, chính sách thuế chƣa thực sự
khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, tích lũy tăng đầu tƣ chiều
sâu, cải thiện đời sống và tăng phúc lợi cho ngƣời lao động
Ngoài ra, công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại
Cục Thuế tỉnh Phú Thọ trong những năm qua đã bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
Trong đó, đặc biệt là số thu về thuế đối với lĩnh vực này còn khá thấp, chiếm
tỷ trọng nhỏ trong tổng số thu của toàn ngành, một số năm đã không hoàn
thành dự toán Nhà nƣớc giao. Một số doanh nghiệp có vốn ĐTNN còn chƣa ý
thức tốt trong việc thực hiện chính sách thuế, thậm chí còn có hiện tƣợng khai
sai, trốn thuế…
Để giải quyết vấn đề trên, hiện có nhiều ý kiến khác nhau về quan
điểm, cách tiếp cận.
Do đó, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với
doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận
văn thạc sĩ kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát
Đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản
lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ.

+ Về thời gian
Chủ yếu là trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến hết năm 2012.
Ngoài ra, trong một số trƣờng hợp có cập nhật một số số liệu của năm 2013.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu
có giá trị giúp ngành thuế Phú Thọ có cơ sở vững chắc để tiếp tục phát huy
những mặt mạnh, khắc phục những tồn tại hạn chế, ứng dụng các giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn
ĐTNN trên địa bàn.
5. Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến việc quản lý
thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN.
- Phân tích làm rõ thực trạng, các yếu tố ảnh hƣởng tới công tác quản
lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
giai đoạn 2008 - 2012 từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá về kết quả đạt
đƣợc, những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn
thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục
Thuế tỉnh Phú Thọ hiện nay và trong thời gian tới.

6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng với nội
dung cơ bản:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với doanh

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái quát về các doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.1.1.1. Khái niệm
Theo qui định tại Điều 6 Luật Đầu tƣ của Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 thì "Doanh
nghiệp có vốn ĐTNN bao gồm những doanh nghiệp do nhà ĐTNN thành lập
để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; Doanh nghiệp Việt Nam do nhà
ĐTNN mua cổ phần, sáp nhập, mua lại". Cũng theo quy định tại Luật này thì:
Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của
Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đầu tƣ trực tiếp là hình thức đầu tƣ do nhà đầu tƣ bỏ vốn đầu tƣ và
tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
Đầu tƣ gián tiếp là hình thức đầu tƣ thông qua việc mua cổ phần, cổ
phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tƣ chứng khoán và thông
qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tƣ không trực tiếp
tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ.
Nhà đầu tƣ là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tƣ theo quy
định của pháp luật Việt Nam, bao gồm: Doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thành lập theo Luật hợp tác xã; Doanh nghiệp có vốn ĐTNN đƣợc thành lập

c/ Đầu tƣ theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng
BTO, hợp đồng BT.
d/ Đầu tƣ phát triển kinh doanh.
e/ Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ.
g/ Đầu tƣ thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
h/ Các hình thức đầu tƣ trực tiếp khác.
+ Đầu tƣ thành lập tổ chức kinh tế:
Căn cứ vào các hình thức đầu tƣ theo quy định thì nhà đầu tƣ đƣợc đầu
tƣ để thành lập các tổ chức kinh tế sau đây:
a) Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
b) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tƣ và
các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật;
c) Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ
sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tƣ sinh lợi;
d) Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
Ngoài các tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tƣ trong
nƣớc đƣợc đầu tƣ để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt
động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
+ Đầu tƣ theo hợp đồng
a/ Nhà đầu tƣ đƣợc ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân
chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.
Đối tƣợng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ,
trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do
các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.

* Nhà đầu tƣ thực hiện đầu tƣ gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức
sau đây:
a) Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;
b) Thông qua quỹ đầu tƣ chứng khoán;
c) Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.
* Đầu tƣ thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có
giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tƣ gián tiếp
theo quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
- Bản chất đầu tƣ
* Đầu tƣ phƣơng tiện hoạt động: là hình thức đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
trong đó công ty mẹ đầu tƣ mua sắm và thiết lập các phƣơng tiện kinh doanh mới
ở nƣớc nhận đầu tƣ. Hình thức này làm tăng khối lƣợng đầu tƣ vào.
* Mua lại và sáp nhập: là hình thức đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trong
đó hai hay nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đang hoạt
động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thể đang hoạt động ở
nƣớc nhận đầu tƣ hay ở nƣớc ngoài) mua lại một doanh nghiệp có vốn đầu tƣ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
trực tiếp nƣớc ngoài ở nƣớc nhận đầu tƣ. Hình thức này không nhất thiết dẫn
tới tăng khối lƣợng đầu tƣ vào.
- Tính chất dòng vốn
* Vốn chứng khoán: Nhà ĐTNN có thể mua cổ phần do một công ty
trong nƣớc phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyết
định quản lý của công ty.
* Vốn tái đầu tƣ: Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài có thể

(chiếm 90% nguồn vốn ĐTNN đang vận động trên thế giới). Ngoài ra, ngƣời
đứng đầu doanh nghiệp có vốn ĐTNN có thể là các cá nhân nƣớc ngoài sang
đầu tƣ tại Việt Nam.
- Nguồn vốn của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN bao gồm vốn góp để
hình thành vốn pháp định, vốn vay hoặc vốn bổ sung từ lợi nhuận giữ lại để
mở rộng và triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn đầu tƣ tại các doanh nghiệp có vốn ĐTNN đƣợc sử dụng
theo mục đích của chủ ĐTNN trong khuôn khổ pháp luật của nƣớc sở tại.
Nƣớc tiếp nhận đầu tƣ chỉ có thể định hƣớng một cách gián tiếp việc sử dụng
vốn đó vào những mục đích mong muốn thông qua các công cụ nhƣ: thuế, giá
thuê đất, các quy định để khuyến khích hay hạn chế đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài vào một ngành, một lĩnh vực nào đó.
- Đi kèm với dự án của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN là ba yếu tố:
hoạt động thƣơng mại (xuất nhập khẩu); Chuyển giao công nghệ; Di cƣ lao
động quốc tế, trong đó di cƣ lao động quốc tế góp phần vào việc chuyển giao
kỹ năng quản lý doanh nghiệp có vốn ĐTNN.
- Thông thƣờng chủ các doanh nghiệp này trực tiếp điều hành hoặc
tham gia điều hành hoạt động của doanh nghiệp tuỳ theo tỷ lệ vốn mà tổ chức
hay cá nhân đó đóng góp. Tỷ lệ góp vốn của bên nƣớc ngoài càng cao thì
quyền quản lý và ra quyết định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp càng lớn. Ngƣời đứng đầu doanh nghiệp có vốn ĐTNN tự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
quyết định đầu tƣ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Quyền lợi và trách nhiệm của nhà ĐTNN gắn chặt với doanh nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status