ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VÕ VĂN HÙNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI (FDI)
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. Bùi Quang Bình
Phản biện 1: GS.TS. LÊ THẾ GIỚI
Phản biện 2: PGS.TS. GIANG THANH LONG
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 7 tháng 9 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
quan còn một số hạn chế nhất định, quản lý nhà nước đối với doanh
2
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vẫn còn những mặt yếu
kém, thủ tục hành chính còn phiền hà, làm nản lòng nhà đầu tư hoặc
có những sơ hở gây tổn hại cho địa phương mà nguyên nhân chủ yếu
chính là việc quản lý nhà nước (QLNN) đối với các doanh nghiệp
FDI còn nhiều bất cập so với đòi hỏi đổi mới của công cuộc cải cách
hành chính.
Do vậy, việc nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện cả lý luận
lẫn thực tiễn, qua đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với
các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Quảng Nam để các doanh
nghiệp này hoạt động hiệu quả hơn, góp phần vào phát triển KT-XH
của tỉnh là một vấn đề cấp bách cũng là vấn đề cơ bản lâu dài của
tỉnh Quảng Nam. Đây cũng là lý do để tác giả chọn đề tài “Quản lý
nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” làm đề tài luận văn thạc sĩ
chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm được những kiến thức lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về
QLNN đối với các doanh nghiệp FDI để có thể giúp các ngành, các
cấp làm công tác QLNN đối với doanh nghiệp FDI của tỉnh Quảng
Nam lấy đó làm cơ sở khoa học cho công việc của mình.
- Có được những nhận định, đánh giá có căn cứ lý luận và thực
tế về công tác QLNN của các ngành, các cấp ở tỉnh Quảng Nam đối
với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn.
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác QLNN của các
ngành, các cấp ở Quảng Nam đối với các DN FDI trên địa bàn tỉnh.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Phương pháp xử lý, tổng hợp, đánh giá số liệu.
- Phương pháp thu thập số liệu chủ yếu từ các cơ quan QLNN có
liên quan trên địa bàn tỉnh.
4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa, bổ sung một phần lý luận về doanh
nghiệp FDI và công tác QLNN đối với doanh nghiệp FDI.
- Góp phần tổng kết công tác QLNN đối với các doanh nghiệp
FDI tại Quảng Nam, từ đó thấy được những thành tựu, hạn chế và
nguyên nhân của thực trạng.
- Có được những căn cứ để đề xuất giải pháp có giá trị tham
khảo trong việc hoàn thiện công tác QLNN đối với các doanh nghiệp
FDI trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thời gian tới.
7. Sơ lƣợc các tài liệu sử dụng chính
8. Tổng quan nghiên cứu
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và danh mục
các bảng Luận văn được chia thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam.
6
quy định luật pháp của nước tiếp nhận đầu tư và thông lệ quốc tế .
b) Đặc điểm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài
- Doanh nghiệp FDI là những tổ chức kinh doanh có yếu tố quốc
tế, thuộc một phần sở hữu nước ngoài (doanh nghiệp liên doanh)
hoặc thuộc toàn bộ sở hữu nước ngoài (doanh nghiệp 100% vốn đầu
tư nước ngoài).
1.1.3. Khái niệm quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp có
vốn đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài
Quản lý nhà nước là một dạng của quản lý xã hội đặc biệt, mang
tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật, chính sách để điều
chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống
xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục
vụ nhân dân, duy trì ổn định và phát triển của xã hội.
1.1.4. Vai trò của quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp có
vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
- Nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh
trong các ngành nghề mà pháp luật không cấm.
- Nhà đầu tư được tự chủ quyết định hoạt động đầu tư kinh
doanh theo quy định của pháp luật..
- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn
đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.
1.1.5. Mục tiêu của QLNN đối với doanh nghiệp có vốn đầu
tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài
Mục tiêu QLNN đối với doanh nghiệp FDI là giải quyết các vấn
đề cơ bản trong quan hệ hợp tác kinh tế với nước ngoài và suy cho
cùng là làm thế nào để cho các doanh nghiệp này hoạt động có hiệu
quả, phù hợp với chiến lược phát triển KTXH của nước sở tại.
Việt Nam hấp dẫn hơn đối với đầu tư nước ngoài. Đến nay, Việt
8
Nam đã ban hành nhiều đạo luật quan trọng nhằm cải thiện hơn nữa
môi trường đầu tư kinh doanh, trong đó có hai luật liên quan trực tiếp
đến doanh nghiệp FDI, đó là luật đầu tư (chung) và luật doanh
nghiệp (thống nhất) vào năm 2014.
1.2.3 Thẩm định, cấp và điều chỉnh Quyết định chủ trƣơng
đầu tƣ, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tƣ
Thẩm định dự án FDI là một khâu quan trọng trong hoạt động
QLNN đối với các doanh nghiệp FDI. Thông qua công tác thẩm
định, Nhà nước đánh giá được mức độ phù hợp với quy hoạch phát
triển chung của ngành, lĩnh vực và địa phương; các mặt tích cực và
tiêu cực của dự án FDI. Ngoài ra, qua công tác thẩm định sẽ giúp
thực hiện tốt hơn vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với doanh
nghiệp FDI trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Kết quả của việc
thẩm định dự án FDI là căn cứ để quyết định cấp chủ trương đầu tư
cho doanh nghiệp FDI hoạt động trong nền kinh tế tại địa bàn tiếp
nhận đầu tư hay không. Vì vậy, chất lượng của công tác thẩm định
dự án FDI sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả QLNN đối với các
doanh nghiệp FDI. Nếu thẩm định dự án FDI không tốt, không đảm
bảo thì chắc chắn sẽ có những doanh nghiệp FDI hoạt động kém hiệu
quả, nguy cơ chấm dứt hoạt động trước thời hạn rất cao.
1.2.4. Thanh tra, kiểm tra và giám sát sự hoạt động, tuân thủ
pháp luật của doanh nghiệp FDI
Mục đích của công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát là hướng dẫn
doanh nghiệp FDI chấp hành đúng quy định pháp luật liên quan, phát
hiện những sai sót trong quá trình thực hiện pháp luật hay nói cách
khác là những bất cập trong chính sách để Nhà nước kịp thời có biện
10
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC
NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NAM
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2005-2018
Đơn vị tính: %
Năm
Các ngành kinh tế
Nông, lâm, thủy sản
Công nghiệp - xây dựng
Dịch vụ
2005
31,02
33,97
39,13
39,32
2010
22,44
39,39
38,17
2011
21,42
40,25
38,33
2012
19,80
39,96
40,24
2013
42,00
42,10
2016
12,50
40,15
27,53
2017
11,63
35,80
33,68
2018
12,00
36,80
31,89
(Nguồn Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam)
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Nam
3,7%/năm
17,0%/năm
16%/năm
(Nguồn Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam)
Qua phân tích số liệu về cơ cấu kinh tế và các chỉ tiêu tăng
trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Nam cho thấy: cơ cấu kinh tế của tỉnh
đã chuyển dịch theo hướng tăng dần tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ,
giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (tỷ trọng ngành nông nghiệp trong
cơ cấu GRDP của tỉnh năm 2005 là 31,2%, năm 2010 là 22,44%,
năm 2015 là 16,0% và năm 2018 chỉ còn 12%); từ chỗ trên địa bàn
tỉnh có rất ít doanh nghiệp, đến nay toàn tỉnh có trên 7000 doanh
12
nghiệp đang hoạt động, trong đó có những doanh nghiệp mang tầm
quốc gia và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.... Tổng sản phẩn xã
hội trên địa bàn tỉnh tăng bình quân qua các năm cao hơn mức bình
quân chung cả nước, giai đoạn 2010-2015 tăng bình quân 10%/năm,
trong đó ngành công nghiệp – xây dựng tăng cao nhất là 12,7%, kim
ngạch xuất khẩu tăng 17%/năm; riêng năm 2018 tốc độ tăng GRDP
là 8,5% so với năm 2017.
2.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng
a) Nhân tố thuộc về doanh nghiệp
- Xuất xứ của doanh nghiệp.
- Quy mô doanh nghiệp và bộ máy tổ chức của doanh nghiệp
- Loại hình doanh nghiệp.
- Địa bàn đầu tư.
tục hành chính và tăng cường trách nhiệm của các cơ quan chức năng
trong việc giải quyết các yêu cầu của doanh nghiệp. Thường xuyên
tổ chức đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với doanh nghiệp để kịp thời giải
quyết những vướng mắc; tạo quan hệ phối hợp hiệu quả giữa lãnh
đạo chính quyền với cộng đồng doanh nghiệp”.
Bảng 2.3: Quy hoạch với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
của nước ngoài
Qua bảng trên ta thấy, Tính đến tháng 6 năm 2019 trên địa bàn
tỉnh có 182 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư hơn 5,9 tỷ
USD, riêng từ năm 2015 đến nay có rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài
đến Quảng Nam nghiên cứu đầu tư, số dự án được cấp phép năm sau
tăng cao hơn năm trước, riêng 6 tháng đầu năm 2019 cấp phép mới
cho 12 dự án FDI; lĩnh vực đăng ký đầu tư chủ yếu tập trung vào
ngành công nghiệp chế biến - chế tạo và dịch vụ.
14
Bảng 2.4: Tình hình thu hút đầu tư FDI giai đoạn 2014-2018
ĐVT: triệu USD
Chỉ tiêu
2014
2015
11
16
74,4
96,1
108,3
326,7
5.405,5
5.513,9
5.840,7
995,7
1.008,3
1.093,3
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Nam)
2.2.2. Thực trạng ban hành các cơ chế, chính sách và pháp
luật
Phần lớn các cơ chế, chính sách pháp luật được thể hiện qua
những văn bản pháp luật do Trung ương ban hành, được cơ quan
QLNN cấp tỉnh tuân thủ và vận dụng để quản lý đối với các doanh
nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Bảng 2.5: Cơ chế , chính sách ảnh hưởng đến doanh nghiệp
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Cơ chế/Chính
hút suất ưu đãi và đoạn 2004-2010 thu
nhiều hơn dự án thời gian miễn, hút 44 dự án FDI.
15
Cơ chế/Chính
Mục tiêu
Định hƣớng
Tác động đến thu
với FDI
hút FDI
sách
đầu tư, trong đó giảm thuế cao
có dự án FDI
hơn mức quy
định chung
2.
Cơ
UB
Chu Lai nói riêng và
FDI vào Khu - Hỗ trợ chi phí tỉnh Quảng Nam nói
19/5/2004)
kinh tế mở Chu giải phóng mặt chung. Đến 2018
Lai
bằng
có 44 dự án FDI tại
Khu kinh tế mở Chu
Lai.
3.
Cơ
khuyến
chế Khuyến
khích các
khích - Cho vay vốn Nhiều doanh nghiệp
doanh từ nguồn hỗ trợ FDI nhất là doanh
mới
và vào
đầu
tư
tại
sang thị trường Quảng Nam sau khi
mới
có chính sách này
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
16
Bảng 2.6: Cơ cấu dự án FDI theo địa bàn đầu tư
ĐVT: Dự án
Địa bàn đầu tƣ
2014
2015
Ngoài KCN và Khu kinh tế
21
26
28
32
37
90
106
122
142
170
mở Chu Lai
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Nam)
Bảng 2.7. Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) giai đoạn 2010-2018
Năm
Gia nhập thị
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
7.19
6.04
6.71
6.74
Tính minh bạch
6.35
6.64
5.72
5.84
6.08
6.11
6.56
6.80
6.33
Chi phí thời gian
6.50
5.53
6.39
N/A
N/A
N/A
7.46
4.61
4.16
5.69
5.48
5.34
5.17
5.76
4.02
6.14
4.87
4.59
4.73
4.67
5.67
5.76
5.68
6.52
6.59
Thiết chế pháp lý
6.16
6.01
4.70
6.29
7.07
14
8
10
7
7
(Nguồn Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam)
17
Khi phân tích PCI ta nhận thấy PCI tỉnh Quảng Nam không ổn
định trong giai đoạn 2010-2015, nhưng trong giai đoạn 2015-2018 đã
đi vào ổn định, luôn nằm trong top 10. Điều này cũng chứng minh
khi tỉnh có những chỉ đạo quyết liệt nhất là từ năm 2015 hàng năm
đều ban hành chỉ thị, kế hoạch về cải thiện môi trường đầu tư, ban
hành Chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm nên điểm số và vị thứ
tăng dần qua các năm.
2.2.3. Tình hình thẩm định, cấp và điều chỉnh giấy chứng
nhận đăng ký đầu tƣ
Căn cứ Luật Đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành,
UBND tỉnh Quảng Nam đã ban hành quy trình thẩm định dự án đầu
tư, trong đó có việc thẩm định các dự án FDI. Nội dung thẩm định
bao gồm:
“(1) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử
66
72
67
73
1
1
2
78
89
104
79
90
106
ngoài
Tổng dự án FDI
2
47
53
62
75
Du lịch - Dịch vụ
22
24
24
25
28
Nông - Lâm - Thuỷ
2
2
2
3
3
4
106 122
142
170
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Nam)
- Xuất xứ của nhà đầu tư: chủ yếu là từ các quốc gia và vùng
lãnh thổ của châu Á như Hàn Quốc (45 dự án/496 triệu USD),
Singapore (9 dự án/4.092 triệu USD), Nhật Bản (15 dự án/134 triệu
19
USD), Đài Loan (16 dự án/202 triệu USD), Trung Quốc (10 dự
án/127 triệu USD), Hồng Kông (12 dự án/89 triệu USD); nhà đầu tư
châu Âu, Hoa Kỳ và các khu vực khác còn ít.
- Phần lớn các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
hoạt động có hiệu quả, đóng góp vào ngân sách địa phương.
Bảng 2.12: Kết quả hoạt động doanh nghiệp FDI
(tháng 12/2018)
ĐVT: USD
Chỉ tiêu
ĐVT
Kết quả
yếu do các nguyên nhân: không thực hiện dự án đầu tư, chậm tiến độ
mà không có nguyên nhân khách quan, có dấu hiệu chây ì, giữ đất...
Giai đoạn 2010-2018 tỉnh Quảng Nam đã rút giấy phép đầu tư của 31
dự án FDI với tổng vốn đăng ký là 337 triệu USD. Các dự án bị rút
giấy phép chủ yếu tập trung tại Khu kinh tế mở Chu Lai do thời gian
đầu mới thành lập Khu kinh tế mở Chu Lai được hưởng nhiều ưu đãi
đầu tư vượt trội nên hấp dẫn nhà đầu tư. Nhiều nhà đầu tư đăng ký
dự án nhưng do sau khi xem xét lại tính khả thi thì nhà đầu tư không
triển khai buộc cơ quan QLNN phải thu hồi dự án.
20
Bảng 2.13: Tình hình thu hồi dự án FDI
ĐVT
2014
2015
2016
2017
2018
Dự án
6
5
So sánh
2018
2018/1997
13 dự án
170 dự án
Tăng hơn 13 lần
230 triệu
5,84 tỷ
USD
USD
STT
Nội dung
Năm 1997
1
Số dự án
đô thị hoá vùng nông thôn phụ cận. Đây là khu đô thị mới và khu dân
cư phục vụ cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Các kế hoạch hoặc chương trình thu hút FDI cần được xử lý
tổng thể cho phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của
tỉnh đã được phê duyệt.
Thực hiện chủ trương đa phương hoá với các đối tác đầu tư nước
ngoài trong công tác thu hút đầu tư FDI.
Từ quan điểm chung là đa phương hoá và đa dạng hoá quan hệ
kinh tế đối ngoại, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, tranh thủ nguồn
lực bên ngoài và tiếp tục tiến trình hội nhập kinh tế, Quảng Nam cần
chủ động tìm kiếm đối tác đầu tư để đầu tư vào những dự án đã xác
lập, đã lập quy hoạch.
22
3.2.2. Hoàn thiện ban hành các cơ chế, chính sách và pháp luật
Hoàn thiện, sửa đổi chính sách đối với doanh nghiệp FDI bảo
đảm tính hệ thống từ khâu gia nhập thị trường, thực hiện dự án đến
các chính sách ưu đãi thuế (Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật
thuế xuất nhập khẩu).
Đối với Quảng Nam, cần xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ
cũng như cấp thẩm quyền ban hành, sửa đổi các cơ chế liên quan đến
thu hút đầu tư nói chung, trong đó có thu hút FDI.
Tỉnh cần có chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các dự án trong
danh mục khuyến khích đầu tư của tỉnh để hấp dẫn nhà đầu tư FDI.
Cần tập trung mạnh vào các thủ tục sau cấp phép đầu tư vì thực
tế chứng minh để nhà đầu tư sớm đưa dự án vào hoạt động thì phải
giải quyết nhanh các thủ tục về đất đai, môi trường.
3.2.3. Hoàn thiện công tác thẩm định, cấp và điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tƣ
3.2.5. Các giải pháp khác
a) Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư
b) Tăng cường cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu
tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương
c) Đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng
d) Đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo về số lượng và chất lượng
e) Tạo điều kiện về mặt bằng để các doanh nghiệp yên tâm đầu
tư sản xuất kinh doanh
g) Đổi mới công tác quản lý Khu kinh tế mở chu Lai và các
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với Quốc hội
- Nghiên cứu sớm ban hành Luật về khu kinh tế để có cơ sở cho
các khu kinh tế hoạt động có hiệu quả.
- Quốc hội cần có chương trình sửa đổi các luật cho phù hợp với
thực tế hoặc sửa một luật để điều chỉnh các nội dung liên quan đến
doanh nghiệp FDI của các luật liên quan.