Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta hiện nay - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHO A K IN H TẾ
NGUYỄN T H Ị ÁNH NGA
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Đối VÓI CÁC DOANH
NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU Tư NƯỚC NGOÀI
ở NƯỚC TA HIỆN NAY
LUẬN VÃN THẠ C SỸ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị xã hội chủ nghĩa
M ã số: 5.02.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Trường Sơn
•ĐAi !!'■•*'. G
i.;.;D . TíN íh ư /;[

Hà nội - 2001
MỤC LỤC
PHẦN M Ở ĐẨU
CHƯƠNG 1: C ơ SỚ LÝ LL Ậ N VỂ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỔI VỚI CÁC DNVNN
1.1. DNVNN và sự cần t 11 ici VC vai trò quản lý Nhà tiưức
đối vói các doanh nghiệp đó
5
1.2. Mục tiêu và C ÍÍC công CỊ1 quản lý Nhà nước đối với các DNVN 28
1.3. Một sớ kỉiilt nghiệm nước ngoài về quán lý Nhà nước
đối với các DNVNN
CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Đ ố i VỚ I CÁC DNVNN
- THỰC TRẠNG VÀ VÂN ĐỂ -
2.1. Những vấn đề chủ yếu vé quán lý Nhà nước đối vứi DNVNN

47
2.2. Những thành tựu đạt dược trong việc lổ chức và quiin lý
các dự án của DNVNN

ODA
I Iợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
BOT
Hợp dồng xây dựng - chuyển giao -kinh doanh
BTO
Hợp dổníĩ xây dựntĩ - cluiyển giao
BT
Khu Chế xuất
KCX
Khu Công nghiệp tập trung
KCN
Khu c'ông ìmhệ cao
KCNC
Các lổ chức phi chính pliủ
NGO
Tổng giá trị sản phẩm CỊUỐC nội
GDP
lì ỷ ban nhàn dàn
UBND
Tổ chức hợp tác và phát tri ổn kinh tế
OECD
Trách Iihiệm hữu hạ"
iN lllI
Ngân sácli Nhà nước
NSNN
Diễn đàn Kinh tế Châu Á - Thái hình iludn'j
API:C
Klui vực mậu dịch tự do A SE AN
AFTA


丁 uy nhiên, I roll il I hời gian vừa qua hoạt (.lộug cu il CcK l).\\ ,\N u.ii \ K;1 Niini
còn gặp rất nhiều khó khăn, một phần đáng kể các DNVNN bị thua lồ.
Nguyên nhân chính làm cho các DNVNN hoạt động không hiệu qua là do
mới Iham gia vào thương trường,chưa tạo lập dược uy ÚIÌ và vị ihè cạn lì
1. Tính cấp thiết của luận vãn
IIci!1 11, lĩìặl khác là do lỗ trong chú đích đã ciuực tính toiin nước, nhưng cũnu
có một phấn quan Irọng xuất phát lừ sự yếu kém của cônu tác quái) lý Nhà
Ĩ)U'ỚC dối với hoạt độiìg cúa các DNVNN. Cliính các vếu kcin \ n lổn lại nn\'
là nguyên nhân làm cho nhiều DNVNN không trù liệu được các khỏ khãn
phát sinh, làm đáo lộn phương án kinh doanh dẫn dến thua lỗ kéo dài, gáy
trở ngại cho việc làm ăn lâu dài ở Việt Nam |6. 16, 38|.
Nhận thức được tầm quan trọng cúa công tác quán lý Nhà nước dối
với các DNVNN, qua khao sál tliực tiễn hoạt động cú a các loại hình doanh
nghiệp này và tham kháo các tài liệu lý luận vé quán lý Nhà nước nói chung
và quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài nói ricng, tôi mạnh
diui chọn đc tài: "'Quấn lý Nhà nước đỗi vói các doanh nghiệp có vón đầu
tư nước ngoài ở nước ta hiện nay “ làm luận văn ihạc sỹ. Đây là mội đổ tài
cluìí) dựng nhiều vấn đc Ihực tiễn và lý luận có ý nghĩa đối với việc tỉiu Init
và time hiện dầu lu' Irực liế|) nước ngoài lại Viçl Nam, dạc biọl kin cac
DNVNN đang trớ thành một thực thể kinh doanh quan trọtig và có dóng góp
lớn trong công cuộc công nghiệp lioá và hiện dại hoá đất lurớc.
2. Tình hình nghiên cứu
Quán lý Nhà nước tlối vói các DNVNN là một vân de I1 ÙI cluợc rai
nhiều các học giả quan lâm và đề cập tói, tuy nhiên mỗi công trình lại
nghiCMì cứu dư ới【ìliiổu góc độ khác nhau. Ví dụ:
- Võ Đai Lươc: Đầu tư lì ước nooài và cônc cuộc CNH-HĐH dât nước, kv
yêu hội tháo FDI với CN1Ỉ-HĐI I vé liợp tác và dầu ur tháng 7/1994.
- Tnliì Vãn Nam - Nguyễn Quang Hồng: l'Ile chế pháp lý nhám lăng
cường xuất nhập kháu và ill úc đáy FDI tại Việl Nam. Tạp chí kmli le và pluti
Iriến, Đụi lì ọc Kinh tế quốc dân, 5/1997.

và kiêm chứng ý nghĩa thực tiễn của việc quan lý dối với các loai hình
DNVNN thông C|ua các cônc, cụ quán lý \ã mô cúa Nhà lìirức. I ren cư .sở đỏ
đề xuất các giái pháp nhằm hoàn thiện các công cụ quán lý vĩ mô của Nhà
nirớc dê diêu chinh có hiệu quá hoạt độníỉ của các DNVNN lại Viẹt Nam
troim giai (loạn lói.
5. Phuưns pháp nghiên cứu
Phu'0'iiíỉ, pliáp lìghicn CÚ.U trong đè tài là pliương |")h;ip dtiv vại hit'll
chứim và duv vậi lịch sứ, các phươnc pháp nghiên cứu cụ tlìê dược sử dims:
là các phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp trừu tượim hoá, khái quát
hoá, trên cơ sở các sô liệu và lình hình thực tế khách C|uan.
6. Những kết quá đạt đu ực và những điểm mới cú a luận vãn
Luận vãn thực hiện việc lổng kết những vấn đồ lv luận VC quản lý Nhà
nirức và các công cụ quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp trong đó đi
sâu vào các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nirớc niíoài.
Phân tích llụrc trạng quá tiìnli thu húl, lổ chức \à quán 1) các đoanli
imhiệp cỏ vòn đần tư trực tiếp nước ngoài ỏ' nước la giai cioạn vừa qua, dánli
giá các kết qua đã đạl được và các vấn dể tồn (ại cần khắc phục.
Đưa ra các kiến nghị đê góp phần hoàn thiện các công cụ quán lý vĩ
mô của Nhà 11 ước đối với các doanh nghiệp có vốn dầu tư Inrc tiếp IIước
ngoài.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đấu, kết luận, danh mục tài liệu tham kháo, luận vãn
bíio gồm 3 chương:
- Chươìĩỉi ỉ: Cơ sở lý luận vé công tác quản lý Nhà nước đối V(ĩi hoạt
động của D N V m .
- Chươnỉi 2: Quản lý Nhà nước đối với các DNVNN - Thực trạng \'à
vấn dể.
- Chươỉĩíi 3: Một sỏ giài pháp góp phấn hoàn thiẹn cóng tác quản lý
Nhà nước đối với hoạt động của DNVNN tại Việt Nam.
4

USD, Uìng lên 2.000 triêu USD vào năm 1909 và 3.400 triêu r s o nãm
1914. Đế" nay. các lập đoàn tư báII hàng dầu trên ihế giới vẩn là các IHI'Ô'C
này cộim them IÌ1ỘI số nước tư bán mới (Nhật, Singapore, Đài loan, vv ) và
đanu đấu lư trực tiếp tại khắp các châu lục trên iliế giới.
Việc xuất khẩu tư báĩi ra II ƯỚC ngoài là một quá trì nil phát triến tát
vếu khách quan của sản xuất mà cốt lõi cúa nó là các thành lựu khoa học V;1
công nghệ. Đó là quá trì II 11 lie'll lụ và tập Irung tư bai) virọl quá giới hụn
khuôn khổ quốc gia chật hẹp, đòi hỏi phải được thoát ra khỏi lãnh Ihổ dế
t i ế p t ụ c q u á t r ì n h p h á t t r i ể n c á c h o ạ i đ ộ n g k i n h d o a n h c u it c á c n h à k i n h
doanh (mà chủ vếu là các tập doàn kinh doanh lớn). Nhờ xuất khấu tư hán
v à o c á c 11 Ư Ớ C k h á c ( l ạ c h ậ u h ư n l ì o ậ c b ị l ệ t h u ộ c v à o k i n h lõ , c h í n h li.ị \ à ừ
nước có chủ đầu tư bỏ vốn) do có chi phí đầu vào rẻ hơn nên lợi nhuận thu
dược cil a các chú đầu tư tliường nhận được lớn hơn (từ 5-IU% so vứi chính
quốc); hơn nữa các ràng buộc về đạo lý và xã hội ít kéo dài và ít nặng lc
hơn; nên các nhà tư bản nước ngoài (nhất là các nước kinh tế phát triển) bên
cạnh thu hút đầu tư trực tiếp vào nước mình, hầu hết đều tiến hành các hoạt
độim ciầu lư tư bản trực tiếp ra nước ngoài để duy trì sự lốn lai và phát tricn
các doanh nghiệp do họ làm chú. Các hoạt động đầu tư nước ngoài còn được
một sô lưựng lớn các cá nhân cúa các nước tư bân tham gia góp vốn để tìm
kiếni lợi nhuận cao hơn ở nước ngoài.
Việc đáu lư tư bản ra nước ngoài của các nlìà tư ban, các cá nhàn ni
miức ngoài là các lổ chức kiiili tế, các cá nhân nirớc ngoni (I;U! Iir vào nirớc
sở tại. C\íc nhà đầu tư nước lìgoài là các chủ ihể qmm Irọng cùa đáu tư trực
tiếp nước ngoài hình thành nên các DNVNN. Như vậy, DNVNN là một hình
thức tổ chức kinh doanh quốc tê (rong đó có ít nhất nìột bên là nhà đầu tư
nước ngoài, b(S vốn đẩu tư trực liếp dế tiến hành các hoạt cỉộng sán xuất kinh
doanh, hoạt động dịch vụ hoặc các hoạt động nghiên cứu vì mục tiêu sinh
lời phù hợp với các quy định luậl pháp của nước sớ tại và llìông lệ quốc tế.
DNVNN thực hiện việc đầu tư trực tiếp của các nhà đẩu tư nước ngoài vào
nước sớ tại, nó là hình thức mà nhà đầu tư nước ngoài ! rực tiếp hỏ vốn VÍIO

toàn hộ vốn đầu tư và giữ quyển quán lý trực liếp, ra các quvếl định kinh
doanh, cùng với các đôi tác nước sớ tại chịu rúi ro và hướng lợi nhuận.
Như vậy, VC thực chất FDI là sụ đầu ur cú a các cône IV nhmii x;ìv
dựng các chi nhánh ớ nước ngoài và làm chủ loùn bộ hay từng phấn cư sớ
đó. Đây là hình thức đầu Ịu. mà nhà đẩu tư nirớc ngoài đóng íĩóp một số vốn
đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham si a
• 1 1 • • I c ,
dieu hành dối urợiìg mà họ hỏ vốn. về hình thức, đầu tư trực tiếp nước ngoài
chi diền ra dưới một số dạng nhất định. Ở Iìirớc ta, Luật Đầu tư nước ngoài
năm 1996, diều 4 chương II đã quv định: Các nhà đấu tư nước ngoài cìược
đáu tư vào Việí Nam dưới các hình thức sau:
- i lop dồng hợp tác kinh (loanh
- Doanh nühièp liên doanh
- Doanh ntihiçp ỉ00% vốn dầu tư nước ngoài
7
- Hợp đổng xây dựne - kinh doanh - chuyến giao ( liOT)
- Hợp dồng phân chia sán pỉiẩm (PSC)
- Thuê Ihiết bị
- Klui chế xuất (EPZ)
Ngoài ra các nhà đầu tư nước ngoài còn được đầu lư vào các KCN,
KCX, KCNC dưới hình thức hợp dổng họp lác kmli (Joaiih, lien doanh lioụu
doanli nghiệp

00%: vốn nước ngoài VV Ị 12. 38, 411.
1.1.2. Đặc điếm cua các DNVNN
- Theo định nghĩa thì DNVNN không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận
đầu tư mà cùng với vốn còn có cá công nghệ, kỹ thuật, bí quyết sán xuấí.
kinh doanh, năng lực quán lý vv Đầu tư này mang (ínlì chất hoàn ch ỉ nil,
khi dưa vào sáiì xuất sẽ cho ra sán phấm ncay. Đây chính là đặc điểm đế
phân biệt giữa FDI với đầu tư gián tiếp nước ngoài FPI (Foreign Porfolio

còn sử dụng, dịiih hướng vào những mong muốn trong phái triến kinh tế
trong IIước. Sự clịiìh hướng việc sử dụng FDI đuợc tlic lúện thông qua các
công cụ nhu' nìiễn giáin thuế, giá thuê quyểi) sir (lụne (l;Yl. f)ậc điếm này
cũng íĩiúp chúng ta phân biệt giữa FD1 và FPI vì nước nhộn vốn FPI có toàn
quyển sử dụng vốn nên hiệu quả sử dụng vốn thường thấp và dễ dẫn đến tình
trạim nợ nước ngoài. Nliicii nirớc do sử dụng kém liiệu vòn díui (ir ịỊÍán
liếp nén đã rơi vào lình trạng I1Ợ lì ước ngoài quá lớn thặni chi có nước kliỏng
có khá năng trá |]Ợ.
- Nhà đầu tir tham gia vào các DNVNN thường là các công ty xuyên
quốc gii) và công ly da quốc gia, các công ty chiếm 90% nguồn vốn FDI
đang vận động trên toàn thế giới. Mặt khác các chủ đầu lư này thường có
khá nãng trực tiòp kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp {do họ góp tý lệ
vốn cao) và dưa ra những quyết định có lợi nhất clìO họ. Đổng thời vốn đẩu
tư th ư ờ n g đ ư ợ c sử d ụ n g v ớ i h iệ u q u ả c a o d o k in h n g h iệ m q u a il lý lô ì c ủ a h ọ ,
mức độ khá thi cua dự án cao đặc biệt là trong việc tiếp cận thị trường quốc
tế đế mớ rộng tliị trường xuất khấu.
- DNVNN mạc tlù vẫn chịu sự chi phối cùa các Chính phu Iihiniii cỏ sự lọ
thuộc vào mối cỊiian lìệ chính trị giữa hai bên íl hơn so với dầu tư gián tiếp.
- Với t|uyền lợi iiắn chạt với ncuồn vốn hỏ nu c;íc nh;vi (Irìti III' nưóv Ii'joni
thường quan tâm đến hiệu quả kinh doanh nến có thề lựa chọn công nghệ
thích hợp, IKÌDỈI cao dần Irình độ quán lý và tay nghề (ÏKI côim nil fin. Son í
cũnti phái lliây latig hoại dộng của DNVNN được diỗiì ra trong cư chế lliị
trườn li, nưó.c nũoòi cổ nliiéu kinh ngliiệm, sành sỏi Iroim việc ký kốl hợp
đ (5im , c ò n p h ú i c h ú n lìà th ì lạ i th iế u k in h n í ĩh iệ m , c ó Iiliic u so. h ớ , n ê n k h ô im
ít trưòìm liợp diĩ tlẫn đến lluia thiệt vv ị [6, 2K. 4 4 1.
9
lAiậl đầu tư nước ngoài lại Việ! Nam han hành ncày 12/1 1/19% tại
ctiéu 2 chưoììg I đã quy dịnh: “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà dầu tư
nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài SÚI1 nào để tiến
hành đầu tư theo quy định của luật này,’.

(loanh
hợp
cổ
kinh
mrớc
bán
khai
phẩn
tkxmh
nuoài
i 1
thác
Trong các hình
llìức dáu lư trực ticp mrớc lìgoài ỈÌCU Ircn, cỏ các loại
hình DNVNN sau |4, 23,43]:
• Doanh nghiệp liên doanh
Khái niệm liên doanh đã được OECD dưa ra như sau: "Trên quan
cạnli tranh, liên doanh là một hình thức nằm giữa hợp dồng và liên
trong đó hai hoặc nhiều công ty liên kết hoạt động với nhau trong một
mộl số các lĩnlì vực sau:
- Tiến hành các hoạt động mua hoặc bá tì;
- KI.UÚ thác các Iiiiuổn lài Ili:uyên thiõii Iilũẽn. pluli 11 ici) !io;K' (I'k'-u
các lioạl độim sán xuất;
- Nghiên cứu và triếĩi khai;
- ỉ loạt dộng, chế lạo và xây dựng.
đicm
minh
hoãc
10
Như vậy, theo cách tiếp cận của OECD, lien doanh là một hình thức

nhưng phái đu'ọ'c cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp thuận.
- Tv lệ góp vỏn của bên nước ngoài klìỏnc: liạn clìố mức lối đ;K nhưng
kíiỏng dược lliấp 1 .10 . 11 30% vốn pháp định của doanh ngliiệp liên doanh.
- Tliời uiaii hoạt dộng kliỏng quá 50 nãni, trong tnròng hợp dạc hiệt không
quá 70 nám.
- Sô người tham gia hội đồng quán trị lãnh dạo doanh nghiệp của các bên
căn cứ vào lý lệ góp vốn của mỗi bên nhưng ít nhất là liai người. Tống giám
đốc có thê là người nirớc lìgoài, trong trường hợp đó phó tổĩig giám đốc thứ
nhất phải là lì g ười Việt Nam sinh sống tại Việt Nam.
- Các bên phân chia lợi nhuận và rủi ro theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên
troim vốn pháp dinh.
- Chủ lịch hội dồng quản trị được bầu theo nguyên lác đa số tối đa. Kết
quá bầu là quá hán, đôi khi yêu cầu là 2/3. Chủ tịclì hội đồng quản trị được
bầu luân phiên nhau: người nước ngoài - Iìiiưòi Việl Nam - người 1111'ớc
ngoài.
- Doanh nghiệp liên doanh không được giảm vốn pháp định trong quá
trình hoạt động. Việc tăng vốn đầu tư, vốn pháp định thay dổi theo tỷ iệ góp
vốn cíut các bên liên doanh do hội đồng quản trị doanh Iiiihiệp quyết định và
phai được cơ quan cấp giấy phép chuẩn y.
Doanh nghiệp liên doanh là loại hình DNVNN có vị trí to lớn ở Việt
Nam cá về quy mò hợp tác lẫn kết quả đem lại. Liên doanli dầu khí Việt
Nam và Liên bang Nga (Vietsopetro) từ năm 1980, trong năm 1998 bán
được 12,3 triệu 1 ĨÍ11 dầu thô, trị giá 1,3 lỷ USD vì) daĩìg triến khai nhí) máy
lọc dầu Dung Quất với số vốn 1,3 tỷ USD. Liên doanh khách sạn Hanoi -
Sheraton giữa Việt Nam và Malaixia với số vốn 80 triệu USD. Có (hể kể đến
các liên doanh điển hình khác như Công ty liên doanh khách sạn Daeha'
công ty liên doanh Honda Việt Nam, vv
• Doanh nghiệp 100% vỏn đấu tư nước ngoài
Đây là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà
đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm

Việt Nam là cơ sở hạ tầng như cáu đường, nhà máy điện, nhà máy xử lý
Iiưóc tại các đô llìị lớn.
BT (Buill - Transfer) là hình thức đầu tư trên CO' sỏ' sự ký kcì giữa CO'
quan Nhà Iìirớc có thẩm quyền của Việt Nam với nhà đầu tư nước ngoài dế
xây dựng công trình kết cấu hạ tổng (nhà đầu ar tài trợ vổ tài chính và xây
(lựns cồng trình). Sau khi hoàn thành, Clìính pliú Việt Nam sẽ Irá cho nhà
đầu tư những chi phí liên quan dến công l rì nil và một lý ]ệ thu nhập hợp lý.
Với hình thức BTO (Built - Transfer- Operate) nhà đầu tư xây dựng
cône; trình sau đó chuyển giao cho nước chủ nhà và thay mật nước chủ nhà
quán lý, khai thác công trình, nếu có yêu cầu.
13
+ Hình thức đầu tư BOT có đặc điểm:
- Đối tư ợ n g c lĩiII tư tlu rờ n g là c á c c ô n c tr ì n h c ơ s ớ h ạ tá n g c ầ n v ố n lớ n và
khà náng hoàn vỏn lâu.
- Vốn đầu tư llìường là 100% cúa nước ngoài.
- Các nhà dầu tư thường có tiềm lực mạnh và dây là hình thức phụ trợ
cho hoạt dộng drill tư vào các lĩnh vực khác được thuận lợi hon.
+ Ưu điểm của hình thức đầu tư BOT là:
- Chủ đầu tư tiêu thụ một khối lượng lớn thiết bị và nguyên vật liệu được
chế tạo từ nước mình.
- Về phía nước nhận đầu tư sẽ có được một công trình hoàn chỉnh hiện
đại mà không plìái bỏ ra một lượng vốn lớn tài chính bail đầu. Mặt khác
công trình được xây dựng ở nước sở tại nên tạo điều kiện bán được vật liệu
xây dựng cúa địa phương và tạo công ăn việc làm cho người ỉ ao động địa
phương.
+ Nhược (liếm cùa hình ihức đầu lu' BOT là:
- Đối với nước nhận đẩu tư khi nhận chuyển giao cống trình có thể gặp
phái tình trạng Ihiết bị không còn sử dụng đirợc nữa do quá ninh vận hànlì
liên tục trong nhiều năm (mặc dù mong muốn của đối tác là chuyến giao
công trình IIlìII' mới).

sang việc báo đám đầu tư, nghĩa là báo đám trợ giúp nuuổn ngoại tệ đe các
quốc gia đang phát triển có đủ ngoại tệ chuyển đổi nội tệ thành các ngoại tệ
mạnh giúp các nhà đầu tư chuyển được tiền của họ về nước. Mặt khác, vốn
ngân sách của các nước đang phát Iriển rất eo hẹp, mà chương trình đầu tư
vào hạ tầng cơ sở thường cần ít nhất từ hàng trăm triệu USD trở nên' do đó
kêu gọi đầu tư nước ngoài thường thông qua hình thức BOT đã trở nên phổ
biến.
Trong những năm tới, Việt Nam cần rất nhicu tý USD đe dầu tư vào
ỈTnli vực hạ tầng cơ sở. Vì thế, BOT có tầm quan trọng rất lớn đến công cuộc
phát tricn kinh tế - xã hội cil a Việt Nam. Nói cho CÙI1ÍỈ, việc phát triển các
dự án BOT, có hai điều kiện tiên quyết để các nhà đầu tư bỏ vốn vào:
- Mộl cư sở pháp lý bảo đảm Ihu hồi vốn và ngoại lệ cho các nhà đầu tư
nước ngoài.
- Báo chim tỷ suất đầu tư (ROI) tôi thiểu là 18% /năm tròn tống số đầu tư.
Tý lộ này có thể bao cồm một tỷ lệ rủi ro 3%.
Đây là hai điều kiện đủ, nếu các điểu kiện dủ này không được tlioá
mãn Ihì các nhà đầu tư sẽ tìm một quốc gia khác đổ đầu tư. V í dụ, một số
công ty da quốc gia đã dự kiêìi đầu tư vào khũ vực điện nang cùa Trung
Quốc. Tuy nhiên, do Trung Quốc ỷ vào thị trườnu rộim lớn ciìa mình (chí có
đicu kiện cần), nôn chí cho một chí suất đầu tư (ROI) là 12%/năm (thiếu
điéu kiện đủ), nên họ đã chuycn saiiíĩ dầu tư tại Ấn Độ.
Đây là các công ty được hình thành thông qua các hình thức cho thuê
thiết bị (bao gồm thuê vận hành và ihuê tài chính) có Ihể chủ the là các nhà
đần tư Irong và ncoài nước.
Thuê vận hành (hay đầu tư không cần vốn). Đây là hình thức đầu tu'
nước ngoài irong đó nhà cỉầu tư cho nước sứ tại thuê thiết bị hiện dại. Tién
thuê thiết bị được tính theo Síin lượng sản phẩm làm ra trên thiết bị đó. Phía
nước ngoài hướng dẫn kỹ thuật và sáng tác mẫu mã, cùng lo tiêu thụ sán
phẩm lại thị trườn2 nước ngoài, phía Việl Nam lự tổ chức quail lý sáu xuâl.
Ch án g hạn dự án thuê thiết bị thâm dò dấu khí ơ Vịnh Bắc Bộ mà An/,oil

đối lượng sử dụng dịch vụ của công ty cho thuê tài chính quốc tê VILC
trong tương lai còn là các trường học, bệnh viện, viện nghiên cứii và các cá
nhân có yêu cầu thuê thiết bị khác.
• Doanh nghiệp KCX
KCX (Export Procesing Zone - EPZ) là một khu công nghiệp chuvên
môn hoá sản xuấl hàng hoá phục vụ xuất khâu tách rời khỏi tliương mại và
thuế Cịiian của mộl nước và áp dụng chế độ thương mại tự do. Chẳng hạn, Tổ
chức phát Iriển công nghiệp Liên hợp quốc (ƯNIDO) đã định nghĩa: “ KCX
là một khu vực ỉ ương đối nhỏ phân cách về dịa lv troníi một quốc gia Iihằm
mục tiêu thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu
bủng cách cimg câp cho các ngành công nghiệp này những diên kiện vé đâu
tư và mậu dịch thuận lợi đặc biệt so với phần lãnh thổ còn lại của nirớc chủ
nhà, lion g đó đặc biệt là KCX cho sản xuất để xuất khẩu, miễn thuế trên cơ
sư kho qua cáng” .
Trên 111 ực tê KCX là một khu kinh tế tự do. Ở đó, các doanh nghiệp
công nghiệp được thành lập đê chuyên sán xuất, chê biến hàng lioá dê xuát
khriu. Vì vậy tên gọi KCX là phù hợp với hail chất và thực tế ciia nó. Sonn (V
niổi nước tên ẹọi KCX có sự khác nhau,chẳng hạn như ó' Malaixia dược
gọi là khu mậu dịch tự do, ờ Hàn Quốc là khu xuất khẩu tự do.
Nghị định 36/CP ngày 24/4/] 997 của Thủ tướng Chúili phủ kèm theo
vãn bán lurỏìig dẫn (để thay thế quy chế KCX ngày ] 8/10/1991 và quy chế
khu công nghiệp ngày 28/12/1994) quv dịnh:
- K(、N (Industrial Zone) là khu lập trunc các doanh nghiệp, kim côn a
nghiệp cliuycn sàn xuất hàng cônu Iiíihiệp và thực hiên các dịch vụ cho sán
xuấl công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, khôníĩ có dân cư sinh sống,
do Chúìli phủ hoặc Thủ tướng Cliíiih phú quvêì định ihành lập. lĩoiig klui
cônu nghiệp có thể có doanh nghiệp elle xuất.
- KCX (Export Procesing Zone) là KCN các doanh nghiệp KCX chuyên
sán xuất hàng xuâì kháu, Ihực hiện các dịch vụ cho sán xuất hàng xuâì kháu
và lioạt động xuất khẩu, có ranh giới địa iý xác dịnh, không có dân cư sinh

• Một su loại hình DNVNN khác:
Doanh níỊliiệp liỷ thác hán: Đó là các doanh níilìiộp do nước ngoài lựa
chọn một doanh nghiệp Irong ìuróc. đầu tư xây dựng và IIý ihác báII hàng
cho mình, ('liắng hạn công tv General Eleclric International Co (GE
ntcrnalional) cím Mỹ đã chọn Tốnc côn2 tv Hồng B;ki ớ lliànlì phố ! lồ Chí
Minh cung cấp máy dộng lực ở Việt Nam.
Doanh nqhiệp kết hợp khai thác: Đây là một loại hình DNVNN mới
xuất hiện gần dây, do các DNVNN bỏ vốn kết hợp khai thác dịch vụ ở nước
sở tại. Ví dụ liãnti Hàng khôníi Thai Airways cim Thííi Lan kếr hợp với Síìn
bav Đà Náng niứ Uiyốn bay Bàng cốc - Đà Nẩng từ năm 1999, mỗi tuần có 3
chuyến bay thực hiện.
1.1.4. Đánh giá chung về vai trò thực tiễn của DNVNN trong sụ nghiệp
CNH-HĐH đất nước.
Ọua 1.1ƠIÌ II)ười nãni thực hiện thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài,
các DNVNN ở Việt Na 1 11 đã đạt được một số thànli lựu 11 hư sau |3 1 ' 26, 38|:
• Hỗ trợ cho việc tăng vốn đầu tư
toàn
xã hội

Góp phần giúp các doanh nghiệp Việt Nam khắc phục được tình trạng
thiếu vốn qiiii Ìihicu năm hoạt động, tăng khá nãng đđu tư vào tái sản xuất
kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Thật vây, khi mà mức tiết kiệm
trong nước còn thấp (khoáng 20% GDP) thì sự đóng góp của FDI đối với
vốn đầu tư trong IIƯỚC có vai trò cực kv quan trọng. Điêin qua từ nãiĩì 199(S
tới riav,tổn 11 số vốn FD1 vào nước ta khoảng 36 tỷ USD Hong đó vốn đầu tư
tlìực hiện lien 15 lý USD. Đày là số vốn quà là không nhó đối với nước la -
một nước có mức tiết kiệm thấp. Mặt khác theo số liệu thống kê của Bộ Kế
hoạch và Đáu lư thì tỷ iệ cơ cấu giữa vốn đầu lư tronc MIIỚC và vốn đẩu tư
FD1 Dịiày càng lang. Ncu giai đoạn 19S6-1990 ty lệ là (S7,5%, thi giai đoạn
19% - 2000 丨à 56,6% - 43,4%. Như vậy nguồn vốn FDI ngàv càng chiếm tỷ

1986 - 1990
Giai đoạn
1991 - 1995
(lia i đoạn
1996- 1998
Vón ĐT
thục hiện
Tỷ lệ
%
Vốn ĐT
thực hiện
Tỷ lệ
%
Vốn ĐT
thực hiện
Tỷ lệ
%
ỉ. Vốn đầu tư
trong nước
31.733,9 87,5 137.305,6
70,9
330.205.3
81,0
I. Vốn Nhà
nước
25.441
76,15 70.011,6
36,2
134.064,8
32,9

4.538,1 18,8
56.232
29,1
77.300,0 18,9
Tong
35.272,0 100 193.537,6 100 407.505,3 100
(Nguồn: Báo cáo đầu tư trực tiếp nước ngoài, Vụ quán lý dự án, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, 9/1999).
• Thức đẩy chuyến dịch cơ cấu kinh té nước ta theo hướng CNH -HĐH:
Kê từ khi von FDI vào Việt Nam đến nay dã góp plián dáng kê tạo la
mộl dộng lực mạnh mẽ có ý nghía to lớn đến sụ' cliuvển dịch cơ cấn của nền
kinli lế. Tỷ Irọng cua các ngành công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ đã cỏ
sự chuyên biến lích cực. Xét về quy mô thì lất cá các Iilióm ngành đổu tăng
lên nhưnu tốc dộ tăng của các nhóm ngành lại khik' nhau do vậy làm cho lý
trọng GDP thay đổi. Tính trung bình Iron g thời kỳ 1990-1995, nông nghiệp
tăng 4,4% thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng chung 8,2% nên tỷ Irọng
GDP đã giám 9,7% trong vòng 5 năm từ chỗ là ngành có tý trọng cao nlìấ!
đã trở thành ngành có tỷ trọng thấp nhất. Nhóm ngành công nghiệp có lốc
độ tăng trướng cao nhất, trung bình tăng 12,8% năm, riêng công nghiệp tăng
13,6% gấp rưỡi lốc độ tăng chung nên tỷ trọng đã tăng 6,4% và từ chỗ là
nhóm có tỷ trọng thấp nhất đã trở thành nhóm ngành có tỷ trọng đứng thứ
hai.
Bảng 2: Bảng cơ cấu nền kinh tế Việt Nam 1990-2000
Tỷ trọng
trong G DP
1990
1991 1992
1993
1994 1995
1996

nưức ta trở Ihành một quốc gia công nghiệp.
• Chuyên giao và du nhập nhiều công nghệ mới:
Trong những năm hợp tác với nước ngoài vừa qua, chúng ta đã tiếp
nhận được m ột số công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trên nhiều ngành nhiều lĩnh
vực quan trọng tạo động lực mạnh mẽ cho năng lực phát triển sản xuất.
Hàng loạt các công nghệ hiện đại trong các ngành bưu chính viễn thông,
Ihăm dò dầu khí, điện tử, sản xuất lắp ráp ô tô xe máy, hoá chất đã được
chuyển giao. Ngành công nghiệp cũng du nhập được nhiều kỹ thuật, nhiều
phương pháp san xuất kinh doanh mới như chế biến đưòno. IrồnQ chuối.
trồng nấm, trồng rau theo phương pháp công nghệ sinh học liên tiến. Lĩnh
vực dịch vụ cũng chuyển giao được kỹ thuật hiện đại. Ngoài ra các kinh
nghiệm quản lv cũiìg được dll nhập có chọn lọc vào Việt Nam tạo ch() Việt
Nain một nãim lực quản lý mới.
22

Trích đoạn Về các chính sách cứa Nhà nước Về việc thực thỉ các chức năng kiếm tra, hỗ trợ của các cơ quan Các chính sách về thuê ĐÁNH CỈIẢ CHIINC ;VỀ QL ẢN IÁ NHÀM ;Ớ (:f ) ốl VỚI DNVNN TRC)N(; THỜI (;IAN Q l A Nguyên nhãn khách quan:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status