VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ QUANG HÙNG
CHUYỂN GIÁ VÀ CHỐNG CHUYỂN GIÁ
TRONG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 62.34.04.10
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS. Quách Đức Pháp
2. PGS.TS. Trần Minh Tuấn
HÀ NỘI - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Quách Đức Pháp, chân thành cảm
ơn PGS.TS. Trần Minh Tuấn, các Thầy giáo đã tận tình hướng dẫn khoa học,
đã định hướng và giúp đỡ em hoàn thành Luận án Tiến sỹ.
Xin trân trọng cảm ơn ngành Thuế Việt Nam và các bạn đồng nghiệp
đã giúp đỡ tôi về tài liệu nghiên cứu.
1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới về chuyển giá và chống chuyển
giá ...................................................................................................................... 9
1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước về chuyển giá và chống chuyển
giá .................................................................................................................... 13
1.3. Những vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài ........................................ 17
1.4. Cơ sở lý thuyết ........................................................................................ 18
Chƣơng 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHUYỂN GIÁ VÀ
CHỐNG CHUYỂN GIÁ TRONG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI ...............................22
2.1. Lý luận chung về chuyển giá trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài ................................................................................................ 22
2.2. Chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài ........................................................................................ 45
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VỀ CHUYỂN GIÁ VÀ CHỐNG CHUYỂN GIÁ
TRONG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU
TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM .................................................66
3.1. Một số nét về các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt
Nam ................................................................................................................. 66
iv
3.2. Thực trạng về hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn FDI ở
Việt Nam ......................................................................................................... 71
3.3. Thực trạng về chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp có vốn FDI ở Việt Nam ....................................................................... 81
3.4. Đánh giá chung về hoạt động chống chuyển giá trong quản lý thuế đối
với các doanh nghiệp có vốn FDI ở Việt NamError!
Tiếng Anh
Advance Pricing
Ảgreement
Base Erosion and Profit
Shifting
1
APA
2
BEPS
Thỏa thuận trước về phương
pháp xác định giá tính thuế
Dự án chống xói mòn nguồn
thu và chuyển lợi nhuận
3
CSDL
Cơ sở dữ liệu
Database
4
DN
8
NNT
9
NSNN
Người nộp thuế
Ngân sách nhà nước
Taxpayer
National budget
Organization for
Economic Cooperation
and Development
10
OECD
Tổ chức hợp tác kinh tế và
phát triển
11
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
Intangible assets
16
UBND
Ủy ban Nhân dân
People’s Commitee
17
VAT
Thuế giá trị gia tăng
Value Added Tax
18
WB
Ngân hàng thế giới
World Bank
19
WTO
70
2005 - 2014
Biểu 3.4
Biểu 3.5
Biểu 3.6
Số doanh nghiệp phân theo quy mô lao động đến
31/12/2014
Tỷ lệ đóng góp của các doanh nghiệp FDI cho nền
kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2014
Số doanh nghiệp FDI lỗ qua các năm
70
71
72
Tình hình các DN có vốn FDI ở TP Hồ Chí Minh
Biểu 3.7
73
kê khai lỗ, lãi
Tình hình các DN có vốn FDI ở tỉnh Hải Dương
Biểu 3.8
kê khai lãi, lỗ
Biểu 3.13
Tình hình thu NSNN khối các doanh nghiệp có
vốn FDI giai đoạn 2008 - 2010
106
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỔ
Hình vẽ
Hình 2.1
Hình 2.2
Nội dung
Mục đích tối đa hóa lợi nhuận, tối ưu hóa số
thuế phải nộp
Các phương pháp xác định lại giá chuyển
nhượng theo nguyên tắc thị trường
Hình 3.1
Mô hình trung tâm xuất hóa đơn
Biểu đồ
Nội dung
gia đưa ra để bàn thảo tại nhiều hội nghị quốc tế trong suốt nhiều thập kỷ qua,
như hội nghị các nước G8, G20, diễn đàn thuế quốc tế...
Tại Việt Nam, đã hình thành nền kinh tế thị trường với những chính sách
mở cửa, thu hút đầu tư, các doanh nghiệp (DN) đặc biệt là các DN có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) đang gia tăng nhanh cả về số lượng DN và vốn đầu tư
vào Việt Nam. Tính đến hết năm 2016 cả nước đã có trên 11.200 DN có vốn FDI
của 116 quốc gia và vùng lãnh thổ đăng ký hoạt động tại 63 tỉnh, thành phố của
Việt Nam, với 22.594 dự án còn hiệu lực và với tổng vốn đăng ký là 293,7 tỷ
USD.
Thời gian qua, các DN có vốn FDI hoạt động ở Việt Nam đạt được nhiều
kết quả góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Nhưng bên cạnh những tác động tích cực, hoạt động của các
DN có vốn FDI cũng phát sinh nhiều tiêu cực ảnh hưởng xấu đến công tác quản
lý kinh tế nói chung và quản lý thuế nói riêng. Tình trạng kinh doanh lỗ giả, lãi
thật trong các DN, đặc biệt là các DN có vốn FDI ngày càng gia tăng với những
hình thức tinh vi, phức tạp. Nhiều DN có vốn FDI đang hoạt động tại Việt Nam
sau thời gian hết hạn ưu đãi, miễn, giảm thuế thường báo cáo kết quả kinh doanh
bị lỗ, quyết toán thuế TNDN không phát sinh số thuế phải nộp. Tuy kết quả kinh
doanh bị lỗ, nhưng các DN này vẫn tiến hành mở rộng hoạt động sản xuất kinh
1
doanh, đầu tư mới, doanh thu năm sau thường cao hơn năm trước, đây là một
điều bất thường đối với các DN hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường. Theo Tổng cục Thống kê, năm 2011, thành phố Hồ Chi Minh có 104.299
DN đang kinh doanh, trong đó có 50.908 DN khai báo lỗ, chiếm 53,58%.
Thực trạng nói trên được cơ quan thuế Việt Nam xác định là do các DN
đã thực hiện hành vi “lách thuế/tránh thuế” thông qua hoạt động chuyển giá
(transfer pricing) dẫn đến làm thất thu ngân sách nhà nước (NSNN) và cạnh
tranh không bình đẳng giữa DN có vốn FDI và DN trong nước. DN có vốn FDI
cơ quan chức năng có liên quan cần phải nhận diện rõ bản chất, nguyên nhân,
thủ thuật của hoạt động chuyển giá ở các doanh nghiệp này để tìm ra giải pháp
ngăn chặn hữu hiệu
Trước bối cảnh tình hình nói trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài:
“Chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam” để nghiên cứu luận án, với mong muốn
nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có luận cứ khoa học và phù hợp với thực
tiễn, thiết thực góp phần nâng cao hiệu quả chống chuyển giá trong quản lý thuế
đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam trong thời gian tới. Với ý nghĩa đó, việc
nghiên cứu đề tài luận án là hết sức cấp thiết và có tính thời sự cao.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích chủ yếu, cốt lõi của luận án là nghiên cứu đề xuất một số giải
pháp có luận cứ khoa học và phù hợp với thực tế Việt Nam nhằm góp phần tăng
cường chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt
Nam trong thời gian tới.
Theo mục đích nói trên, trong nghiên cứu luận án có các mục tiêu cụ thể
sau:
i) Sưu tầm, thống kê, tổng hợp, hệ thống hóa và góp phần làm rõ thêm
một số vấn đề cơ bản, có tính lý luận về chuyển giá và chống chuyển giá trong
quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI, làm luận cứ cho việc đánh giá thực
trạng tình hình trong thực tế.
3
ii) Phân tích, đánh giá thực trạng về hoạt động chuyển giá trong các DN
có vốn FDI ở Việt Nam; Thực trạng về hoạt động chống chuyển giá trong công
tác quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam, làm rõ những kết quả
trung nghiên cứu hoạt động chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có
vốn FDI ở Việt Nam; không nghiên cứu về chống chuyển giá trong các lĩnh vực
khác; về chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN cũng không nghiên cứu
về chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN đầu tư gián tiếp.
ii) Về thời gian:
Chỉ nghiên cứu hoạt động chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các
DN có vốn FDI từ năm 2007 đến năm 2017, điều này liên quan đến các DN có vốn
FDI bắt đầu tham gia đầu tư nhiều vào Việt Nam và là thời kỳ Việt Nam đã trở thành
thành viên của WTO. Đề xuất kiến nghị giải pháp được áp dụng theo lộ trình trung
hạn đến 2020 và tầm nhìn dài hạn đến 2035 phù hợp với định hướng Chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội nước ta trong thời gian tới.
iii) Về không gian:
Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động chống chuyển giá trong quản lý thuế
đối với các DN có vốn FDI tại Việt Nam, những vấn đề nổi lên tại hai thành phố lớn
là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Đây là hai địa phương có số lượng lớn các DN
có vốn FDI tập trung và phát sinh các hoạt động tiêu biểu về chuyển giá và chống
chuyển giá trong quản lý thuế ở Việt Nam.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Phƣơng pháp luận
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra, luận án
vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật
lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin. Bằng các quan điểm lịch sử cụ thể, Luận án xem
xét tác động của tiến trình toàn cầu hóa hiện nay đối với hoạt động chuyển giá và
chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các DN có vốn FDI ở Việt Nam.
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành để lý giải các vấn đề lý
luận, đánh giá và luận chứng các vấn đề về chuyển giá và chống chuyển giá
5
6
quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn FDI cần được hoàn thiện trong
thời gian tới, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với thực tế
trong thời gian tới.
Nghiên cứu tiếp cận đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu từ góc
độ quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn FDI nói chung, quản lý thuế
nhằm chống chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn FDI tại Việt Nam nói
riêng. Các kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp phục vụ cho việc hoàn thiện
quản lý thuế nhằm chống chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn FDI tại Việt
Nam trong thời gian tới.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
i) Tổng hợp, hệ thống hóa và luận giải rõ hơn một số vấn đề có tính lý
luận cơ bản về chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các
doanh nghiệp có vốn FDI mà các nghiên cứu trước còn chưa làm rõ hoặc chưa
thoả đáng, chưa sát với thực tế, từ khái niệm, đến các hình thức, dấu hiệu, những
vấn đề đặt ra.
ii) Phân tích, đánh giá khách quan về thực trạng chuyển giá và chống
chuyển giá trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn FDI ở Việt Nam
trong thời gian qua; chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về
chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn FDI ở Việt
Nam trong thời gian qua.
iii) Đề xuất những giải pháp, khuyến nghị sát thực, khả thi về chống
chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn FDI ở Việt Nam
trong thời gian tới.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
thời gian tới.
8
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Hiện nay, trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên
cứu về chuyển giá và chống chuyển giá dưới các hình thức như: Sách chuyên khảo,
đề tài nghiên cứu khoa học, nhiều bài báo, tham luận trong các hội thảo nghiên cứu
đến hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá với nhiều cách tiếp cận và phương
pháp nghiên cứu khác nhau cả về lý luận và thực tiễn. Đây cũng là nguồn tài liệu
quan trọng cung cấp thêm các luận cứ làm căn cứ cho việc tiếp tục nghiên cứu về
chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn
FDI tại Việt Nam.
Vấn đề chuyển giá không còn là vấn đề mới mẻ trong hoạt động thương mại
của Việt Nam, nhưng gần đây các giao dịch có yếu tố nước ngoài ngày càng xuất
hiện nhiều dấu hiệu của hoạt động chuyển giá, do các quy luật của thị trường tự do
đặc biệt là quy luật cung cầu không hoạt động trong các MNCs, các DN có vốn
FDI, các giao dịch liên kết.
Chính vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu các tài liệu liên quan đến các công
trình trên thế giới, các tài liệu liên quan đến đề tài ở trong nước để tiếp tục nghiên
cứu, định hướng nhiệm vụ nghiên cứu để giảm thiểu hành vi chuyển giá của các DN
và có những giải pháp căn bản hơn trong quản lý thuế để chống chuyển giá đạt hiệu
quả cao hơn.
1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới về chuyển giá và chống
chuyển giá
Các tư liệu, tài liệu liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài bao gồm các
sách chuyên khảo, các bài đăng tạp chí, các bài kỷ yếu hội thảo, các luận án, luận
trường trong nước, tác giả chứng minh rằng sự tồn tại của thị trường chợ đen có thể
dẫn đến việc tăng nguồn thu thuế trong nước, thậm chí ngay cả khi các công ty làm
việc theo dạng chợ đen không nộp thuế nội địa.
Các tác giả còn nghiên cứu và đưa ra định nghĩa, phân loại các loại hình và
vai trò của các MNCs, phân tích động cơ chuyển giá của các hoạt động chuyển giá
giữa các MNCs; các tác giả đề xuất những gợi ý về cơ chế tạo lập cách quản lý
10
chuyển giá, dựa trên phân tích những tác hại của việc lợi dụng chuyển giá của các
MNCs.
Thứ hai, các công trình, luận án, luận văn nghiên cứu sâu về chống chuyển
giá trong quản lý thuế
Có: Richard Sansing (1999), “Nghiên cứu về đầu tư các mối quan hệ cụ thể
và nghịch lý chuyển giá” [120]; Peter C.Dawson (2000), “Nghiên cứu về chuyển giá
trong các công ty cổ phần đa quốc gia phân cấp” [119]; Nahum D.Melumad Đại
học Columbia (2004), “Quản lý tích hợp và mục tiêu thuế trong chuyển giá” [115];
Masha Shunko (2005), “Chuyển giá và thuê gia công trong cung ứng toàn cầu”
[114]…
Các công trình của các tác giả trên đã đi sâu nghiên cứu về mục tiêu thuế
trong chuyển giá trên thế giới thời hiện đại, trong đó nhấn mạnh: Nghiên cứu
chuyển giá ở các MNCs khi các công ty ở mỗi quốc gia phải đối mặt với những
mức thuế suất thuế TNDN khác nhau; các tác giả cũng đưa ra các tranh luận rằng
chuyển giá nội địa tối ưu nên bằng trung bình trọng lượng của chi phí cận biên và là
giá thị trường ưu đãi nhất. Khi nguồn cung bán các sản phẩm trung gian theo yêu
cầu của đối tác bên ngoài, giá bán ngoại địa trở nên hợp lý và logic đối với thị
trường. Tác giả cũng tranh luận rằng: Nhằm mục tiêu đánh giá sự vận hành nội địa,
các công ty thông thường không nên đánh giá các giao dịch nội địa theo giá thị
trường hiện hành nếu nguồn cung là độc quyền tại các thị trường bên ngoài. Bằng
các lựa chọn đầu tư nhằm nhận một khoản thuế chuyển giá chênh lệch tốt hơn và
các doanh nghiệp không tuân thủ đúng việc chuyển giá theo giá thị trường, mà thay
vào đó sẽ chọn cách chuyển giá nào có lợi hơn cho việc đóng thuế.
Quy chế Tài chính của Mỹ sửa đổi giải thích Luật thuế nội bộ (ban hành năm
1968) điều 482 cho phép sử dụng phương pháp chuyển giá dựa trên lợi nhuận, Quy
chế Tài chính này cũng so sánh hiệu quả giữa hai phương pháp chuyển giá dựa trên
lợi nhuận và chuyển giá dựa trên giá về việc phân bổ thu nhập chịu thuế trong một
mô hình mà ở đó cơ cấu tổ chức ảnh hưởng đến mức độ đầu tư các mối quan hệ cụ
thể được thực hiện bởi các nhóm tích hợp theo chiều dọc và các công ty độc lập
tương đương.
Ngoài ra, Quy chế Tài chính yêu cầu một công ty phải coi chi phí sản xuất là
đầu vào khi tính chuyển giá sử dụng cho mục đích thuế, vì những đặc điểm của tài
12
sản tại các công ty sẽ quyết định chi phí sản xuất bình quân; các công ty có xu
hướng làm sai lệch các chi phí đầu tư nhằm đóng thuế ít hơn. Kết quả là, các công
ty không tuân thủ đúng việc định giá theo giá thị trường, mà thay vào đó sẽ chọn
cách chuyển giá nào có lợi hơn cho việc đóng thuế.
1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nƣớc về chuyển giá và chống
chuyển giá
Thời gian qua, có nhiều công trình, đề tài khoa học, luận văn đã nghiên cứu,
đề cập trực tiếp những vấn đề liên quan đến đề tài như sau:
GS.TS. Nguyễn Văn Tiến (năm 2007): “Giáo trình Tài chính quốc tế”, Nxb.
Tài chính [93]; PGS.TS. Lưu Thị Hương, PGS.TS. Vũ Duy Hào (đồng chủ biên)
(năm 2008): Giáo trình “Quản trị Tài chính doanh nghiệp”, Nxb. Tài chính [50];
TS. Lê Thị Thanh Hà (năm 2001): “Giáo trình thuế”, Nxb. Tài chính [40]; TS. Ngô
Thị Ngọc Huyền (năm 2000): “Giáo trình Quản trị Tài chính quốc tế”, Nxb. Tài
chính [49]; PGS.TS. Đinh Trọng Thịnh (năm 2011): “Giáo trình Quản trị Tài chính
[64]; Luận văn Ths. Ngô Trần Kim Ngân, (2005) “Một số giải pháp kiểm soát hoạt
động chuyển giá tại các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài” [66]; Luận văn Ths.
Nguyễn Trí Thành (2004), “Các giải pháp kiểm soát hoạt động chuyển giá tại Việt
Nam trong giai đoạn hội nhập” [87]; NCS. Nguyễn Thị Lan, luận án Tiến sỹ Kinh
tế (2008), “Các giải pháp hạn chế việc trốn thuế và tránh thuế của các công ty đa
quốc gia hoạt động trên lãnh thổ việt Nam” [53]; Luận văn THs. Nguyễn Thị
Quỳnh Giang, (2010), “Chuyển giá trong các công ty đa quốc gia ở Việt nam” [39];
NCS. Dương Văn An (2016), Luận án Tiến sỹ kinh tế “Chuyển giá trong doanh
nghiệp FDI – Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam” [1].
Các tác giả đã phân tích hoạt động chuyển giá của các DN có vốn FDI tại
Việt Nam, cho thấy được hậu quả tiêu cực của hành vi chuyển giá và vận dụng các
biện pháp chống chuyển giá tại Việt Nam và những vấn đề tồn tại, cuối cùng tác giả
đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng ứng phó với chuyển giá trong
các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam
Trong những công trình trên, các tác giả đã phân tích hoạt động chuyển giá
của các DN có vốn FDI tại Việt Nam, đã nêu và phân tích khá sâu sắc, có tính
thuyết phục các nội dung chính như: Chuyển giá là gì? các hình thức chuyển giá
thường gặp ở Việt Nam; vấn đề chuyển giá của các MNCs; ngăn ngừa hành vi
14
chuyển giá trong các doanh nghiệp ở Việt Nam; các biện pháp hạn chế ngăn chặn
việc thất thu thuế do hoạt động chuyển giá. Ngoài ra các tác giả còn phân tích về
một số nội dung liên quan đến lý thuyết chuyển giá và tác động của chuyển giá,
cuối cùng các tác giả đưa ra khuyến nghị đối với Việt Nam trong việc nghiên cứu và
từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách thuế về chống chuyển giá và một số
khuyến nghị khác liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra, xây dựng cơ sở dữ
liệu, đầu tư nguồn lực.
Một số bài viết về vấn đề chuyển giá của các MNCs được đăng tải trên các
NCS. Lê Thị Thanh Huyền (Học viện Tài chính) [65], đã phân tích, mô tả được một số
kinh nghiệm của các nước châu Âu và các nước ASEAN, kinh nghiệm của Hoa Kỳ đã
đưa ra được các quy định về giá chuyển giao và trở thành một phần trong Luật thuế của
Mỹ từ thời điểm chiến tranh thế giới lần thứ nhất; kinh nghiệm của Trung Quốc,
Malaysia đã áp dụng phương pháp so sánh giá cả thị trường và quy định hình thức xử
phạt vi phạm về thuế chung trong luật…
Ngoài ra còn có các tài liệu Hội thảo chuyên đề quản lý thuế đối với hoạt động
chuyển giá; Kỷ yếu hội thảo khoa học (2012), “Hoạt động chuyển giá - Những vấn đề
lý luận, thực tiễn và biện pháp hạn chế” [52]; Các hội thảo đều đề cập đến đấu tranh
chống thất thu thuế qua thủ thuật chuyển giá của các doanh nghiệp, từ đó cần nghiêm
túc xem xét, đánh giá đúng tính chất của vấn đề để từ đó đề ra các giải pháp thích hợp,
với quan điểm và lộ trình phù hợp, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất khả năng gây ảnh
hưởng tiêu cực đến việc thu hút vốn FDI cũng như môi trường đầu tư nói chung tại
Việt Nam. Bài: “Hoạt động chuyển giá và 4 cách xác định giá chuyển giao” của
PGS.TS. Mai Thị Hoàng Minh [62]. Tác giả cung cấp một bức tranh tổng quát về khái
niệm, vai trò và mục tiêu của chuyển giá, từ đó đưa ra bốn phương pháp để xác định
giá, làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo bằng những số liệu cụ thể, giúp Việt
Nam có thể có những căn cứ để ban hành các chính sách trong tương lai.
Nhìn chung, có thể nhận xét một cách tổng quát là các công trình nghiên cứu
trên đều khẳng định việc chuyển giá là việc ấn định giá chuyển nhượng hàng hoá, dịch
vụ giữa các DN thành viên có quan hệ liên kết với nhau theo giá nội bộ, không theo giá
thị trường, nhằm giảm thiểu số thuế phải nộp, tối đa hoá lợi nhuận của DN. Trong
những năm gần đây nhiều DN có vốn FDI kê khai lỗ kéo dài nhiều năm, hoạt động
chuyển giá của một số DN có vốn FDI ở Việt Nam đã để lại các hậu quả xấu trong hoạt
16
động của khu vực DN có vốn FDI, như chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, làm thất thu
thuế, cạnh tranh không lành mạnh, tạo sức ép lên các DN tuân thủ nghĩa vụ nộp thuế,...