hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh bắc ninh - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LƯU THỊ THÙY DƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ


HÀ NỘI, 2015

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu Khoa học của
riêng tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học của
tác giả khác. Các dữ liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủ
quản, cơ sở đào tạo và Hội đồng đánh giá Khoa học của Học viện Nông
nghiệp Hà Nội về công trình và kết quả nghiên cứu của mình. TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lưu Thị Thùy Dương

thầy, cô giáo và tất cả bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.

Bắc Ninh, tháng 05 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lưu Thị Thùy Dương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mlục lục iii
Danh mục viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục sơ đồ viii
1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 2

3.3. Phương pháp nghiên cứu 44
3.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 44
3.3.2. Phương pháp phân tích 46
3.3.3. Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu trong phân tích 46
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1. Thực trạng công tác kiểm tra thuế các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài do Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh quản lý 48
4.1.1. Tổ chức bộ máy kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 48
4.1.2. Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế 49
4.1.3. Thực trạng thực hiện kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài tại trụ sở cơ quan thuế 53
4.1.4. Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài tại trụ sở doanh nghiệp 62
4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả công tác kiểm tra thuế đối với các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước tai Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 84

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.2.1. Các yếu tố thuộc về cơ quan thuế 84
4.2.2. Các yếu tố thuộc về DN 88
4.2.3. Các yếu tố thuộc về pháp luật 91
4.3. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài do Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh quản lý 92
4.3.1. Mục tiêu, yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối
với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 92
4.3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 94
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
5.1. Kết Luận 105

TSCĐ: Tài sản cố định
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang
3.1. Cơ cấu tổ chức cán bộ văn phòng Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 41
3.2. Số lượng các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục Thuế tỉnh
Bắc Ninh 42
3.3. Kết quả thu NSNN ngành thuế tỉnh Bắc Ninh 43
3.4. Kết quả thu thuế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài vào NSNN 44
3.5. Danh sách DN điều tra 45
4.1. Kế hoạch kiểm tra thuế chuyên sâu tại trụ sở cơ quan thuế đối
với các DN có vốn ĐTNN 50
4.2. Kế hoạch kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp 51
4.3. Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế 59
4.4. Kết quả kiểm tra tại cơ quan thuế theo loại hình DN 60
4.5. Kết quả điều tra DN thực hiện giải trình, điều chỉnh tiền thuế
khi nhận được thông báo yêu cầu giải trình điều chỉnh 62
4.6. Kết quả kiểm tra doanh thu tại một số DN năm 2013 65
4.7. Kết quả kiểm tra chi phí tại một số DN năm 2013 68
4.8. Kết quả kiểm tra tại trụ sở DN 79


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nguồn thu từ thuế chiếm phần lớn trong tổng thu ngân sách
nhà nước. Nền kinh tế nước ta hiện nay đã và đang hội nhập ngày càng
sâu rộng với nền kinh tế khu vực và thế giới. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
vào trong nước nói chung và vào tỉnh Bắc Ninh nói riêng ngày càng tăng
mạnh, theo đó thu thuế đối với các Doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài
góp một phần không nhỏ cho Ngân sách nhà nước. Thông qua hợp tác đầu tư
nước ngoài, Việt Nam đã tăng cường mối quan hệ chính trị, đối ngoại, phát
triển hữu nghị với nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ, đối tác trên thế giới. Bên
cạnh những thành tựu mà nhà đầu tư nước ngoài mang lại cho nền kinh tế
trong quá trình đầu tư tại Việt Nam như vốn, công nghệ , kinh nghiệm quản
lý…thì cũng xuất hiện một số vấn đề nổi cộm về thu thuế đối với các Doanh

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh đến năm
2017.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề có liên quan đến công tác kiểm
tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh
Bắc Ninh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về không gian
Hiện nay tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (văn phòng Cục thuế), các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao cho Phòng kiểm tra thuế số 1
quản lý, vì vậy đề tài được nghiên cứu đối với các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài do phòng kiểm tra thuế số 1 thuộc Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
quản lý.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

1.3.2.2 Phạm vi về thời gian
Các dữ liệu và thông tin phục vụ cho đánh giá thực trạng thu thuế trên
địa bàn được thu thập từ năm 2012 đến năm 2014.
Các giải pháp đề ra sẽ áp dụng đến năm 2017.
1.3.2.3 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh do phòng kiểm
tra thuế số 1 thuộc Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh quản lý.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế
đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và ứng dụng thực tế tại
Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh.

không dựa trên khối lượng lợi ích công cộng họ nhận được mà dựa trên những

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

hoạt động cụ thể và thu nhập của họ. Đặc điểm này cũng phân biệt giữa thuế
với phí và lệ phí.
Các sắc thuế theo quy định hiện nay bao gồm: Thuế Môn Bài, thuế
GTGT, thuế TNDN, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhà
thầu, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí
trước bạ, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, ngoài ra Cơ quan thuế còn quản
lý thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, một số loại thuế, phí khác… (Nguồn:
Luật quản lý thuế)
2.1.1.2. Khái niệm về kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình
hình thực tế đối với đối tượng kiểm tra thuế (là các tổ chức, cá nhân kê khai
thuế), từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối
tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá, xử lý các sai phạm. (Nguồn:
quy trình kiểm tra thuế).
2.1.1.3. Khái niệm về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt
động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước
ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.
Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức
thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện dự án đầu tư kinh doanh tại
Việt Nam.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu
tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. (Nguồn: Luật doanh nghiệp, Luật
đầu tư).
2.1.2. Vai trò và đặc điểm của công tác kiểm tra thuế

Thông qua công tác kiểm tra thuế, cơ quan thuế có thể nắm bắt được
tình hình hạch toán kế toán của doanh nghiệp, có thể phát hiện ra những
doanh nghiệp có hạch toán sai, ảnh hưởng tới nguồn thu của NSNN. Thông
qua công tác kiểm tra để giúp đối tượng nộp thuế nhận thức đúng đắn, đầy đủ
hơn về pháp luật thuế, qua đó tự giác chấp hành pháp luật thuế. Thông qua
công tác kiểm tra, cơ quan thuế chỉ ra cho đối tượng nộp thuế thấy những sai

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

sót và cơ sở pháp lý xử lý sai sót; chỉ ra cho người nộp thuế thấy những vấn
đề cần rút kinh nghiệm trong chấp hành pháp luật thuế, theo đó giúp họ thấy
rằng cần phải học tập, nghiên cứu pháp luật thuế để không tiếp tục vô tình vi
phạm pháp luật thuế nữa…
c. Góp phần thúc đẩy chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ của doanh nghiệp
Thông qua công tác kiểm tra thuế, cơ quan thuế có thể nắm bắt tình
hình thực hiện chế độ sổ sách, hoá đơn chứng từ của doanh nghiệp cũng như
tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp. Từ việc nắm bắt tình hình
thực hiện chế độ sổ sách, hoá đơn, cơ quan thuế có biện pháp quản lý hoá đơn
phù hợp, xử lý kịp thời các hành vi cố tình thực hiện sai chế độ, pháp luật để
trốn thuế, gian lận thuế một cách thích đáng.
d. Góp phần đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng
Điểm nổi bật trong nền kinh tế thị trường đó là sự cạnh tranh quyết liệt
giữa các thành phần kinh tế. Cơ chế thị trường tạo điều kiện cho một số doanh
nghiệp có tài sản, tiền vốn, kỹ thuật, khả năng kinh doanh, khả năng thích ứng
cao với sự biến động của thị trường, chăm chỉ làm ăn cho phép họ làm giàu một
cách chính đáng.
Tuy nhiên, tình trạng gian lận thuế diễn ra ngày càng nhiều, điều đó
làm giảm bớt đi tính công bằng của thuế. Hơn nữa, càng những doanh nghiệp
có số thu lớn thì càng tìm mọi cách để giảm số thuế phải nộp. Chính vì tình

tra thuế).
2.1.3. Phương thức và quy trình kiểm tra thuế các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài
Theo Luật quản lý thuế và theo quy trình kiểm tra thuế thì phương thức
kiểm tra thuế bao gồm kiểm tra tại cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9 Sơ đồ 2.1. Mô hình kiểm tra thuế
2.1.3.1. Quy trình kiểm tra doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cơ quan thuế
a. Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế
Cán bộ phòng kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế của DN trong
hệ thống cơ sở dữ liệu của CQT, những dữ liệu thông tin của DN và thông tin
liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của DN từ các nguồn thông tin của
các cơ quan khác như Ngân hàng, Kho bạc, Kiểm toán, Quản lý thị trường, tài
nguyên môi trường, kế hoạch và đầu tư, thanh tra, công an, toà án để kiểm
tra tất cả các hồ sơ khai thuế; phân tích, đánh giá lựa chọn các cơ sở kinh
doanh có rủi ro về việc kê khai thuế.
b. Lựa chọn DN để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế
Hàng năm phòng kiểm tra thuế phải kiểm tra sơ bộ tất cả các loại hồ sơ
khai thuế. Phân tích, đánh giá, lựa chọn các DN có rủi ro về thuế để lập danh
sách phải kiểm tra.
c. Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế
Chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hàng năm phòng kiểm tra thuế phải
trình Lãnh đạo Cục Thuế danh sách DN phải kiểm tra hồ sơ khai thuế theo
đánh giá rủi ro.
Chậm nhất là ngày 30 tháng 12 hàng năm Lãnh đạo Cục Thuế phải
duyệt xong danh sách DN phải kiểm tra hồ sơ khai thuế của từng bộ phận

Thời hạn DN phải giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu được ghi
trong thông báo không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ký thông báo.
Xử lý sau khi DN đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu
Trường hợp DN đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu chứng
minh được số thuế khai là đúng thì Bản giải trình, tài liệu bổ sung hoặc Biên

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

bản làm việc (nếu làm việc trực tiếp) được chấp nhận và lưu lại cùng với hồ
sơ khai thuế.
Trường hợp DN đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu nhưng
không chứng minh số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Lãnh
đạo Cục Thuế ra thông báo lần 2 yêu cầu DN tiếp tục giải trình hoặc bổ sung
thêm thông tin tài liệu. Thời hạn yêu cầu DN tiếp tục giải trình hoặc bổ sung
thêm thông tin tài liệu được ghi trong thông báo không quá 5 ngày làm việc
kể từ ngày ký.
Hết thời hạn theo thông báo lần 2 của cơ quan Thuế mà DN không giải
trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu hoặc trong thời hạn theo thông báo của
cơ quan Thuế, DN giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu nhưng không
chứng minh được số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Lãnh
đạo Cục thuế để ban hành:
- Quyết định ấn định số thuế phải nộp, hoặc
- Quyết định kiểm tra tại trụ sở của DN trong trường hợp không đủ căn
cứ để ấn định số thuế phải nộp.
2.1.3.2. Quy trình kiểm tra doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại trụ sở
doanh nghiệp
Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp trong các
trường hợp sau đây:


ư
ớc
và sau hoàn
thuế
DN không giải
trình, hoặc giải
trình không hợp

KIỂM TRA TẠI
TRỤ SỞ DOANH
NGHIỆP

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của DN phải được tiến hành chậm nhất là
10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế. Trưởng
đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giải
thích nội dung kiểm tra theo quyết định với DN.
Sau một ngày công bố quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải
phân công các thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc theo
nội dung ghi trong quyết định kiểm tra.
Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự
phân công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việc
được giao. Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập
biên bản xác định dữ liệu kiểm tra với DN
Trong quá trình thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tra
tài sản, vật tư, hàng hoá, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo
tài chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết định
kiểm tra thuế.

thuế phải giải thích các nội dung chưa rõ trong biên bản kiểm tra thuế.
Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và DN (hoặc đại
diện hợp pháp của DN) ký vào từng trang và đóng dấu của DN ngay trong
ngày công bố công khai. Trường hợp DN bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra
thì Trưởng đoàn kiểm tra phải tạo điều kiện để DN thực hiện quyền bảo lưu.
c. Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của DN
Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế,
Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Lãnh đạo Cục Thuế về kết quả kiểm tra
thuế và dự thảo các quyết định xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về
thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ
trưởng cơ quan Thuế phải ký Quyết định xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi
phạm hành chính về thuế.
Trường hợp không phải xử lý truy thu về thuế; không phải xử phạt vi
phạm hành chính về thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký
biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế phải ký kết luận kiểm tra thuế.
(Nguồn: quy trình kiểm tra thuế)
2.1.4. Nội dung kiểm tra thuế đối với DN có vốn ĐTNN
2.1.4.1. Kiểm tra đăng ký thuế
Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ của đối
tượng kinh doanh. Thông qua việc đăng ký, Nhà nước quản lý được mọi mặt
hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở ngay từ khi bắt đầu hoạt động, tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá nguồn thu ngân sách.
Nội dung kiểm tra đăng ký thuế là xem xét trên từng địa bàn, trong
từng loại ngành nghề có bao nhiêu doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động
sản xuất kinh doanh, số lượng đơn vị đã đăng ký và chưa đăng ký thuế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status