BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG
QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN
ðẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỜI
CAM
ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu Khoa học của riêng tôi
và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học của tác giả khác. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử
dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủ quản, cơ
sở ñào tạo và Hội ñồng ñánh giá Khoa học của trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
về công trình và kết quả nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lan Phương
Nguyễn Thị Lan Phương Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
MỤC
LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ðỒ vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii
1. MỞ ðẦU 0
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Thực trạng quản lý thuế ñối với các DN có vốn ðTNN tại tỉnh Bắc Ninh 42
4.1.1 Khái quát hoạt ñộng của các DN có vốn ðTNN tại tỉnh Bắc Ninh 42
4.1.2 Tình hình thu ngân sách từ khối DN có vốn ðTNN 44
4.1.3 Thực trạng quản lý thuế ñối với các DN có vốn ðTNN tại tỉnh Bắc Ninh 46
4.1.4 Tổ chức quản lý thuế ñối với DN có vốn ðTNN tại Cục thuế tỉnh Bắc
Ninh 50
4.2 ðánh giá chung 66
4.2.1 Kết quả 66
4.2.2 Tồn tại, hạn chế 68
4.2.3 Nguyên nhân hạn chế 69
4.3 ðịnh hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế ñối với các DN có vốn
ðTNN tại tỉnh Bắc Ninh 72
4.3.1 ðịnh hướng 72
4.3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế ñối với DN ðTNN tại Cục thuế tỉnh
Bắc Ninh. 73
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
5.1 Kết luận 84
5.2 Kiến nghị 85
5.2.1 ðối với Tổng Cục thuế 85
5.2.2 ðối với Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 85
5.2.3. Kiến nghị với UBND tỉnh Bắc Ninh 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
DANH
MỤC
DANH
MỤC
BIỂU
ðỒ
VÀ
SƠ
ðỒ
STT
TÊN
BIỂU
ðỒ
V
À
SƠ
ðỒ
Châu Á - Thái Bình dương
CNTT: Công nghệ thông tin
ðTNN: ðầu tư nước ngoài
ðTNT:
DN:
CBCC
ðối tượng nộp thuế
Doanh nghiệp
Cán bộ công chức
EU: Liên minh Châu Âu
FDI: ðầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
GTGT: Giá trị gia tăng
LTO: Bộ phận chuyên quản lý ðTNT lớn
NSNN: Ngân sách nhà nước
ODA: Official Development Assistance - Hỗ trợ Phát triển chính thức
QLT: Quản lý thuế
TCT: Tổng Cục thuế
TNCN: Thu nhập cá nhân
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TK-TN: Tự khai tự nộp
BP: Tỉnh Bắc Ninh
TTðB: Tiêu thụ ñặc biệt
UNCTAD: United Nations Conference On Trade and Development - Tổ chức
Hội nghị Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc
WTO: World Trade Organization - Tổ chức Thương mại thế giới
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
XNK: Xuất nhập khẩu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
công tác quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài cho các
năm về sau là vấn ñề cấp thiết ñối với ngành thuế tỉnh Bắc Ninh.
Nhận thức ñược tầm quan trọng trên, chúng tôi chọn nghiên cứu: “Quản lý
thuế ñối với các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh” làm
ñề tài luận văn thạc sĩ của mình.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng công tác quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp
có vốn ñầu tư nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh, ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
việc quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài tại tỉnh Bắc
Ninh những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế và quản lý thuế từ các doanh
nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài.
- ðánh giá thực trạng công tác quản lý thuế của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ñối
với các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh.
- ðề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp
có vốn ñầu tư nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh những năm tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Vấn ñề liên quan ñến quản lý thu và nộp thuế từ các doanh nghiệp có vốn
ñầu tư nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Tại Cục thuế và các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước
ngoài tạic tỉnh Bắc Ninh
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế ñối với các
Theo các nhà kinh ñiển: “Thuế là cái mà nhà nước thu của dân nhưng không
bù lại” và “ Thuế cấu thành nên nguồn thu của Chính phủ, nó ñược lấy ra từ sản
phẩm của ñất ñai và lao ñộng trong nước, xét cho cùng thì thuế ñược lấy ra từ tư
bản hay thu nhập của người chịu thuế”
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” ñã ñưa ra một
khái niệm cổ ñiển nhất và cũng nổi tiếng về thuế. Theo tác giả “Thuế là một khoản
trích nộp bằng tiền, có tính chất xác ñịnh, không hoản trả trực tiếp do các công dân
ñóng góp cho Nhà nước thông qua con ñường quyền lực nhằm bù ñắp những chi
tiêu của Nhà nước”. Theo thời gian, khái niệm cổ ñiển này ñến nay ñã ñược bổ
sung, chỉnh sửa hoàn thiện như sau:”Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính
chất xác ñịnh, không hoàn trả trực tiếp do các công dân ñóng góp cho Nhà nước
thông qua con ñường quyền lực nhằm bù ñắp những chi tiêu của Nhà nước trong
việc thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước”.
Trên góc ñộ phân phối thu nhập, người ta ñưa ra các khái niệm thuế như sau:
Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập
quốc dân nhằm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước (quỹ
NSNN) ñể ñáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
Nhà nước.
Trên giác ñộ NNT thuế ñược ñịnh nghĩa như sau: Thuế là khoản ñóng góp
bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ ñóng góp cho Nhà nước theo
Luật ñịnh ñể ñáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của Nhà nước; người ñóng thuế ñược hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại.
Trên góc ñộ kinh tế học, thuế ñược ñịnh nghĩa như sau: Thuế là biện pháp
ñặc biệt, theo ñó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình ñể chuyển một phần nguồn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
lực từ khu vực tư nhân sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế -
xã hội của Nhà nước.
2.1.2. Phân loại thuế
2.1.2.1. Phân loại theo tính chất kinh tế của thuế
Theo cách phân loại truyền thống ñã hình thành từ rất lâu, thuế ñược chia
thành hai loại: thuế trực thu và thuế gián thu. Sự phân loại này phụ thuộc vào ñối
tượng ñánh thuế, mối quan hệ tương hỗ giữa NNT và nhà nước.
- Thuế trực thu là loại thuế ñánh trực tiếp lên một khoản thu nhập (tiền
lương, lợi nhuận, lợi tức ) hoặc tài sản (ruộng ñất, nhà cửa, chứng khoán ) của
người nộp thuế (NNT).
- Thuế gián thu là một loại thuế ñánh vào hàng hoá, dịch vụ và ñược ấn ñịnh
dưới hình thức một khoản phụ thêm ñược cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ
nhằm ñiều tiết một phần thu nhập của người tiêu dùng.
Khi áp dụng hình thức thuế gián thu, mối quan hệ giữa NNT và nhà nước
ñược thể hiện một cách gián tiếp.
2.1.2.2. Phân loại theo ñối tượng ñánh thuế
Phân loại theo ñối tượng ñánh thuế, hệ thống thuế bao gồm các loại:
- Thuế ñánh vào hàng hoá: thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế xuất khẩu, nhập khẩu,
thuế giá trị gia tăng.
- Thuế ñánh vào thu nhập, như: thuế lợi tức, thuế thu nhập.
- Thuế ñánh vào tài sản: thuế nhà, thuế ñất, thuế chuyển quyền sử dụng ñất.
- Thuế ñánh vào các tài sản thuộc sở hữu công cộng, như: thuế tài nguyên.
Ngoài ra còn một số cách phân loại như:
- Phân loại thuế dựa vào tính chất lũy tiến và lũy thoái.
2.1.3. Vai trò của thuế
Quản lý Nhà nước ñối với kinh tế là một chức năng vốn có của Nhà nước,
ñặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì nhất thiết vai trò ñó càng ñược coi trọng và
phát huy. Với vai trò chủ yếu là tạo ra cơ sở pháp lý cho sự phát triển kinh tế - xã
hội, sự can thiệp tích cực của Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, ñặc biệt là
pháp luật về tài chính, thuế, ngân hàng, trong ñó vai trò của thuế trở nên cực kỳ
quan trọng. Thuế ñược coi là công cụ ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu chủ
nâng ñỡ những hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cần thiết cho xã hội, khuyến khích
những thành phần kinh tế cần thiết, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu
quả. ðồng thời hạn chế, thu hẹp những ngành nghề, những mặt hàng cần thiết phải
hạn chế kể từ sản xuất ñến tiêu dùng xã hội theo ñịnh hướng của chiến lược phát
triển kinh tế của ðảng, Nhà nước có lợi cho quốc kế dân sinh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7
Thuế góp phần khuyến khích việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi
trường sinh thái ñồng thời khuyến khích việc khai thác, sử dụng một cách tiết kiệm
có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, vật tư trong nước.
Bằng các quy ñịnh phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, Thuế
không những khuyến khích ñược hoạt ñộng xuất khẩu hàng hoá nội ñịa, từ ñó thúc
ñẩy sản xuất phát triển, ñồng thời thuế ñã tạo ñiều kiện tốt cho quan hệ hợp tác quốc
tế trong khu vực và quốc tế. Mở rộng, phát triển ñầu tư hợp tác quốc tế thông qua
chính sách khuyến khích ñầu tư và xuất nhập khẩu.
2.1.3.3. Thuế góp phần bảo ñảm bình ñẳng giữa các ñối tượng nộp thuế và góp
phần thực hiện công bằng xã hội
Thực hiện chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân bằng các sắc thuế và
các mức thuế suất khác nhau ñối với từng lĩnh vực, từng mức thu nhập Nhà nước
thực hiện việc ñiều tiềt thu nhập giữa các thành phần kinh tế và các cá nhân trong xã
hội. Bằng cách ñó, Nhà nước thu hẹp, rút ngắn khoảng cách chênh lệch quá mức về
thu nhập giữa các bộ phận trong xã hội. Người có thu nhập cao phải nộp thuế cao,
người có thu nhập thấp nộp thuế thu nhập ít.
Trong ñiều kiện kinh tế chưa phát triển, ý thức pháp luật, tính tự giác của số
lớn các ñối tượng nộp thuế chưa cao. ðể ñảm bảo sự công bằng về nghĩa vụ nộp
thuế thì một việc hết sức quan trọng là phải tăng cường hiệu quả công tác quản lý
thu thuế. Thông qua việc kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế phát hiện
và xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật thuế. Từ yêu cầu ñó trong mọi luật
quy trình quản lý thuế là NNT có phát sinh nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
NNT là tổ chức, cá nhân (gọi tắt là NNT) có trách nhiệm nộp tiền thuế cũng
như nộp các khoản thu khác (gọi tắt là thuế) vào NSNN do cơ quan quản lý thu,
NNT ñược xác lập các quyền và nghĩa vụ cụ thể trong luật ñịnh. NNT ñược chia
thành hai loại thứ nhất là NNT theo phương pháp kê khai bao gồm các tổ chức, cá
nhân có hạch toán kế toán, có ñủ hồ sơ giấy tờ số liệu ñể tự khai, tự tính thuế và
NNT theo phương pháp khoán thuế là các ñối tượng không hạch toán kế toán hoặc
hạch toán kế toán không ñầy ñủ ñể tự khai thuế, bao gồm cá nhân, hộ gia ñình và tổ
chức không có tư cách pháp nhân không sử dụng hóa ñơn, chứng từ hoặc có sử
dụng hóa ñơn, chứng từ nhưng không ñủ ñể hạch toán kế toán.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
2.1.4.4 Nội dung quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt ñộng của cơ quan quản lý Nhà nước, do vậy ở các nước
có tổ chức bộ máy khác nhau thì nội dung của hoạt ñộng quản lý thuế cũng khác
nhau. Quản lý thuế về cơ bản có những nội dung sau:
- ðăng ký thuế.
- Khai thuế, tính thuế.
- Nộp thuế.
- Ấn ñịnh thuế.
- Hoàn thuế.
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
- Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
- Xử lý vi phạm về thuế.
* ðăng ký thuế
ðăng ký thuế là việc NNT kê khai những thông tin của NNT theo mẫu quy
ñịnh và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế ñể bắt ñầu thực hiện nghĩa vụ về thuế
với Nhà nước theo các qui ñịnh của pháp luật.
phát sinh (nếu có).
* Nộp thuế
Nộp thuế là việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT ñối với Nhà nước khi phát
sinh số thuế phải nộp qua việc kê khai, tính thuế của NNT hoặc do CQT thông báo
số thuế phải nộp khi NNT phát sinh nghĩa vụ thuế.
Việc thực hiện nộp thuế có thể do người nộp thuế trực tiếp thực hiện hoặc uỷ
quyền qua một tổ chức, cá nhân khác theo quy ñịnh của pháp luật.
Số thuế phải nộp của NNT ñược nộp cho cơ quan quản lý thu hoặc tổ chức
ñược CQT uỷ quyền thu thuế. Việc nộp tiền thuế ñược thực hiện thông qua hình
thực tiền mặt hoặc chuyển khoản. Việc nộp tiền qua chuyển khoản ñang ñược nhiều
nước khuyến khích nhằm giảm bởt chi phí trong dùng tiền mặt và nâng cao hiệu quả
trong việc quản lý thu thuế trong việc kiểm tra, ñối chiếu số thuế ñã nộp và số thuế
phát sinh cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác cho CQT trong việc xác ñịnh
việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của NNT.
* Ấn ñịnh thuế
Ấn ñịnh thuế là việc CQT xác ñịnh lại nghĩa vụ thuế của NNT trong trường
hợp NNT kê khai, tính thuế không ñủ căn cứ xác ñịnh hoặ NNT không thực hiện
nghĩa vụ kê khai, tính thuế khi phát sinh nghĩa vụ thuế ñối với Nhà nước.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
Từ thông tin ñăng kí thuế, thông tin kê khai, tính thuế và các thông tin khác
trong hệ thống dữ liệu của CQT và các cơ quan có liên quan trong việc xác ñịnh
nghĩa vụ thuế của NNT, CQT tính số thuế phải nộp và thông báo ñến NNT biết và
thực hiện theo thời gian CQT ấn ñịnh. NNT có trách nhiệm chấp hành thông báo
của CQT và thực hiện nộp ñầy ñủ số tiền thuế, tiền phạt trong thông báo của CQT.
* Hoàn thuế
Khi thực hiện nghĩa vụ thuế ñối với Nhà nước theo ñúng quy ñịnh của pháp
luật về thuế, nếu NNT phát sinh khoản tiền thuế, tiền phạt nộp thừa nếu có ñề nghị
ñã nộp nhỏ hơn số thuế phát sinh, NNT phát sinh khoản tiền thuế nợ ñối với Nhà
nước, CQT tiến hành phân loại và xác ñịnh các khoản nợ theo các tiêu thức theo
mục ñích quản lý như nợ thông thường, nợ chờ xử lý hay nợ khó thu. Từ ñó xây
dựng kế hoặc thu nợ và thông báo ñôn ñốc người nộp thuế qua ñiện thoại hoặc bằng
văn bản theo mẫu quy ñịnh. Quản lý nợ thuế ñược CQT xây dựng thành quy trình
và phân cấp thực hiện theo chức năng của từng bộ phận thuộc CQT.
Sau khi thực hiện các biện pháp trong công tác quản lý nợ thuế, nếu NNT
không chấp hành hoặc chấp hành không ñầy ñủ nghĩa vụ thuế còn nợ với Nhà nước,
CQT sẽ áp dụng các biện pháp buộc NNT phải chấp hành và thực hiện nghĩa vụ
thuế còn nợ ñối với Nhà nước. ðó là việc thực hiện công tác cưỡng chế nợ thuế.
Việc thực hiện công tác cưỡng chế nợ thuế ñược xây dựng thành quy trình vả
thực hiện theo trình tự các bước, theo từng biện pháp. Về cơ bản cưỡng chế nợ thuế
ñược thực hiện theo trình tự: trích tiền từ tài khoản của NNT, yêu cầu phong tỏa tài
khoản, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập, kê biên tài sản, bán ñấu giá tài
sản kê biên, thu hồi mã số thuế, ñình chỉ việc sử dụng hóa ñơn, thu hồi giấy phép
kinh doanh của NNT
* Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là một công tác quan trọng trong việc nâng cao
hiệu quả công tác quản lý thuế, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi
gian lận, trốn thuế; ñồng thời nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của người nộp
thuế trong việc thực hiện tính thuế, kê khai thuế và nộp thuế.
Kiểm tra thuế ñược thực hiện tại trụ sở CQT hoặc trụ sở NNT. CQT thông qua
việc khai thác thông tin về ñăng kí thuế, thông tin kê khai thuế của NNT trong hệ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
thống dữ liệu của CQT và những thông tin liên quan trong việc xác ñịnh sự tuân thủ
pháp luật về thuế của NNT ñể xác ñịnh và phân loại NNT có rủi ro về thuế, ñó là
những NNT có khả năng vi phạm các quy ñịnh trong pháp luật về thuế, những
Bảo ñảm thu ñúng, thu ñủ thu kịp thời, ñộng viên nguồn thu vào NSNN, ñảm
bảo công bằng về nghĩa vụ thuế.
ðể thực hiện mục tiêu thu ñúng, thu ñủ, thu kịp thời vào NSNN thì quản lý
thuế với những yếu tố như: Tính ổn ñịnh, minh bạch, rõ ràng của quy trình và thủ
tục tuân thủ thuế như các quy trình ñăng kí, kê khai, nộp thuế và sự ổn ñịnh, mức ñộ
minh bạch cao sẽ giảm các chi phí tuân thủ và giảm rủi ro do tham nhũng và phiền
hà; Tính ñơn giản, dễ hiểu của quy trình và thủ tục tuân thủ thuế; Tính cưỡng chế
hợp lý của quản lý thuế với công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện trốn thuế và rủi ro
về thuế sẽ hạn chế tình trạng trốn lậu thuế, lách thuế, chiếm dụng tiền thuế của NNT
vi phạm về thuế, chống thất thu thuế, ñảm bảo nguồn thu kịp thời cho NSNN.
ðồng thời, nâng cao ý thức và nghĩa vụ thuế của NNT trước Nhà nước, ñảm
bảo công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT. Chính sách thuế muốn
ñảm bảo công bằng thì việc thực hiện quản lý thuế có vai trò rất quan trọng trong
việc truyền tải vai trò của thuế, ñưa chính sách thuế phát huy tác dụng ở từng ñơn vị
cơ sở, ñến từng NNT, hướng dẫn và uốn nắn NNT thực hiện ñúng các quy ñịnh của
pháp luật thuế, nâng cao sự bình ñẳng trước pháp luật của NNT.
Nâng cao hiệu quả công cụ thuế trong ñiều tiết chính sách kinh tế vĩ mô.
Thuế là một trong những công cụ trong chính sách tài khoá của Nhà nước, với
việc thực hiện các biện pháp trong quản lý thuế như các chính sách giảm thuế: giảm
thuế suất, tạm hoãn thu thuế, ñiều chỉnh tỷ lệ ñộng viên; tăng các ưu ñãi miễn giảm
thuế hay giãn thời gian nộp thuế ñã tác ñộng ñến việc kích cầu, tăng trưởng kinh tế.
Việc chính sách thuế phát huy tác dụng hay không phụ thuộc rất lớn vào quản
lý thuế với các biện pháp trong việc hoạch ñịnh kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm
tra giám sát việc thi hành chính sách pháp luật về thuế trong ñời sống từ việc ñăng
kí, kê khai, nộp thuế và thực hiện các thủ tục về thuế. ðặc biệt các thủ tục về miễn,
giãn, giảm thuế.
Nâng cao ý thức chấp hành các quy ñịnh về pháp luật thuế nói riêng và pháp
luật của Nhà nước nói chung.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ñoạn tiếp theo, bình quân hàng năm vốn ñầu tư nước ngoài thực hiện trên 2 tỷ USD,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16
chiếm khoảng 13-15% tổng vốn ñầu tư xã hội. Tính chung từ năm 1998-2007, vốn
ñầu tư nước ngoài ñã tạo ra khoảng 14,3% tổng GDP của Việt Nam.
ðầu tư nước ngoài ñóng vai trò quan trọng trong ñầu tư phát triển kinh tế - xã
hội của các vùng, bình quân ñóng góp khoảng 30-40%, ñặc biệt có ñịa phương là
70-80% tốc ñộ tăng trưởng; tạo việc làm cho một số lượng lớn lao ñộng có kỹ thuật
với thu nhập cao hơn mức trung bình của xã hội, do ñó ñã thúc ñẩy việc chuyển
dịch cớ cấu kinh tế phù hợp với công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước. ðầu tư
nước ngoài còn có tác ñộng kích thích hoạt ñộng ñầu tư của các nguồn vốn khác,
nhất là nguồn vốn của tư nhân trong nước, cũng như nâng cao trình ñộ công nghệ và
năng lực quản lý kinh tế -xã hội của các vùng kinh tế.
- Tác ñộng của ñầu tư nước ngoài ñến phát triển kinh tế thị trường ñịnh hướng
xã hội chủ nghĩa:
Tác ñộng của ñầu tư nước ngoài ñến kinh tế vĩ mô: Trong gần 20 năm qua,
ñầu tư nước ngoài trở thành nguồn vốn quan trọng cho ñầu tư phát triển của nước ta.
Nhờ vào vốn ñầu tư nước ngoài và ODA, chính phủ ñã chủ ñộng hơn trong việc bố
trí vốn ñầu tư thuộc ngân sách nhà nước vào việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội, ở những vùng có ñiều kiện khó khăn và giải quyết các mục tiêu xã hội, bao
gồm xoá ñói, giảm nghèo.
ðầu tư nước ngoài ñã góp phần tăng thu ngân sách của Nhà nước thông qua
việc trực tiếp ñóng thuế và các khoản phí có tính chất thuế. Nếu giai ñoạn 1991-
1995 chưa ñến 400 triệu USD, giai ñoạn 1996-2000 gần 1,5 tỷ USD, gấp 4,5 lần 5
năm trước ñó. Trong những năm gần ñây, mức tăng bình quân hàng năm các khoản
nộp ngân sách của doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài là 24%. Năm 2001 số thu ngân
sách của khu vực có vốn ñầu tư nước ngoài chiếm 7%, năm 2002 chiếm 8%, năm
2003 chiếm 9%, năm 2007 chiếm 10% tổng thu ngân sách cả nước. Thu ngân sách