ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ VUI QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI TẠI TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ VUI QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI TẠI TỈNH BẮC NINH
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI 12
1.1. Lý luận chung về Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và Doanh nghiệp có vốn
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 12
1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài. 12
1.1.2. Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. 14
1.1.3. Tác động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với
phát triển kinh tế - xã hội. 15
1.2. Quản lý Nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài tại địa bàn cấp tỉnh 17
1.2.1. Khái niệm quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài 17
1.2.2. Mục tiêu của quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại địa bàn cấp tỉnh. 19
1.2.3. Nội dung của quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại địa bàn cấp tỉnh. 20
1.3. Kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
của quốc tế và một số địa phƣơng trong nƣớc 26
iv
Chƣơng 3. HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI TỈNH
BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020 54
3.1. Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc ảnh hƣởng đến việc thu hút FDI tỉnh
Bắc Ninh đến năm 2020. 54
3.1.1. Bối cảnh quốc tế 54
3.1.2. Bối cảnh trong nước 55
3.1.3. Sự ảnh hưởng của bối cảnh quốc tế và trong nước đến việc thu hút FDI tỉnh
Bắc Ninh đến năm 2020 56
3.2. Định hƣớng phát triển và những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý
Nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc của
tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020. 57
3.2.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 57
3.2.2. Định hướng thu hút FDI tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 60
3.2.3. Những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý Nhà nước đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 63
3.3. Giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý Nhà nƣớc đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 64
3.3.1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, lập kế hoạch 64
3.3.2. Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách để quản lý doanh nghiệp FDI theo
Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các quy định có liên quan 65
3.3.3. Tạo các điều kiện để doanh nghiệp đầu tư kinh doanh 66
3.3.4. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giám sát
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 69
3.3.5. Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý 70
KẾT LUẬN 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Đầu tư nước ngoài
8
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
9
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
10
GTSX
Giá trị sản xuất
11
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)
12
JETRO
Tổ chức Xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản (Japan External Trade
Organization)
13
JICA
Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (Japan International
Cooperation Agency)
14
KCN
Khu công nghiệp
15
KOTRA
Vắn phòng xúc tiến thương mại Hàn Quốc (Korea Trade
Promotion Agency)
16
QLNN
Việt Nam đồng
25
VCCI
Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam
26
WTO
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. So sánh một số chỉ tiêu của Bắc Ninh với cả nước và vùng Đồng bằng
sông Hồng năm 2010 34
Bảng 2.2. Cơ cấu thu hút FDI theo đối tác 37
Bảng 2.3. Vốn đầu tư thực hiện khu vực FDI 37
Bảng 2.4. Số lượng và cơ cấu lao động chia theo khu vực 38
Bảng 2.5. Số lượng và cơ cấu lao động theo vị trí làm việc năm 2011 47
Bảng 2.6 Lương bình quân của người lao động trong doanh nghiệp FDI so với
các doanh nghiệp khác 48
Bảng 2.7. Mức chênh lệch về lương của các nhóm lao động trong DN năm 2011 . 49
viii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Đầu tư nước ngoài không chỉ có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã
hội của cả nước, mà còn đối với mỗi một địa phương như tỉnh Bắc Ninh.
Trải qua 16 năm xây dựng và phát triển (Tỉnh Bắc Ninh được tái lập ngày
01/01/1997), nhờ có nhiều lợi thế, nên tỉnh đã đạt được những thành quả kinh tế
quan trọng: kinh tế tăng trưởng ở mức cao và ổn định với tốc độ tăng trưởng bình
quân đạt 14,1%/năm; cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng CNH-
HĐH, năm 2012, tỷ trọng công nghiệp – xây dựng chiếm 77,82%, dịch vụ 16,57%,
nông lâm nghiệp thủy sản 5,61%.
2
Đóng góp vào những thành quả phát triển kinh tế - xã hội nêu trên có vai trò
quan trọng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Nhờ có lợi thế so sánh về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng tốt, cùng với việc triển
khai nhiều chính sách và biện pháp hỗ trợ đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, cải
thiện môi trường đầu tư, đặc biệt kể từ khi thống nhất Luật Đầu tư năm 2005, vốn
đầu tư vào tỉnh liên tục tăng qua các năm. Tính đến hết năm 2012, Bắc Ninh đã thu
hút 343 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với số vốn đăng ký khoảng 4,5 tỷ USD.
Dòng vốn đầu tư chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo
(chiếm 67% số lượng dự án và số vốn đầu tư), xây dựng và kinh doanh bất động sản
(chiếm 14% số lượng dự án và 13% số vốn đầu tư). Về đối tác, Hàn Quốc và Nhật
Bản là hai quốc gia có số lượng dự án đầu tư cũng như tổng số vốn đầu tư vào Bắc
Ninh lớn nhất. Tính đến năm 2012, Hàn Quốc có 127 dự án đang hoạt động chiếm
tỷ trọng 37% số dự án và với số vốn chiếm hơn 50% tổng số vốn FDI của tỉnh. Số
lượng dự án đầu tư của Nhật là 66 dự án với 961,3 triệu USD chiếm 17% tổng số
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn tỉnh Bắc Ninh.
Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI trong GDP toàn tỉnh tăng dần qua các năm:
năm 2006 là 9,7%; năm 2011 là 40,03% và năm 2012 là 47,5% tổng sản phẩm xã
hội toàn tỉnh. Giá trị sản xuất khu vực ĐTNN tăng nhanh qua các năm; Năm 2005
đạt 1.462 tỷ đồng và năm 2010 đạt 22.859 tỷ đồng, chiếm 62% GTSX công nghiệp
toàn tỉnh.
thu thút đầu tư chung của cả nước, các cơ quan quản lý đã cụ thể hóa thành các
chính sách của tỉnh nhằm tạo ra một môi trường thông thoáng hấp dẫn, thu hút các
nhà đầu tư nước ngoài vào Bắc Ninh.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đã đạt được, công tác quản lý Nhà nước
về đầu tư của tỉnh vẫn còn một số hạn chế bất cập.
Trong những năm qua, công tác quản lý Nhà nước về đầu tư của Bắc Ninh còn
quá chú trọng vào việc thu hút và kêu gọi các dự án đầu tư FDI mới, chưa giành sự
quan tâm thích đáng cho công tác quản lý, giám sát, hỗ trợ doanh nghiệp FDI sau
cấp phép đầu tư. Cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành với Uỷ ban Nhân dân cấp
huyện, thị xã, thành phố trong công tác quản lý, giám sát các doanh nghiệp dự án
4
FDI chưa đồng bộ. Công tác hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp FDI sau cấp
phép còn gặp nhiều khó khăn, các đơn vị làm công tác tư vấn, hỗ trợ nhà đầu tư
nước ngoài chưa đủ mạnh. Một số dự án FDI không đạt hiệu quả mong muốn, một
số dự án dừng hoạt động hoặc không triển khai thực hiện đã bị thu hồi giấy phép
đầu tư.
Xét tương quan một số chỉ số như: hiệu quả đầu tư của vốn FDI trên phương
diện đóng góp vào tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh, hay số thu nộp ngân sách hàng
năm trên tổng vốn đăng ký đầu tư thì chỉ số của Bắc Ninh vẫn còn chưa cao. Ngoài
ra, một số doanh nghiệp FDI còn bộc lộ một số hạn chế khác như: tranh chấp về
quyền lợi giữa công nhân với chủ sử dụng lao động, an toàn lao động, gây ô nhiễm
môi trường, vay nợ và không có khả năng thanh toán…Thực trạng đó đã ảnh hưởng
nhất định đến môi trường đầu tư của tỉnh, hạn chế việc mở rộng đầu tư của các dự
án đầu tư đã thực hiện, đồng thời làm suy giảm sức thu hút đối với các nhà đầu tư
nước ngoài khác.
Thực trạng trên đây đã đặt ra rất nhiều vấn đề cho phía cơ quan quản lý Nhà
nước của tỉnh. Đó là làm thế nào để quản lý một cách có hiệu quả các doanh nghiệp
FDI nhằm phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh?
động QLNN đối với các doanh nghiệp đó, các thành tựu đạt được, một số hạn chế,
yếu kém cần khắc phục và chỉ ra các nguyên nhân của các hạn chế, yếu kém đó.
(3) Đưa ra phương hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động QLNN
đối với các doanh nhiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng.
- Nguyễn Thị Hải Yến (2012), trong “Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Phú Thọ”, Luận văn thạc sỹ
ngành kinh tế chính trị - Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội , đã đề cập đến
nội dung : lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI ở địa
bàn cấp tỉnh; đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua để từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp
hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với loại hình doanh nghiệp này trong thời gian tới.
6
- Luận văn “Hoạt động quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt Nam” được đăng tải trên trang: www.luanvan.net.vn đề cập đến nội
dung : những lý luận chung và hoạt động quản lý Nhà nước về đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt Nam, đưa ra những phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý về ĐTNN.
- Luận án “Quản lý Nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực đầu tư nước
ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam” được đăng tải trên trang:
www.luanvan.co. Đây là một trong những công trình chuyên khảo đầu tiên nghiên
cứu có hệ thống và tương đối toàn diện lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước
bằng pháp luật trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam Việt Nam.
- Luận văn “Môi trường đầu tư tại tỉnh Bắc Ninh” được đăng tải trên trang:
www.luanvan.co đề cập tới nội dung : môi trường đầu tư và các nhân tố thuộc môi
trường đầu tư, thực trạng công tác hoàn thiện môi trường đầu tư tại tỉnh Bắc Ninh
và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện môi trường đầu tư.
Bên cạnh đó, trên các báo, tạp chí và trang thông tin điện tử cũng đã có không
Đồng Nai”.
Qua nghiên cứu, các tài liệu đã đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn
quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:
vai trò, nội dung, yêu cầu của quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài; phân tích và quản lý Nhà nước đối với hoạt động của loại hình
doanh nghiệp này trong những năm qua, nghiên cứu kinh nghiệm một số nước để từ
đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI
ở Việt Nam và ở một số địa phương.
Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của quản
lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng. Tuy nhiên, hiện tại chưa có tài
liệu nào đi sâu vào nghiên cứu về quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh. Cụ thể là :
8
Mục tiêu, nội dung của quản lý nhà nước đối các doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là gì; thực trạng quản lý nhà nước
tại tỉnh Bắc Ninh thời gian qua như thế nào; những nguyên nhân chủ yếu nào làm
hạn chế hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong thời gian qua;
và cần phải tiến hành những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp FDI trên địa bàn trong thời gian tới?
Những vấn đề đặt ra trên đây chính là những khoảng trống để tác giả luận văn
tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
- Mục tiêu chung : Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về
quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI ở phạm vi quốc gia cũng như địa bàn
cấp tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể : Đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện
quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn tới.
chứng, duy vật lịch sử, các phương pháp thống kê, phân tích, đối chiếu so sánh kết
hợp lý luận, quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ta về thành
phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để phân tích, đánh giá, luận giải các nội dung
của luận văn. Cụ thể như sau:
5.1. Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Nghiên cứu một cách toàn diện, lịch sử và cụ thể về hoạt động quản lý Nhà
nước đối với doanh nghiệp FDI và vai trò của loại hình doanh nghiệp này đối với
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, mối liên hệ biện chứng giữa các nhân tố thu hút
vốn đầu tư nước ngoài, những đóng góp, hạn chế trong 10 năm trở lại đây và đề
xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với loại hình doanh
nghiệp nói trên tại tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
5.2. Các phương pháp thống kê
5.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập thông tin từ các báo cáo của các cơ quan có liên quan như Cục
Thống kê, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính,
10
Cục Thuế Bắc Ninh, để tổng hợp số liệu về số lượng các doanh nghiệp, dự án
FDI, số vốn đăng ký, số vốn giải ngân, cơ cấu FDI, số liệu về những đóng góp trong
xuất khẩu, giá trị sản xuất công nghiệp,
5.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin
Thông tin và các số liệu sau khi thu thập được sẽ được tổng hợp theo các
phương pháp tổng hợp thống kê như sắp xếp, phân tổ, hệ thống các bảng biểu thống
kê và đồ thị với các chỉ tiêu số lượng và chất lượng khoa học nhất.
5.2.3. Phương pháp phân tích thông tin
Sau khi đã thu thập và tổng hợp số liệu thì phải phân tích được số liệu, sử
dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp mô tả thống kê.
- Sử dụng các phương pháp so sánh, mô hình hoá, đồ thị.
6. Những đóng góp mới của luận văn
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
1.1. Lý luận chung về Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và Doanh nghiệp có
vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài.
1.1.1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì?
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau đề cập đến khái niệm đầu tư trực
tiếp nước ngoài, song tất cả đều cố gắng khai thác một hoặc một vài khía cạnh của
vấn đề nhằm khái quát hóa bản chất, nội dung, hình thức của hoạt động này, có thể
kể đến một vài quan điểm như:
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI:
Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty
nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân
hay công ty nước ngoài đó nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này [30].
Theo OECD: FDI phản ánh mục tiêu của một thực thể cư trú tại một nền kinh
tế (nhà đầu tư trực tiếp) muốn có được lợi ích lâu dài trong một thực thể cư trú tại
một nền kinh tế khác nền kinh tế của nhà đầu tư (doanh nghiệp đầu tư trực tiếp)
(OECD, 1996).
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): Đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước có được một tài sản ở một nước khác
cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với
các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà
người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp
đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là
“công ty con” hay “chi nhánh công ty”.[30]
13
14
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác
thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa
Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, hoặc là doanh nghiệp do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam, hoặc do
doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên
doanh. Doanh nghiệp liên doanh còn bao gồm cả doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài đã thành lập tại Việt Nam liên doanh với các doanh nghiệp Việt Nam, cơ sở
khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học ở trong nước đáp ứng các
điều kiện do Chính phủ Việt Nam quy định.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà
đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam tự quản lý và
tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài
Thứ nhất, doanh nghiệp FDI là những tổ chức kinh tế chủ yếu được thành lập
theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có một phần hoặc toàn bộ số vốn nước
ngoài. Mục tiêu chính của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, tự kiểm soát
hoạt động và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình, hợp tác với
địa phương sở tại trên nguyên tắc “cùng có lợi”.
Thứ hai, quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp, chủ yếu là
người nước ngoài quản lý trực tiếp và nắm giữ vị trí chủ chốt, các doanh nghiệp
chịu ảnh hưởng của bên nước ngoài nhiều hơn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp đều ra
đời và hoạt động theo luật pháp của Nhà nước Việt Nam và luật pháp quốc tế (bao
gồm luật pháp của các quốc gia xuất thân của các bên và luật pháp quốc tế).
Thứ ba, quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI phải có sự cân đối
giữa lợi ích của địa bàn sở tại với nhà đầu tư. Mục tiêu cao nhất của các doanh
nghiệp FDI là lợi nhuận kinh tế, trong khi đó mục tiêu của nước sở tại là phát triển
kinh tế - xã hội, nên đôi khi xảy ra mâu thuẫn, bất đồng. Do đó, để điều hòa được
mềm, các thủ tục hải quan, hành chính…