(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẤU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẤU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ NGA

THÁI NGUYÊN - 2018


Nguyễn Thị Thu Hiền


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ .................................................... viii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ................................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI .................................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài .................................................................................. 5
1.1.1. Những vấn đề chung về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài .............................................................................................................. 5
1.1.2. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài ............................................................................................................ 13

FDI............................................................................................................... 48
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .......................................... 49
3.2.1. Thực trạng cải cách thủ tục hành chính ............................................ 49
3.2.2. Thực trạng hỗ trợ doanh nghiệp ........................................................ 52
3.2.3. Thực trạng công tác thẩm định đối với hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp FDI ........................................................................................ 53


v
3.2.4. Thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp
FDI............................................................................................................... 55
3.2.5. Thực trạng quản lý nhà nước về thực hiện chính sách lao động - tiền
lương, bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp FDI ........................................... 58
3.2.6. Thực trạng quản lý người lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh..... 59
3.2.7. Thực trạng quản lý nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác của doanh
nghiệp FDI................................................................................................... 61
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ........... 64
3.3.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 64
3.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................. 65
3.3.3. Năng lực và đạo đức của cán bộ quản lý Nhà nước.......................... 66
3.3.4. Hệ thống văn bản pháp luật của địa phương ..................................... 68
3.3.5. Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ..... 68
3.3.6. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý .... 70
3.4. Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ............................... 71
3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................... 71
3.4.2. Hạn chế.............................................................................................. 72
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI



vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt
CCN

Tên đầy đủ tiếng Việt

Tên đầy đủ tiếng Anh

Cụm công nghiệp

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNXH

Chủ nghĩa xã hội

DN

Doanh nghiệp

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

Xã hội chủ nghĩa

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Ủy ban nhân dân

Non-Governmental Organization

Official Development Assistance


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1:

Bảng 3.2:
Bảng 3.3:

Bảng 3.4:
Bảng 3.5:
Bảng 3.6:
Bảng 3.7:
Bảng 3.8:
Bảng 3.9:
Bảng 3.10:

tác quản lý đối với doanh nghiệp FDI ................................ 69
Đánh giá tình hình phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong
công tác quản lý đối với các doanh nghiệp FDI ................. 71

Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện theo giá hiện hành trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ năm 2010 và giai đoạn 2015-2017................ 43


ix
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu vốn và cơ cấu tổng sản phẩm của khu vực FDI trong
toàn ngành kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 ...... 47


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài là bước đi hiệu quả nhất cho
các nước đang phát triển, trong đó, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(Foreign Direct Investment - FDI) thường được các nước lựa chọn trong chiến
lược phát triển kinh tế của mình. FDI giúp khắc phục tình trạng thiếu vốn mà
không gây ra tình trạng nợ đối các nước nhận đầu tư. Đối với Việt Nam, FDI
là một kênh quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nhất là trong bối
cảnh nguồn vốn trong nước còn hạn chế như hiện nay.
Trong những năm qua, số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) đầu tư vào tỉnh Phú Thọ không ngừng tăng lên. Nếu như năm 2012
trên địa bàn tỉnh mới có 85 dự án FDI, vốn đăng ký 491,83 triệu USD, trong đó
chỉ có 68 dự án hoạt động, vốn đầu tư 393,2 triệu USD, bình quân 5,78 triệu
USD/dự án thì đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh có 99 doanh nghiệp FDI, năm
2016 là 108 doanh nghiệp. Đến hết năm 2017, Phú Thọ hiện có 135 doanh nghiệp

dụng trí tuệ nhân tạo... vào sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ở tất cả các ngành,
lĩnh vực của nền kinh tế.Thêm vào đó, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp
FDI trên địa bàn tỉnh thời gian qua chưa tương xứng với tiềm năng của địa
phương, của doanh nghiệp cũng như các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà
nước.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Quản nhà nước đối
với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2015 - 2017, từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước


3
đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh
trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với các
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2015 - 2017.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với
các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung vào nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước đối với các

được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với các
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Chương 4. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1. Những vấn đề chung về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI). Mỗi khái niệm đều nhấn mạnh đến một khía cạnh nào đó của FDI
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF, 1993), FDI được định nghĩa là: “một khoản
đầu tư với những quan hệ, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu
tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế
khác. Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong
việc quản lý doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác đó“.
Khái niệm do Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đưa ra năm 1997 được chấp nhận
khá rộng rãi về đầu tư trực tiếp nước ngoài là: “Số vốn đầu tư được thực hiện
để thu được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế

niệm khác nhau về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Doanh nghiệp FDI là những pháp nhân mới được thành lập tại nước nhận
đầu tư. Trong đó, các đối tác có quốc tịch khác nhau và bên nước ngoài có tỷ
lệ góp vốn tối thiểu đủ đề trực tiếp tham gia quản lý doanh nghiệp [6, 2016].
Quan niệm này nhấn mạnh đến vai trò sáng lập của nhà đầu tư nước ngoài trong
doanh nghiệp FDI.
Luật đầu tư nước ngoài năm 1996 cũng không đưa ra khái niệm về doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà chỉ thừa nhận doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài gồm doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài. Và về mặt pháp lý, các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài đều hoạt động với tư cách công ty trách nhiệm hữu hạn.
Luật doanh nghiệp năm 2005 đã phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí
cách thức góp vốn và chịu trách nhiệm (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty


8
cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân) mà không phụ thuộc vào
nguồn gốc vốn góp (tức là không phân biệt doanh nghiệp của nhà đầu tư trong
nước hay nước ngoài, của một nhà đầu tư hay nhiều nhà đầu tư. Luật đầu tư
năm 2005 khi định nghĩa về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng không
còn sử dụng khái niệm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài và doanh
nghiệp liên doanh nữa mà thay vào đó, đã sử dụng khái niệm: “doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài
thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam
do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại”. Từ đó, có thể hiểu,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là hình thức đầu tư mà ở
đó các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư một phần hoặc toàn bộ vốn để lập ra pháp
nhân mới tại Việt Nam theo quy định của luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
nhằm thực hiện mục tiêu chung của các nhà đầu tư.
Luật đầu tư năm 2014 không còn quy định về thuật ngữ “doanh nghiệp

pháp luật (bao gồm luật pháp của các quốc gia xuất thân của các bên và luật
pháp quốc tế).
Thứ ba, doanh nghiệp FDI thường có phần sở hữu của các công ty đa
quốc gia, nên các quyết định của nó không hoàn toàn phụ thuộc vào khuôn khổ
pháp lý của Việt Nam. Phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài càng cao, thì
hoạt động của doanh nghiệp FDI có thể càng chịu nhiều sự ảnh hưởng của bên
nước ngoài.
Thứ tư, doanh nghiệp FDI nằm trên lãnh thổ Việt Nam, chịu sự quản lý
vĩ mô, chịu ảnh hưởng của tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của Nhà nước
Việt Nam trên các phương tiện môi trường sinh thái, môi trường chính trị, kinh
tế - xã hội…, đồng thời cũng có tác động trở lại đối với đất nước Việt Nam, có
thể tích cực hoặc tiêu cực, tuỳ thuộc vào tình hình hoạt động đúng hay chệch
hướng, hiệu quả, hay thua lỗ của doanh nghiệp.
Thứ năm, doanh nghiệp FDI hoạt động trong một thời hạn nhất định do
Chính phủ nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam quyết định đối với từng dự án,
thường không quá 50 năm, trường hợp đặc biệt có thể dài hơn nhưng tối đa


10
không quá 70 năm. Hết thời hạn qui định, doanh nghiệp FDI phải giải thể hoặc
chuyển cho phía Việt Nam (theo hình thức bồi hoàn hoặc không bồi hoàn). Như
vậy, chế độ sở hữu đối với bên nước ngoài chỉ giới hạn trong thời gian hoạt
động của doanh nghiệp, trừ số doanh nghiệp phải giải thể, khi hết thời hạn hoạt
động những doanh nghiệp FDI đó dù tốt, xấu đều trở thành đơn vị kinh doanh
và sở hữu của phía Việt Nam;
Thứ sáu, doanh nghiệp FDI là nơi gặp gỡ và cọ xát giữa các nền văn hoá
khác nhau, phản ánh sự pha trộn các yếu tố văn hoá của nhiều nước, thể hiện
qua triết lý kinh doanh, tập quán, sự hiểu biết pháp luật, ngôn ngữ, lối sống,
thói quen, lòng tin, thái độ, phong cách ứng xử của các bên tham gia. Văn hoá
kinh doanh của doanh nghiệp FDI tương đối phức tạp, nhiều khi mang sắc thái

từng bước nâng cao đời sống nhân dân (Vietnamplus.vn, 2015).
Song song với việc giải quyết việc làm là nâng cao chất lượng người lao
động, FDI cũng có tác động tích cực trong phát triển nguồn nhân lực của nước
chủ nhà thông qua các dự án đầu tư vào lĩnh vực giáo dục đào tạo. Các cá nhân
làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có cơ hội học hỏi,
nâng cao trình độ bản thân khi tiếp cận với công nghệ và kỹ năng quản lý tiên
tiến. Các doanh nghiệp FDI cũng có thể tác động tích cực đến việc cải thiện
nguồn nhân lực ở các công ty khác mà họ có quan hệ, đặc biệt là các công ty
bạn hàng. Những cải thiện về nguồn nhân lực ở các nước tiếp nhận đầu tư còn
có thể đạt hiệu quả lớn hơn khi những người làm việc trong các doanh nghiệp
FDI chuyển sang làm việc cho các doanh nghiệp trong nước hoặc tự mình thành
lập doanh nghiệp mới.
Thứ ba, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi của bản thân sự
phát triển nội tại nền kinh tế mà còn là đòi hỏi của xu hướng quốc tế hoá đời
sống kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay. FDI là một bộ phận quan trọng
của hoạt động kinh tế đối ngoại mà thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày
càng nhiều vào quá trình liên kết kinh tế giữa các nước trên thế giới, đòi hỏi


12
mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước cho phù hợp với sự phân
công lao động quốc tế.
Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, một số ngành công nghiệp chủ
lực của nền kinh tế ra đời và phát triển: dầu khí, công nghệ thông tin, điện tử
và điện tử gia dụng, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm... Đồng thời nó
thúc đẩy ứng dụng công nghệ ở nhiều ngành kinh tế, góp phần tăng năng suất
lao động và chuyển dịch cơ cấu tỷ trọng các ngành trong nền kinh tế, làm tăng
năng lực sản xuất của nền kinh tế quốc dân nhờ có cơ cấu kinh tế tiến bộ hơn.
Mặt khác, dưới tác động của FDI, một số ngành nghề bị mai một và dần bị xoá

lực của các doanh nghiệp trong nước (Nguyễn, 2017).
1.1.2. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài
1.1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài
Quản lý là một chức năng bắt nguồn từ tính xã hội của lao động trong
điều kiện phát triển kinh tế, quản lý được xem là thước đo của hầu hết các hoạt
động xã hội
QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành
chính Nhà nước đối với hành vi hoạt động của cong người theo pháp luật. Đồng
thời, các cơ quan QLNN nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất
chấp hành, điều hành, tính chất hành chính Nhà nước nhằm xây dựng tổ chức
bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình.
Theo giáo trình quản lý hành chính Nhà nước: “Quản lý Nhà nước là sự tác
động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã
hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ
xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà
nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN”.
QLNN đối với các doanh nghiệp là một bộ phận, đồng thời là nội dung
cơ bản của QLNN về kinh tế. Nhà nước có chức năng và nhiệm vụ quản lý đối


14
với tất cả doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, nhưng không can thiệp
trực tiếp và các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế nói chung, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (doanh nghiệp FDI) nói riêng hoàn toàn có quyền tự chủ khi tiến
hành hoạt động kinh doanh những gì mà pháp luật không cấm.
Doanh nghiệp FDI cũng như các đơn vị khác ngoài sự khi phối của thị
trường còn chịu sự điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật và sự quản lý vĩ mô của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status